Hướng dẫn bảo dưỡng máy - Pdf 70

Hướng dẫn sử dụng Thông số kỹ thuật

Bảo dưỡng

Vận hành

16
1 Thông số kỹ thuật

17

01. Động cơ Servo cho trục Z
02. Trục chính
03. Tủ điện
04. Ụ trục chính
05. Mâm cặp
06. Tấm chắn
07. Bàn máy
08. Trục vít me bi Z

Center height/ Chiều cao tâm Ø230mm (9") Ø270mm (10.6")
Distance between centers/ Khoảng cách chống
tâm
1000mm(40") / 1500mm(60")
1000mm(40") / 1500mm(60")
/ 2000mm(80")
Width of bed/ Độ rộng bàn máy 350mm (13.8") 350mm (13.8")
Auto change spindle speed (3 steps) / Tốc độ
trục chính (3 bước)
H : 3100 - 681 rpm
M : 680 - 151 rpm
L : 150 - 30 rpm
H : 2250 - 491 rpm
M : 490 - 125 rpm
L : 124 - 27 rpm
Spindle nose/ Kiểu đầu trục chính D1 - 6 D1 - 8
Spindle bore/ Đường kính lỗ trục chính Ø56mm (2.2") Ø85mm (3.3")
Chuck size/ Kích thước chấu kẹp 8" 10"
Longitudinal travel (Z axis)/ Hành trình dọc (Z)
910mm(35.8") /
1410mm(55.5")
910mm(35.8") / 1410mm(55.5")
/ 1910mm(75.2")
Crosslide travel (X axis)/ Hành trình ngang (X) 375mm (14.8") 375mm (14.8")
Topslide width/ Độ rộng đường trượt bàn dao
ngang
110mm (4.3") 125mm (5")
Size of toolpost shank/ Kích cỡ của chuôi dao 25mm x 25mm (1 x 1") 25mm x 25mm (1 x 1")
Tailstock diameter/ Ụ chống tâm Ø68mm (2.7") Ø68mm (2.7")
Tailstock travel/ Hành trình chống tâm 180mm (7.1") 180mm (7.1")

ột khoảng cách ít nhất là 500 mm để có thể
dễ dàng vận hành, vệ sinh, bảo dưỡng cũng như mở tủ điện dễ dàng.
3.1.2 Nền đặt máy
Không cần thiết phải cầu kỳ trong việc làm nền đặt máy bởi vì máy có khả năng đặc biệt chống
lại mô men quay, chỉ cần một chân đỡ bê-tông dày khoảng 150 mm và để khoảng trống cần thiết
cho bộ phần cân bằ
ng máy.
Có thể đặt máy ở tầng một hoặc tầng hai, nhưng chú ý đến điểm đặt máy để tránh xê dịch.
3.1.3 Sơ đồ bố trí nền đặt máy
Đào 6 hố như trong hình 3.1 để đặt bu-lông móng. Đặt bu-lông xuống và lấp các hố lại bằng xi
măng. Lắp chân máy vào các bu-lông khi xi măng đã đông cứng, sau đó cố định bằng các ốc vít.

21
Hình vẽ nền móng đặt máy
22
3.2 Lắp đặt đường dây
Khi lắp đặt đường dây, chúng ta cần chú ý các điểm sau:
1. Đảm bảo điện thế đầu vào phù hợp với máy như đã hướng dẫn trên vỏ máy
2. Lắp đặt đường dây điện theo đúng mã số lưới điện của khu vực
3. Đường dây điện, dây tiếp đất và thiết bị bảo vệ điện áp phải tuân theo quy định của khu
vực.

Chú ý: Chọn loại dầu nhớt phù hợp với máy nh
ư Sunoco Waylube # 11180 hoặc Mobile Vactra
Oil #2.
3.7 Thăng bằng máy
Cần có thăng bằng máy tốt trước khi bắt đầu vận hành. Hãy chuẩn bị những dụng cụ sau để tạo
độ cân bằng cho máy.
• Thiết bị cân bằng (0.02mm/1000mm hoặc 0.001 in/4ft)
• Hai chiếc cờ lê.
Lau kỹ bề mặt, đặt một thiết bị cân bằng theo chiều dọc và thiết bị còn lại theo chiều ngang
trên sống trượt. Nếu chỉ có một thiết bị thì phải dùng lần lượt
ở cả hai chiều dọc và ngang.
Chỉnh lại các bu-lông vít 1 ở chân máy (hình) sao cho độ cân bằng nằm trong khoảng
0.02mm/1000mm (* 0.111’’/4ft) ở cả hai chiều.
Vít ốc 2 và kiểm tra lại độ cân bằng máy.

Chú ý:
Đối với máy mới lắp đặt, phải kiểm tra độ cân bằng của máy mỗi tuần một lần. Khi máy đã ổn
định, cần kiểm tra hàng tháng.

24
3.8 Các thiết bị điện
3.8.1 Hộp điện
Có thể đặt đường dây chính và sơ đồ điện trong tủ điện, công tắc chính ở bên phải của tủ điện.
Sơ đồ điện được để trong tủ điện.
3.8.2 Lắp đặt đường dây
 Đúng điện thế.
 Đúng mã số.
 Để chuyển đổi sang điện thế khác thì phả
i chuyển đổi dây của hệ thống làm mát động cơ
trục chính, hút bụi, biến thế theo hiệu điện thế tương ứng. Số liệu về dòng điện, cầu chì 27
3.9.3 Hệ thống bôi trơn
Kiểm tra hệ thống bôi trơn ở nhiệt độ thông thường khi vận hành máy. Siết chặt lại núm dầu khi
có hiện tượng dò rỉ dầu. Kiểm tra lượng dầu hàng ngày.
3.9.5 Núm dầu
Kiểm tra các núm dầu sau 50 giờ chạy máy và sau đó là mỗi 200 giờ.
3.10 Thân máy
Để máy vận hành tốt, đảm bảo độ chính xác của ụ trục chính và sống trượt thường xuyên
theo định kỳ 3 tháng đầu tiên và sau đó là 6 tháng đến 1 năm.
3.10.1 Ụ trục chính
Căn chỉnh ụ trục chính
Nếu phát hiện sai lệch hình dáng của chi tiết gia công (côn, tang trống) do tâm sai, phải căn
chỉnh lại độ song song của ụ trục chính theo các bước sau:
1. Lắp căn đo vào trục chính, và gắn đồng hồ đo vào bàn trượ
t. Áp đầu dò của đồng hồ vào
đường kính ngoài cùa căn đo. Dịch chuyển bàn trượt dọc theo trục Z và kiểm tra độ sai lệch lớn
nhất.
2. Nếu kim đồng hồ chỉ thị sai lệch quá lớn, tháo lỏng vít lắp ụ động và điều chỉnh vít để có
được độ song song tốt giữa trục chính và trục Z của máy.
3. Sau đó, siết chặt vít và di chuyển bàn trượt để kiểm tra lại độ sai lệ
ch được chỉ thị trên
đồng hồ.


Vị trí sai Vị trí sai
Cần vặn bu-lông của chốt vào một vòng nữa Cần vặn bu-lông của chốt ra một vòng nữa

29
3.10.3 Thanh trượt ngang
Nếu má kẹp giữa thanh trượt và bàn trượt bị lỏng, máy sẽ hoạt động thiếu chính xác. Cần
kiểm tra và điều chỉnh theo định kỳ 6 tháng, tuân thủ theo các bước sau:
1. Tháo đinh vít 1
2. Tháo nắp 2 (hình) để xem các má kẹp.
3. Sử dụng tô-vít có đầu dẹt để nới ốc vít 3 khoảng 1/3 vòng (ngược chiều kim đồng hồ).
4. Vặn chặt vít 4 khoảng 1/2 vòng (theo chiều kim đồng hồ).
5. Di chuyển thanh trượt để
có được độ trơn cần thiết.
6. Đậy nắp 2. 30
3.10.4. Bàn trượt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status