Khảo sát và tính toán kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô mazda cx 7 2007 - Pdf 70

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THƠNG

KHẢO SÁT VÀ TÍNH TỐN KIỂM NGHIỆM
HỆ THỐNG LÁI TRÊN XE Ô TÔ MAZDA CX – 7 2007

Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG SƠN TRÀ

Đà Nẵng – Năm 2018


TĨM TẮT
Tên đề tài: Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7
2007
Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà
Số thẻ sinh viên: 103130086
Lớp: 13C4A
Nội dung tồn bộ của đồ án bao gồm có 6 chương với nội dung của mỗi chương
khác nhau xoay quanh việc giới thiệu chung về hệ thống lái đến trình bày chuyên sâu
về hệ thống lái trên xe Mazda CX-7 2007 từ đó tạo nên sự liên kết chặt chẽ giữa chúng
để tạo thành một bản tổng thể hoàn chỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của từng
chương và được trình bày theo trình tự như sau:
-

-

-

-


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THƠNG

CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Trương Sơn Trà
Lớp: 13C4A
Khoa: Cơ Khí Giao Thông
1. Tên đề tài đồ án:

Số thẻ sinh viên: 103130086
Ngành: Kỹ thuật cơ khí

Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 2007
2. Đề tài thuộc diện: ☐Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Các thông số kỹ thuật chính của xe và của các bộ phận trong hệ thống lái trên xe ô
tô Mazda CX-7 từ tài liệu do nhà chế tạo cung cấp.
Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống lái trên ô tô
Chương 2: Giới thiệu về xe ô tô Mazda CX-7
Chương 3: Khảo sát hệ thống lái trên xe ơ tơ Mazda CX-7
Chương 4: Tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7
Chương 5: Chẩn đoán những hư hỏng trong hệ thống lái và biện pháp khắc phục
Chương 6: Bảo dưỡng và cách sửa chữa các chi tiết trong hệ thống lái
4. Các bản vẽ, đồ thị:


5

Bản vẽ kết cấu van phân phối trợ lực lái của xe ô tô Mazda CX-7

1/A3

6

Đồ thị kiểm tra động học quay vịng đúng của xe ơ tơ Mazda CX-7

1/A3

7

Bản vẽ sơ đồ tổng thể của hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7

1/A3

Tổng

8/A3

5. Họ tên người hướng dẫn:

Phần/ Nội dung:

TS. Nguyễn Hoàng Việt

Toàn bộ nội dung bản thuyết minh, tính tốn

thuyết vào thực tế sao cho hiệu quả nhất.
Trong tập đồ án tốt nghiệp này em chọn và thực hiện đề tài “Khảo sát và tính
tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX 7 2007”. Đây là một trong
những hệ thống địi hỏi tính kỹ thuật và độ chính xác cao để đảm bảo vấn đề an tồn
và tính cơ động của ơ tơ. Nội dung của đề tài này giúp em hệ thống được những kiến
thức đã học, nâng cao tìm hiểu các hệ thống của ơtơ nói chung và hệ thống lái của ôtô
Mazda CX 7 2007 nói riêng từ đây có thể đi sâu nghiên cứu về chun mơn.
Để có thể hồn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt đã dành
những phần thời gian quý báu để chỉ bảo tận tình, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt
thời gian thực hiện đồ án. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy, cô đang
giảng dạy trong khoa cơ khí giao thơng trường đại học bách khoa Đà Nẵng đã truyền
đạt lại những kiến thức quý báu từ cơ bản đến chun mơn để em có thể vận dụng và
hoàn thành được đồ án này.
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, chưa tiếp xúc được nhiều với thực tiễn
cũng như các tài liệu tham khảo cịn q ít trong khi đó thời gian thực hiện cũng có
hạn nên trong đồ án khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những lời
chỉ dẫn thêm từ các thầy.

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện

Trương Sơn Trà

i


CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung trong tập đồ án này là do chính tơi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Hoàng Việt. Các nội dung, kết quả trong

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI ................................................................. 3
1.1. Công dụng, yêu cầu, phân loại ....................................................................................... 3
1.1.1. Công dụng.................................................................................................................. 3
1.1.2. Yêu cầu ...................................................................................................................... 3
1.1.3. Phân loại .................................................................................................................... 4
1.2. Các sơ đồ hệ thống lái .................................................................................................... 5
1.2.1. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc ......................................................... 5
1.2.2. Sơ đồ hệ thống lái với hệ thống treo độc lập ............................................................. 5
1.2.3. Các sơ đồ dẫn động lái............................................................................................... 6
1.2.4. Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa ............................................................................... 6
1.3. Các chi tiết và bộ phận chính của hệ thống lái trên ô tô ................................................ 7
1.3.1. Vô lăng....................................................................................................................... 7
1.3.2. Trục lái ....................................................................................................................... 7
1.3.3. Cơ cấu lái ................................................................................................................... 7
1.3.4. Dẫn động lái............................................................................................................. 17
1.4. Cường hố lái .............................................................................................................. 18
1.4.1. Cơng dụng................................................................................................................. 18
1.4.2. Phân loại ................................................................................................................... 19
1.4.3. Yêu cầu ..................................................................................................................... 19
1.4.4. Các thông số đánh giá cơ bản ................................................................................... 19
1.4.5. Thành phần cấu tạo ................................................................................................... 20
Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ XE Ô TÔ MAZDA CX-7 .................................................... 21
2.1. Các thông số kỹ thuật của xe Mazda CX-7 ................................................................. 23
2.2. Giới thiệu về một số hệ thống chính trên ơ tơ Mazda CX-7 ........................................ 24
iii


2.2.1. Hệ thống lái ............................................................................................................. 24
2.2.2. Hệ thống phanh ........................................................................................................ 25
2.2.3. Hệ thống treo ........................................................................................................... 26

4.6.3. Kiểm tra chỉ số phản lực của bộ trợ lực lên vành tay lái ......................................... 70
4.6.4. Kiểm tra độ nhạy của bộ trợ lực lái ......................................................................... 72
iv


Chương 5: CHẨN ĐOÁN NHỮNG HƯ HỎNG TRONG HỆ THỐNG LÁI VÀ BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC .......................................................................................................... 73
5.1. Vành tay lái bị rơ mạnh................................................................................................ 73
5.2. Vành tay lái nặng ........................................................................................................ 75
5.3. Áp suất của bộ trợ lực lái không ổn định ..................................................................... 76
5.4. Bơm trợ lực lái làm việc ồn và rò rĩ dầu ...................................................................... 76
5.5. Tay lái trả về chậm ....................................................................................................... 77
Chương 6: BẢO DƯỠNG VÀ CÁCH SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT TRONG HỆ
THỐNG LÁI....................................................................................................................... 79
6.1. Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái .................................................................................. 79
6.2. Sửa chữa các chi tiết trong hệ thống lái ....................................................................... 79
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 82

v


DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
HÌNH 1.1 Sơ đồ kết cấu hệ thống lái với hệ thống treo phụ thuộc ..................................
HÌNH 1.2 Hệ thống lái với hệ thống treo độc lập ............................................................
HÌNH 1.3 Các sơ đồ dẫn động lái ....................................................................................
HÌNH 1.4 Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa .....................................................................
HÌNH 1.5 Quy luật thay đổi thay đổi tỷ số truyền động học của cơ cấu lái ....................
HÌNH 1.6 Sự thay đổi khe hở trong cơ cấu lái .................................................................
HÌNH 1.7 Cơ cấu lái trục vít – cung răng đặt giữa ..........................................................


HÌNH 3.17 Sơ đồ nguyên lý làm việc của van điều khiển lưu lượng ở tốc độ trung bình
................................................................................................................................................
HÌNH 3.18 Sơ đồ nguyên lý làm việc của van điều khiển lưu lượng ở tốc độ cao ...............
HÌNH 3.19 Sơ đồ nguyên lý làm việc của van điều khiển lưu lượng ở tốc độ cực đại .........
HÌNH 3.20 Quan hệ giữa lưu lượng dầu trợ lực lái với số vòng quay động cơ .....................
BẢNG 4.1 Các thơng số chính của hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 ...........................
BẢNG 4.2 Kết quả tính được của βlt và βtt tương ứng với các góc α và mức độ sai
lệch .........................................................................................................................................
HÌNH 4.1 Sơ đồ tính tốn mơ men cản quay vịng do lực cản lăn tác dụng ở bánh xe
dẫn hướng ..............................................................................................................................
HÌNH 4.2 Sơ đồ xác định mô men cản quay gây ra do lực ngang ........................................
HÌNH 4.3 Sơ đồ bánh xe đàn hồi lăn khi có và khơng có lực ngang tác dụng ......................
HÌNH 4.4 Động học quay vịng lý tưởng (a) và thực tế (b) khi dùng hình thang lái ............
HÌNH 4.5 Sơ đồ hình thang lái (a) và quan hệ hình học của các thơng số trong hình
thang lái (b) ............................................................................................................................
HÌNH 4.7 Sơ đồ biễu diễn sự thay đổi góc lệch giữa phương của lực cản quay với
phương của thanh kéo bên ......................................................................................................
HÌNH 4.8 Sơ đồ lực tác dụng lên thanh kéo bên khi phanh lúc xe đang chuyển động
thẳng .......................................................................................................................................
HÌNH 4.9 Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái khi xe quay vòng tại chỗ để chuyển
hướng qua trái ........................................................................................................................
HÌNH 4.10 Sơ đồ biểu diễn các lực sinh ra (a) và sự lăn lệch của lốp do biến dạng (b)
khi ơ tơ quay vịng lúc đang chuyển động .............................................................................
HÌNH 5.1 Đo độ rơ vành tay lái có kết hợp lực kế ...............................................................
HÌNH 5.2 Sơ đồ kết nối dụng cụ kiểm tra bơm trợ lực lái ....................................................

vii



-

khái quát các công dụng cũng như phân loại và một số u cầu chính của hệ
thống lái sử dụng trên ơ tơ. Ngồi ra thì nội dung cịn trình bày thêm một số sơ
đồ cùng với các chi tiết và bộ phận chính sử dụng trong hệ thống lái thơng dụng
sử dụng phổ biến trên ô tô.
Giới thiệu sơ lược về xe ô tô Mazda CX-7
Khảo sát hệ thống lái: trong phần này nêu rõ kết cấu các chi tiết, bộ phận chính
trong hệ thống lái lắp trên xe Mazda CX-7 như vô lăng, trục lái, cơ cấu lái, trợ
lực lái….cũng như nguyên lý làm việc của cả hệ thống và của từng bộ phận.
Tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái: trong phần này chỉ phần nào tính tốn các
trị số chính như mơ men cản quay vịng, lực cần thiết tác dụng lên vơ lăng, tính

Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

1


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ơ tơ Mazda CX-7 2007

tốn kiểm tra động học hình thang lái, tính tốn kiểm tra sức bền của các chi tiết
-

chính (trục lái và dẫn động lái).
Bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái.

Ngồi các mục đích chính đã được nêu ở trên, thì đề tài cịn giúp bạn đọc hiểu
rõ hơn hệ thống lái trên ô tơ, đặc biệt là hệ thống lái có trợ lực thủy lực trên ô tô


Dẫn động lái: dùng để truyền chuyển động từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn
hướng và để đảm bảo động học quay vòng cần thiết của chúng;
- Cường hóa lái: thường sử dụng trên các xe tải trọng lớn và vừa. Nó dùng để
giảm nhẹ lực quay vòng cho người lái bằng nguồn năng lượng bên ngồi.
-

Trên các xe cỡ nhỏ có thể khơng có.
1.1.2. Yêu cầu
Hệ thống lái phải đảm bảo những yêu cầu chính sau:
-

Đảm bảo chuyển động thẳng ổn định: để đảm bảo yêu cầu này thì:
+ Hành trình tự do của vô lăng tức là khe hở trong hệ thống lái khi vơ
lăng ở vị trí trung gian tương ứng với chuyển động thẳng phải nhỏ
(không lớn hơn 150 khi có trợ lực và khơng lớn hơn 50 khi khơng có
trợ lực);
+ Các bánh dẫn hướng phải có tính ổn định tốt;
+ Khơng có hiện tượng tự dao động các bánh dẫn hướng trong mọi điều
kiện làm việc và mọi chế độ chuyển động.

- Đảm bảo tính cơ động cao: tức xe có thể quay vịng thật ngoặt trong một
khoảng thời gian rất ngắn trên một diện tích thật bé;
- Đảm bảo động học quay vòng đúng: Để các bánh xe khơng bị trượt lê gây
mịn lốp, tiêu hao cơng suất vơ ích và giảm tính ổn định của xe;
- Giảm được các va đập từ đường lên vô lăng khi chạy trên đường xấu hoặc
chướng ngại vật;
- Điều khiển nhẹ nhàng, thuận tiện: Lực điều khiển lớn nhất cần tác dụng lên
vô lăng (Plmax) được qui định theo tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn ngành:


+ Trục vít - Chốt quay;
+ Trục vít - Con lăn;
+ Bánh răng - Thanh răng;

-

+ Thanh răng liên hợp (Trục vít - Liên hợp êcu bi - Thanh răng - Cung
răng).
Theo số lượng bánh xe chuyển hướng, chia ra:
+ Các bánh xe dẫn hướng nằm ở cả hai cầu;

-

+ Các bánh xe dẫn hướng ở tất cả các cầu;
Theo kết cấu và nguyên lí làm việc của bộ cường hoá lái, chia ra:
+ Cường hố thuỷ lực;
+ Cường hố khí (khi nén hoặc chân khơng);
+ Cường hố điện;

-

+ Cường hố cơ khí.
Ngồi ra cịn có thể phân loại theo: số lượng các bánh xe dẫn hướng (các
bánh dẫn hướng chỉ ở cầu trước, ở cả hai cầu hay tất cả các cầu), theo sơ đồ
bố trí cường hóa lái.

Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt



5


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 2007

1.2.3. Các sơ đồ dẫn động lái

a) Dẫn động lái với hệ thống treo
phụ thuộc

b) Dẫn động lái với hệ thống treo
độc lập

Hình 1.3 Các sơ đồ dẫn động lái [1]
1- Đòn kéo ngang; 2,4- Đòn kéo dọc và ngang; 3- Đòn quay ngang; 5- Hình thang
lái; 6- Bộ phận hướng hệ thống treo; 7- Thanh kéo bên; 8- Đòn lắc; 9,10- Các khớp
bản lề.
1.2.4. Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa

Hình 1.4 Sơ đồ hệ thống lái có cường hóa [1]
1- Bộ phận phân phối; 2- Xi lanh lực; 3- Cơ cấu lái.
Trên hình 1.4 là một sơ đồ hệ thống lái có cường hóa điển hình, với phương án
bố trí các bộ phận phân phối, xi lanh lực và cơ cấu lái riêng biệt. Theo kiểu bố trí này
mang lại nhiều ưu điểm nổi bật và được nói rõ hơn trong phần cường hóa lái sau này.
Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

6


(1.1)

Ở đây:
θ, φ - Các góc quay tương ứng của trục vào (vô lăng) và trục ra (địn quay
đứng);
ωθ , ωφ - Các vận tốc góc tương ứng.
Tỷ số truyền động học iω được chọn xuất phát từ điều kiện là: Đảm bảo cho góc
quay cần thiết của vô lăng để quay các bánh xe dẫn hướng từ vị trí trung gian đến các
vị trí biên khơng lớn hơn 1,8 vịng đối với ơ tơ du lịch và khơng lớn hơn 3 vịng đối
với ơ tơ tải và ô tô khách, nhằm đảm bảo yêu cầu cơ động cao và thuận tiện điều khiển
khi xe quay vòng.
Giá trị của iω phụ thuộc vào loại và cỡ xe, thường nằm trong giới hạn 13÷ 22 đối
với ơ tơ du lịch và 20÷ 25 đối với ơ tơ tải và khách, trong một số trường hợp có thể tới 40.
Tỷ số truyền động học iω có thể được thiết kế khơng đổi hoặc thay đổi theo góc
quay của vơ lăng. Cơ cấu lái có iω thay đổi thường được dùng trong hệ thống lái khơng
có cường hố. Mặc dù kết cấu khơng phức tạp nhưng tính cơng nghệ kém hơn nên đắt
hơn so với loại cơ cấu lái có iω không đổi.

Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

7


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 2007

Quy luật thay đổ iω có một số dạng khác nhau tuỳ thuộc vào loại, kích cỡ và
tính năng của xe. Đối với các xe thơng thường: quy luật thay đổi iω có dạng như đường


Hiệu suất của cơ cấu lái có thể xác định theo công thức sau:
Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

8


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 2007

ηt =

Nr Mr ωr iF
=
=
Nv Mv ωv iω

(1.3)

Ở đây:
Mr, Mv - Các mô men đo ở đầu ra và đầu vào của cơ cấu lái;
ωv , ωr - Các tốc độ góc tương ứng ở đầu ra và đầu vào của cơ cấu lái;
iF

- Tỷ số truyền lực;



- Tỷ số truyền động học.

9


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 2007

c. Các cơ cấu lái thơng dụng
c1. Cơ cấu lái loại trục vít – cung răng:
Loại này có ưu điểm là kết cấu đơn giản, làm việc bền vững. Tuy vậy có nhược
điểm là hiệu suất thấp, cụ thể là hiệu suất thuận ηth = 0,5÷0,7 và hiệu suất nghịch
ηng = 0,4÷0,55 và đồng thời điều chỉnh khe hở ăn khớp phức tạp nếu bố trí cung răng
ở mặt phẳng đi qua trục trục vít.
Cung răng có thể là cung răng thường đặt ở mặt phẳng đi qua trục trục vít (hình
1.7) hoặc đặt ở phía bên cạnh (hình 1.8). Cung răng đặt bên có ưu điểm là đường tiếp
xúc giữa răng cung răng và răng trục vít khi trục vít quay dịch chuyển trên toàn bộ
chiều dài răng của cung răng nên ứng suất tiếp xúc và mức độ mài mòn giảm, do đó
tuổi thọ và khả năng tải tăng. Cơ cấu lái loại này thích hợp cho các xe tải cỡ lớn. Trục
vít có thể có dạng trụ trịn hay glơbơít (lõm). Khi trục vít có dạng glơbơit thì số răng ăn
khớp tăng, nên giảm được ứng suất tiếp xúc và mài mịn. Ngồi ra cịn cho phép tăng
góc quay của cung răng mà khơng cần tăng chiều dài của trục vít.

Hình 1.7 Cơ cấu lái trục vít – cung răng đặt giữa [1]
1- Ổ bi; 2- Trục vít; 3- Cung răng; 4-Vỏ.

Hình 1.8 Cơ cấu loại trục vít hình trụ - cung răng đặt bên
1- Ổ bi; 2 - Trục vít; 3- Cung răng; 4- Vỏ.
Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

10

+ Hiệu suất nghịch: ηng = 0,6;
+ Điều chỉnh khe hở ăn khớp đơn giản và có thể thực hiện nhiều lần.

Hình 1.9 Cơ cấu lái trục vít glơbơít - con lăn hai vành [1]
1- Trục đòn quay đứng; 2- Đệm điều chỉnh; 3- Nắp trên; 4- Vít điều chỉnh;
5- Trục vít; 6- Đệm điều chỉnh; 7- Con lăn; 8- Trục con lăn.
Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

11


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ơ tơ Mazda CX-7 2007

Để có thể điều chỉnh khe hở ăn khớp, đường trục của con lăn đươc bố trí lệch
với đường trục của trục vít một khoảng 5÷7 mm. Khi dịch chuyển con lăn dọc theo
trục quay của địn quay đứng thì khoảng cách trục giữa con lăn và trục vít sẽ thay đổi.
Do đó khe hở ăn khớp cũng thay đổi theo.
Sự thay đổi khe hở ăn khớp từ vị trí giữa đến vị trí biên được thực hiện bằng
cách dịch chuyển trục quay O2 của đòn quay đứng ra khỏi tâm mặt trụ chia của trục vít
O1 một lượng x =2,5÷5 mm.
Tỷ số truyền của cơ cấu lái trục vít - con lăn được xác định theo công thức sau:
2πRK 2πR0 RK
RK
iω =
=
=iω0
(1.5)
tZ1

R2 - Bán kính địn đặt chốt.
c4. Loại bánh răng – thanh răng:

Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt

12


Khảo sát và tính tốn kiểm nghiệm hệ thống lái trên xe ô tô Mazda CX-7 2007

Kết cấu cơ cấu lái loại này như trên hình 1.11. Bánh răng có thể có răng thẳng
hoặc nghiêng. Thanh răng trượt trong các ống dẫn hướng để đảm bảo ăn khớp không
khe hở, thanh răng được ép đến bánh răng bằng lò xo.
+ Ưu điểm:
- Có tỷ số truyền nhỏ, iω nhỏ dẫn đến độ nhạy cao. Vì vậy được sử dụng rộng
rãi trên các xe đua, du lịch, thể thao...
- Hiệu suất cao;
- Kết cấu gọn, đơn giản, dễ chế tạo;
+ Nhược điểm:
- Lực điều khiển lớn (do iω nhỏ);
- Không sử dụng được với hệ thống treo trước loại phụ thuộc;
- Tăng va đập từ mặt đường lên vô lăng.
Sơ đồ lắp đặt của cơ cấu lái bánh răng - thanh răng được thể hiện như trên hình 1.10.

Hình 1.10 Sơ đồ lắp đặt cơ cấu lái bánh răng - thanh răng [1]
1- Khớp nối; 2- Thanh răng.
c5. Loại liên hợp:
+ Trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng:

do cường hóa có tác dụng làm giảm bớt lực va đập truyền từ bánh xe lên vơ lăng;
- Có độ bền cao vì vậy thường được sử dụng trên các xe cỡ lớn.
+ Nhược điểm: Kết cấu phức tạp và giá thành đắt.
3

2

1

Hình 1.11 Cơ cấu lái liên hợp trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng [1]
1- Êcu; 2- Các ống dẫn hướng bi; 3- Trục vít.
+ Loại trục vít – đai ốc – địn quay:
Loại này có tỷ số truyền thay đổi, tăng lên khi đai ốc dịch chuyển từ vị trí giữa
ra các vị trí biên. Cụ thể là:
iω =

2πR
t.cosφ2

(1.8)

Ở đây
R - Khoảng cách giữa trục của trục vít và địn quay;
t - Bước trục vít;
φ - Góc quay của địn quay đứng.

Sinh viên thực hiện: Trương Sơn Trà

Hướng dẫn: TS. Nguyễn Hoàng Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status