55
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN HÌNH THÀNH TẬP ðOÀN
KINH TẾ VÀ CÁC ðIỀU KIỆN HÌNH THÀNH TẬP ðOÀN
KINH TẾ HÀNG KHÔNG Ở VIỆT NAM 2.1. Thực tiễn hình thành tập ñoàn kinh tế ở Việt Nam
2.1.1. Quá trình hình thành và thí ñiểm thành lập tập ñoàn kinh tế
Mô hình tập ñoàn kinh doanh ở Việt Nam ñã ñược hình thành, vận dụng triển
khai từ nhiều thập kỷ qua theo ñiều kiện thực tế của Việt Nam. Khởi ñầu là mô hình
tổng công ty và liên hiệp các xí nghiệp với 2 chức năng vừa quản lý nhà nước vừa
kinh doanh. Tiếp ñó, thực hiện ñường lối và chính sách ñổi mới kinh tế của ðảng và
Nhà nước, ngày 7 tháng 3 năm 1994 Thủ tướng chính phủ ra Quyết ñịnh số 91-TTg
về việc thí ñiểm thành lập tập ñoàn kinh doanh trên cơ sở các tổng công ty nhà nước
có quy mô lớn, tiềm lực mạnh (ít nhất có 7 doanh nghiệp thành viên, tổng số vốn ít
nhất là 1.000 tỷ ñồng Việt Nam). Những tổng công ty ñược thử nghiệm ñể xây dựng
thành tập ñoàn kinh doanh mạnh sau này thường ñược gọi là các Tổng công ty 91.
Theo ñó, Chính phủ ñã thành lập 18 Tổng công ty 91, hoạt ñộng trong hầu hết các
ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân.
Thực tế cho thấy, các Tổng công ty 91 ñã ñóng vai trò quan trọng ñối với sự
phát triển kinh tế của nước ta. Các Tổng công ty 91 ñã chi phối nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực then chốt của nền kinh tế (Tổng công ty Dầu khí, Tổng công ty Bưu chính
viễn thông, Tổng công ty Hàng không,…); là ñầu mối xuất khẩu ở hầu hết những
ngành có kim ngạch xuất khẩu cao (Tổng công ty Dệt may, Tổng công ty Thủy sản,
Tổng công ty Cà phê, Tổng công ty Cao su…); là công cụ quan trọng ñể thực hiện
bình ổn giá cả một số mặt hàng nhạy cảm, trọng yếu, có ảnh hưởng lớn ñến ñời
sống kinh tế xã hội của ñất nước (Tổng công ty Lương thực, Tổng công ty Xi măng,
Tổng công ty Thép,…). Theo báo cáo của Ban chỉ ñạo ñổi mới và phát triển doanh
nghiệp, trong 2003 các Tổng công ty 91 có tài sản khoảng 208 nghìn tỷ ñồng, chiếm
từ 42% tổng tài sản toàn bộ khu vực DNNN, trong ñó vốn Nhà nước tại các Tổng
ngân sách
(tr.ñồng)
1. Tổng công ty dầu khí 18 33.321.264 15.177 57.379.800 1.850.064 25.050.760
2. TCT bưu chính viễn thông 94 26.772.274 96.320 22.990.768 752.5051 6.215.000
3. Tổng công ty thuốc lá 15 2.328.085 11.302 10.300.000 177.000 2.433.744
4. Tổng công ty ñiện lực 53 64.986.081 76.000 19.912.000 1.800.000 2.020.000
5. Tổng công ty xi măng 15 14.333.000 16.650 8.980.097 664.661 824.526
6. Tổng công ty thép 12 5.709.286 17.591 9.125.084 162.367 487.057
7. Tổng công ty than 43 5.760.057 86.615 8.700.000 350.000 400.122
8. Tổng công ty cao su 36 6.793.329 80.100 2.970.196 916.427 370.750
9. Tổng công ty hàng không 20 11.950.000 13.514 11.484.642 382.759 332.871
10. Tổng công ty hoá chất 39 3.877.689 34.200 8.399.203 228.976 305.415
11. Tổng công ty ñường sắt 48 3.180.302 42.288 4.308.735 69.126 278.664
12. Tổng công ty hàng hải 18 5.375.565 30.500 3.831.000 144.000 260.000
13. Tổng công ty dệt may 40 8.680.000 100.890 11.613.907 83.425 132.724
14. TCT công nghiệp tàu thủy 32 2.281.573 14.474 3.179.500 34.817 86.571
15. Tổng công ty giấy 13 4.621.525 12.800 2.087.000 -23.801 71.438
16. TCT lương thực miền Nam 19 5.292.950 10.573 9.926.000 83.275 61.482
17. TCT lương thực miền Bắc 15 939.216 5.070 4.964.074 56.249 45.587
18. Tổng công ty cà phê 56 2.364.000 27.000 2.500.000 - 42.000
Tổng cộng
586 208.566.196 692.604 202.652.006 14.504.396 39.418.711
Trung bình 33 11.587.011 38.478 11.258.445 805.800 2.189.928
Nguồn: Trần Tiến Cường và các tác giả [45, tr.104]
Tuy nhiên, theo ñánh giá của nhiều chuyên gia, sau gần 10 năm hoạt ñộng,
cho dù ñã có nhiều cố gắng của các Tổng công ty 91 và sự hỗ trợ của Nhà nước,
nhưng ñánh giá chung vẫn chưa có Tổng công ty 91 nào ñủ tầm cỡ ñể thừa nhận là
tập ñoàn kinh doanh như mong muốn ñặt ra. Các Tổng công ty 91 trong giai ñoạn
này còn nhiều ñiểm khác biệt so với các những ñặc ñiểm chung của tập ñoàn kinh tế
pháp lý của HðQT tại Tổng công ty 91 giai ñoạn này chưa thật rõ là cơ quan quản lý
hay là ñại diện cho chủ sở hữu Nhà nước. Nếu là cơ quan quản lý thì chức năng,
nhiệm vụ của HðQT có phần trùng với Tổng giám ñốc; còn nêu là cơ quan ñại diện
cho chủ sở hữu Nhà nước thì chức năng, nhiệm vụ có phần trùng với các cơ quan ñại
diện sở hữu Nhà nước. Việc Chủ tịch HðQT và Tổng giám ñốc cùng ký nhận vốn của
Nhà nước giao, cùng do một cấp quyết ñịnh bổ nhiệm và miễn nhiệm là chưa hợp lý.
5) Về liên kết và quan hệ giữa các ñơn vị thành viên: Quan hệ giữa tổng
công ty và các ñơn vị thành viên chủ yếu là quan hệ hành chính, mệnh lệnh, chưa có
sự liên kết về tài chính và thiếu sự gắn kết về lợi ích kinh tế. Trong khi ñó, quan hệ
giữa các ñơn vị trong các tập ñoàn kinh tế trên thế giới là quan hệ tài chính, gắn kết
lợi ích về kinh tế. Công ty mẹ ñầu tư vốn vào công ty con nhằm thu lợi nhuận hoặc
kiểm soát, khế ước lẫn nhau nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của mình.
Trước những bất cập của mô hình Tổng công ty 91 và yêu cầu phát triển,
Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ ba khóa IX của ðảng ñã ñưa ra chủ trương:
“Thí ñiểm, rút kinh nghiệm ñể nhân rộng việc thực hiện chuyển tổng công ty nhà
58
nước sang hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Hình thành một số tập
ñoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty nhà nước, có sự tham gia của các
thành phần kinh tế, kinh doanh ña ngành, trong ñó có ngành kinh doanh chính,
chuyên môn hóa cao và giữ vai trò chi phối lớn trong nền kinh tế quốc dân, có quy
mô rất lớn về vốn, hoạt ñộng cả trong và ngoài nước, có trình ñộ công nghệ cao và
quản lý hiện ñại, có sự gắn kết trực tiếp, chặt chẽ giữa khoa học công nghệ, ñào tạo,
nghiên cứu triển khai với SXKD” [13, tr.21]. Trên cơ sở ñó, từ năm 2004 ñến nay
Chính phủ ñã chuyển ñổi các Tổng công ty 91 theo 2 hướng.
Hướng thứ nhất: Thí ñiểm hình thành tập ñoàn kinh tế ở một số tổng công ty
có ñiều kiện. Trong số này ñến nay Chính phủ ñã có Quyết ñịnh thí ñiểm hình thành
08 tập ñoàn là: Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập ñoàn Than Việt
Nam, Tập ñoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt, Tập ñoàn Dệt may Việt nam, Tập
ñoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam, Tập ñoàn ðiện lực Việt Nam, Tập ñoàn Dầu
nghiệp thành viên (công ty con, công ty liên kết và ñơn vị sự nghiệp) ñều có tư cách
pháp nhân.
5) Về mô hình tổ chức: Các tập ñoàn ñều ñược tổ chức theo mô hình công ty
mẹ - công ty con, nhưng phần lớn mới ở mức ñộ cấu trúc sở hữu ñơn giản. Trong ñó
công ty mẹ ñầu tư vốn vào công ty con và các doanh nghiệp khác dưới dạng công ty
hoặc tổng công ty. Các công ty hoặc tổng công ty này có thể ñầu tư vào công ty con
của mình.
- Công ty mẹ trong các tập ñoàn ñều chính là tập ñoàn, là công ty nhà nước
hoặc cổ phần do nhà nước chi phối, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng,
ñiều lệ tổ chức và hoạt ñộng. Trong ñó, Chính phủ thống nhất quản lý và tổ chức
thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước ñối với tập ñoàn. Thủ tướng
Chính phủ giao cho các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và HðQT tập ñoàn thực hiện một số quyền của chủ sở hữu theo quy ñịnh
của pháp luật. Vốn ñiều lệ của công ty mẹ là vốn chủ sở hữu của các Tổng công ty
tại thời ñiểm chuyển ñổi sau khi ñã ñược kiểm toán. Ngành nghề kinh doanh của
công ty mẹ thường là tổ chức kinh doanh hoặc thực hiện ngành chủ ñạo của tập
ñoàn. Ngoài ra, công ty mẹ còn có chức năng ñầu tư tài chính vào các doanh nghiệp
khác, giữ quyền chi phối các công ty con thông quan vốn, nghiệp vụ, công nghệ,
thương hiệu và thị trường.
- Các công ty con chủ yếu là các công ty hoạt ñộng trong ngành ñược tổ
chức thành các loại hình như: Các công ty hoặc tổng công ty do tập ñoàn nắm 100%
vốn ñiều lệ, hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con hoặc công ty TNHH 1
thành viên; các công ty do tập ñoàn nắm trên 50% vốn ñiều lệ dưới hình thức là
công ty cổ phần, công ty TNHH có 2 thành viên trở lên hoặc công ty liên doanh.
Ngoài ra, tập ñoàn còn có các công ty liên kết (tập ñoàn nắm dưới 50% vốn
ñiều lệ) và các ñơn vị sự nghiệp trong tập ñoàn.
6) Về mô hình quản lý: Các tập ñoàn ñều ñược tổ chức theo cơ cấu HðQT,
Ban kiểm soát, Tổng giám ñốc và bộ máy giúp việc. Số lượng thành viên HðQT từ
7 ñến 9 người ñều do Chính phủ bổ nhiệm, 01 thành viên HðQT kiêm trưởng ban
kiểm soát. Các tập ñoàn ñều không có bộ máy ñiều hành riêng mà sử dụng bộ máy
(tỷ ñồng)
1. Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông 3/2005 40 (17
1
/16/7) 30.000 100.000 33.000
2. Tập ñoàn Than 8/2005 51 (44/4/3) 8.528 90.000 15.390
3. Tập ñoàn tài chính-bảo hiểm 11/2005 32 (11/19/2) 13.725 5.191 5.846
4. Tập ñoàn Dệt May 12/2005 66 (39/20/7) 10.000 105.000 16.500
5. Tập ñoàn Công nghiệp Tàu thủy 5/2006 58 (41
2
/11/6) 15.000 31.000 32.000
6. Tập ñoàn ðiện lực 6/2006 49 (38/6/5) 108.603 78.000 37.800
7. Tập ñoàn Dầu khí 10/2006 27 (22
3
/2/3) 53.940 19.000 75.885
8. Tập ñoàn cao su 10/2006 46 (31
4
/11/4) 8.797 85.000 10.000
Thấp nhất
27 8.528 5.191 5.846
Trung bình 46 (30/11/5) 31.074 64.149 28.303
Cao nhất 66
108.603 105.000 75.885
Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu các tập ñoàn
Chú thích: Trong ngoặc () là số công ty con /công ty liên kết / ñơn vị sự nghiệp
1
Trong 17 công ty con của Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông có 4 tổng công ty hoạt
ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con với 54 công ty con.
thành viên. Chính sự khác biệt về tổ chức của công ty con sẽ tạo ra sự khác biệt về
cấp ñộ công ty và ñầu tư vốn trong tập ñoàn.
- Khác biệt về bộ máy ñiều hành. Do có những khác biệt về tổ chức của
công ty mẹ, công ty con trong các tập ñoàn nên cũng có sự khác biệt nhất ñịnh về
bộ máy ñiều hành của các tập ñoàn, lãnh ñạo công ty mẹ kiêm nhiệm lãnh ñạo công
ty con. Ví dụ như Tập ñoàn Công nghiệp Tàu thủy cơ cấu bộ máy ñiều hành là
Tổng giám ñốc ñiều hành và các Tổng giám ñốc chức năng.
Qua nghiên cứu thực tiễn các tập ñoàn kinh tế ñang ñược thí ñiểm có thể nhận
thấy tập ñoàn kinh tế ở nước ta là tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,
bao gồm công ty mẹ, công ty con và các công ty liên kết. Công ty mẹ là hạt nhân của
tập ñoàn, là ñầu mối liên kết các công ty con và công ty liên kết với nhau. Mô hình
tập ñoàn kinh tế ở nước ta, về cơ bản ñều dựa trên những nguyên tắc chung nhất
ñịnh của tập ñoàn kinh tế trên thế giới và có sự vận dụng cho phù hợp với ñặc ñiểm
của nền kinh tế Việt nam, cũng như ñặc ñiểm của từng ngành nghề về các vấn ñề
như phương thức hình thành, sở hữu của tập ñoàn... Việc thí ñiểm thành lập một số
tập ñoàn kinh tế Nhà nước ở nước ta ñang ñem lại một số tích cực nhất ñịnh, làm
ñịnh hướng cho các Tổng công ty 91 chuyển sang mô hình tập ñoàn khi có ñủ ñiều
kiện và hình thành các tập ñoàn kinh tế tư nhân sau này. Các tập ñoàn kinh tế sau khi
ñược thành lập ñều có khả năng tích tụ vốn nhanh, nâng cao ñược năng lực cạnh
tranh, mở rộng quy mô hoạt ñộng và triển nhanh bền vừng ñể có khả năng hội nhập
kinh tế quốc tế có hiệu quả, tăng cường ñược vị trí của DNNN trong việc bảo ñảm
vai trò chủ ñạo, dẫn dắt các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác hoạt
ñộng theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên quá trình hình thành tập ñoàn
kinh tế ở nước ta cho thấy còn có một số vấn ñề cần tiếp tục hoàn thiện như sau:
- Về phương thức hình thành, các tập ñoàn ñều ñược hình thành từ việc
phê duyệt ñề án thành lập của Chính phủ. ðây là phương thức cần thiết, phù hợp
62
với giai ñoạn thí ñiểm trong ñiều kiện Việt Nam ñể tạo ra và ñịnh hướng cho việc
phát triển tập ñoàn kinh tế này. Tuy nhiên, về lâu dài hình thành và phát triển các
chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí ñộc quyền vẫn
chưa ñược Chính phủ và các Bộ liên quan hướng dẫn. Do vậy có thể nói chưa có
khung cơ chế thực sự và ñầy ñủ cho việc hình thành và phát triển tập ñoàn kinh tế,
chưa có các văn bản hướng dẫn thí ñiểm thành lập một số tổng công ty theo mô
hình tập ñoàn. Các tập ñoàn ñược thí ñiểm hiện nay vẫn hoạt ñộng theo khung pháp
63
luật chung của doanh nghiệp và tổng công ty nhà nước. Trong khi ñó, nhiều nước
trên thế giới có chính sách riêng cho các tập ñoàn.
2.1.3. Sự khác biệt giữa tập ñoàn kinh tế thí ñiểm và Tổng công ty 91 hoạt
ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Hiện nay những Tổng công ty 91 chưa ñược thí ñiểm chuyển sang hoạt ñộng
theo mô hình tập ñoàn kinh tế, ñều ñược chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình công ty
mẹ - công ty con ñể phát triển thành tập ñoàn kinh tế khi ñủ ñiều kiện. Hai mô hình
này có những ñiểm giống nhau như: Không có tư cách pháp nhân mà là tổ hợp các
doanh nghiệp ñộc lập, liên kết trên nguyên tắc công ty mẹ ñầu tư vốn vào các công ty
con, công ty liên kết; ñều là ña sở hữu, trong ñó sở hữu nhà nước chiếm tỷ trọng chi
phối; ñều có sự tương ñồng về cơ cấu tổ chức (mô hình công ty mẹ - công ty con), cơ
cấu quản lý (HðQT, Ban kiểm soát, Tổng giám ñốc và bộ máy giúp việc… Tuy
nhiên, ñiểm khác biệt lớn nhất giữa hai mô hình này là sự khác biệt về quy mô từ lĩnh
vực hoạt ñộng, thị trường và ñịa bàn hoạt ñộng ñến số lượng ñơn vị thành viên,
nguồn lực (vốn, tài sản, lao ñộng…). Từ những vấn ñề này tất yếu là sự khác biệt về
quy mô cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và kết quả SXKD (xem Bảng 2.3). Trong ñó,
sự khác biệt về cơ cấu tổ chức rõ nét nhất là trong mô hình tập ñoàn thường có loại
hình công ty con là tổng công ty hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ-công ty con.
Bảng 2.3: Sự khác nhau giữa Tổng công ty theo
mô hình mẹ - con và tập ñoàn kinh tế ở Việt Nam
Rất lớn (trung bình khoảng
28.303 ñồng/năm
Nguồn: Tổng hợp từ nghiên cứu các tập ñoàn và Tổng công ty 91
64
Như vậy có thể coi những Tổng công ty 91 ñã chuyển sang hoạt ñộng theo
mô hình công ty mẹ - công ty con là giai ñoạn ñầu trên con ñường phát triển thành
tập ñoàn kinh tế. Việc tiếp tục phát triển các tổng công ty này thành các tập ñoàn
kinh tế mạnh khi có ñủ ñiều kiện là cần thiết nhằm tăng năng lực cạnh tranh, phát
triển nhanh, bền vững, giữ vai trò chủ ñạo của DNNN trong nền kinh tế quốc dân và
hội nhập kinh tế có hiệu quả. Trong ñiều kiện nước ta hiện nay, việc hình thành các
tập ñoàn kinh tế dựa trên cơ sở các tổng công ty nhà nước có ñủ ñiều kiện, ñặc biệt
là các Tổng công ty 91 thì sẽ khả thi và sẽ nhanh hơn việc hình thành tập ñoàn theo
con ñường truyền thống.
2.2. Phân tích các ñiều kiện bên trong - Thực trạng của ngành HKVN
2.2.1. Quá trình xây dựng và phát triển
Sau khi miền Bắc ñược giải phóng trong cuộc chiến tranh chống thực dân
Pháp, ngày 15/1/1956 Chính phủ ñã thành lập Cục HKDD theo Nghị ñịnh 666, ñánh
dấu sự ra ñời của ngành HKVN. Quá trình xây dựng và phát triển ngành HKVN
ñược chia làm 3 giai ñoạn sau ñây:
1) Giai ñoạn từ năm 1956 ñến năm 1975
Giai ñoạn này ngành HKVN ñược tổ chức thành Cục HKDD, trực thuộc Bộ
quốc phòng và ñược xây dựng trong cuộc chiến tranh giải phóng ñất nước. Bộ quốc
phòng thực hiện ñồng thời 3 chức năng: Quốc phòng, quản lý nhà nước và kinh
doanh vận tải hàng không. Trong những năm ñầu thành lập toàn ngành chỉ có một
vài máy bay cánh quạt hạng vừa và nhẹ như: IL-14, AN-2, Aero-45… Cũng trong
thời gian này một số ñường bay ñã ñược khai thác ở Bắc Việt Nam như từ Gia lâm
ñi Quảng bình, Sơn la… nhưng Nhà nước bao cấp hoàn toàn. Nhiệm vụ chính của
(Vietnam Airlines) và một loạt các doanh nghiệp khác trực thuộc Cục HKDDVN.
Thời gian này ngành HKVN ñược tổ chức thống nhất, trong ñó Cục HKDDVN -
Trực thuộc bộ giao thông vận tải, là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng
không thực hiện chức năng ñiều tiết, quản lý các doanh nghiệp trong ngành gồm
Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, các Cụm cảng hàng không sân bay, Trung
tâm quản lý bay và các doanh nghiệp khác.
- Ngày 27/5/1996 Chính phủ thành lập Tổng công ty HKVN theo mô hình
Tổng công ty 91 tại quyết ñịnh số 328/TTg trên cơ sở lấy Vietnam Airlines làm
nòng cốt và liên kết 20 doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh trong ngành HKDDVN.
Thời gian này Cục HKDDVN trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
nhà nước chuyên ngành hàng không ñối với Tổng công ty HKVN và trực tiếp quản
lý các Cụm cảng hàng không sân bay, Trung tâm quản lý bay và các ñơn vị hành
chính sự nghiệp. Năm 2001 Cục HKDDVN ñược chuyển về trực thuộc Bộ giao
thông vận tải và ñến năm 2003 ñược ñổi tên thành Cục hàng không Việt Nam (Cục
HKVN).
- Ngày 4/4/2003 Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 372/Qð-TTg thí ñiểm tổ
chức và hoạt ñộng Tổng công ty HKVN theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
Trong ñó Tổng công ty với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines (công ty mẹ)
là DNNN. Các ñơn vị hạch toán ñộc lập, sự nghiệp và các ñơn vị thành lập mới là
các công ty con ñược chuyển ñổi thành Công ty TNHH 1 thành viên hoặc Công ty
cổ phần. Trong quá trình chuyển ñổi, năm 2004 Chính phủ ñã chuyển toàn bộ
66
86,49% cổ phần của Tổng công ty HKVN tại Pacific Airlines sang Bộ tài chính
quản lý và năm 2006 chuyển Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất
(SASCO) sang trực thuộc Cụm cảng hàng không sân bay miền Nam.
• Về SXKD, Trong giai ñoạn này ñội máy bay của ngành ñã ñược chuyển
ñổi từ dòng công nghệ máy bay Liên xô (cũ) sang các loại máy bay hiện ñại của Mỹ
và phương Tây như Boeing, Airbus, ATR, Foker. Mạng ñường bay từng bước ñược
mở rộng ñến các châu lục trên thế giới, thị trường có những bước tăng trưởng cao.
Cð 1995
Tăng
thực
% trong
GDP
1995 228.892 817 5.298 5.298
2,3%
1996 250.180
9,3%
932 6.421
21,2%
5.907
11,5%
2,4%
1997 270.694
8,2%
1.132 7.265
13,1%
6.270
6,1%
2,3%
1998 286.299
5,8%
1.166 7.758
6,8%
6.152
-1,9%
2,1%
1999 299.966
4,3%
9.974
1,3%
2,5%
2004 422.539
7,5%
1.287 20.103
35,4%
12.336
23,7%
2,9%
2005 458.032
8,4%
1.382 24.436
21,6%
13.833
12,1%
3,0%
2006 495.591
8,2%
1.580 28.500
16,6%
15.135 9,4% 3,1%
BQ 7,3%
16,5% 10,0%
Nguồn: Phát triển từ số liệu của Cục HKVN [2]
67
Ngành Hàng không Việt Nam
Ghi chú:
*Các ñơn vị sự nghiệp thuộc Cục HKVN
1. Trường Hàng không Việt Nam
2. Trung tâm Y tế Hàng không
3. Tạp chí Hàng không.
Bộ giao thông
vận tải
Cục HKVN
Cụm
cảng
HK
miền
Bắc
Tổng công ty
HKVN
Cụm
cảng
HK
miền
Nam
Trung
tâm
QLB
DD
VN
Các ñơn vị
sự nghiệp
*
2.2.2.2. Các ñơn vị trực thuộc Cục HKVN
• Các doanh nghiệp công ích: ðây là các ñơn vị sự nghiệp kinh tế trước
ñây ñược chuyển thành các DNNN hoạt ñộng công ích theo Nghị ñịnh số 56/CP của
Chính phủ, vừa hoạt ñộng kinh doanh các dịch vụ chuyên ngành, vừa tham gia ñảm
bảo các nghĩa vụ công ích của nhà nước. Nhóm các doanh nghiệp công ích trực
thuộc Cục HKVN gồm có:
1. Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam: Quản lý và ñiều hành bay
trong vùng trời thuộc lãnh thổ Việt Nam và phần vùng trời trên biển quốc tế do
ICAO phân công. Trực thuộc Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam hiện nay
gồm có: Trung tâm hiệp ñồng - chỉ huy - ñiều hành bay; Trung tâm dịch vụ kỹ thuật
quản lý bay; Trung tâm quản lý bay miền Bắc; Trung tâm quản lý bay miền Trung
và Trung tâm quản lý bay miền Nam.
2. Cụm cảng Hàng không miền Bắc: Quản lý và khai thác các cảng hàng
không ở khu vực miền Bắc. Cụm cảng hàng không miền Bắc ñang quản lý 06 cảng
hàng không là cảng hàng không quốc tế Nội bài và 5 cảng hàng không nội ñịa:
Vinh, ðiện Biên, Nà Sản, Cát Bi, ðồng Hới.
3. Cụm cảng Hàng không miền Trung: Quản lý và khai thác các cảng hàng
không ở khu vực miền Trung. Cụm cảng hàng không miền Trung ñang quản lý 08
cảng hàng không là Cảng hàng không quốc tế ðà nẵng và 07 Cảng hàng không: Phú
Bài, Phù Cát, Cam Ranh, Tuy Hoà, Pleiku, Nha Trang, Chu Lai.
4. Cụm cảng Hàng không miền Nam: Quản lý và khai thác các cảng hàng
không ở khu vực miền Nam. Cụm cảng hàng không miền Nam ñang quản lý 08
cảng hàng không là Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và 07 cảng hàng không
nội ñịa: Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Rạch Giá, Côn Sơn, Phú Quốc, Cà Mau,
Cần Thơ. Ngoài ra, năm 2004 Cụm cảng hàng không miền nam thành lập Công ty
dịch vụ kỹ thuật thương mại mặt ñất Sài gòn (SAS) và ñầu năm 2006 tiếp nhận
69
Công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) từ Tổng công ty
HKVN.
doanh cơ bản.
- ðầu tư góp vốn vào các công ty con, công ty liên kết; liên doanh, liên kết
với các tổ chức kinh tế trong nước, ngoài nước; ñược quyền mua hoặc nhận chuyển
nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác; bán, chuyển nhượng phần góp
70
vốn, cổ phần, quyền lợi của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác theo các quy
ñịnh của Pháp luật.
2) Về tổ chức và hoạt ñộng, Tổng công ty HKVN tổ chức và hoạt ñộng theo
mô hình công ty mẹ - công ty con, lấy vận tải hàng không làm nòng cốt. Công ty mẹ
là Tổng công ty HKVN (Vietnam Airlines Coporation viết tắt là Vietnam Airlines)
là DNNN. Các công ty con là công ty do Tổng công ty HKVN ñầu tư 100% vốn
ñiều lệ hoặc do Tổng công ty HKVN giữ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối, ñược
tổ chức dưới hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công
ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước
ngoài, công ty ở nước ngoài. Ngoài ra, Tổng công ty HKVN còn có các công ty liên
kết (doanh nghiệp mà Tổng công ty có cổ phần, hoặc vốn góp dưới 50% vốn ñiều
lệ) và ñơn vị sự nghiệp kinh tế (xem Hình 2.2, trang 71).
Bộ máy quản lý - ñiều hành, các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, các
công ty con, công ty liên kết và ñơn vị sự nghiệp của Tổng công ty HKVN hiện nay
như sau:
a) Bộ máy quản lý, ñiều hành và trực tiếp SXKD
- HðQT thực hiện chức năng quản lý, gồm 05 người do Chính phủ bổ
nhiệm. Trong ñó, Chủ tịch HðQT kiểm trưởng ban ðổi mới và phát triển doanh
nghiệp, 1 thành viên kiêm Tổng giám ñốc và 1 thành viên kiêm Trưởng ban kiểm
soát. Giúp việc cho HðQT có Ban kiểm soát, Ban ñổi mới và phát triển doanh
nghiệp và Phòng tổng hợp.
- Ban Giám ñốc ñiều hành: ðứng ñầu là Tổng Giám ñốc và 6 Phó tổng
giám ñốc phụ trách về khai thác, thương mại, kỹ thuật, dịch vụ, an toàn - huấn
luyện, ñầu tư xây dựng cơ bản.
Các công ty con
2
1. CTCP Dịch vụ HK sân bay ðà Nẵng
2. CTCP Nhựa cao cấp hàng không
3. CTCP Vận tải ô tô hàng không
4. CTCP Bảo hiểm Bảo minh
5. CTCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)
Nguồn:Phát triển từ nghiên cứu Tổng công ty HKVN.
Hình 2.2: Mô hình tổ chức hiện tại của Tổng công ty HKVN
HỘI ðỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ðỐC ðIỀU HÀNH
Tham mưu tổng hợp
Ban kiểm soát
Giúp việc HðQT
Khối khai
thác bay
Khối
kỹ thuật
Khối
Thương mại
Khối dịch vụ
và khai thác
mặt ñất
Các ñơn vị hạch toán phụ thuộc
Các công ty
TNHH 1 thành
viên
Các công ty cổ
phần sở hữu trên
50% vốn ñiều lệ
Các công ty liên
viên và Trung tâm huấn luyện bay.
- Khối kỹ thuật, gồm: Ban kỹ thuật, Ban quản lý vật tư và Công ty kỹ thuật
máy bay.
- Khối thương mại, gồm: Ban kế hoạch thị trường, Ban tiếp thị hành khách,
Ban kế hoạch và tiếp thị hàng hóa, 03 Văn phòng khu vực miền Bắc, miền Trung và
miền Nam, các Chi nhánh và ðại diện ở nước ngoài.
- Khối khai thác mặt ñất, gồm: Ban dịch vụ thị trường, 02 Trung tâm kiểm
soát khai thác Nội bài và Tân Sơn Nhất; 03 Xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật thương mại
mặt ñất Nội bài, ðà nẵng và Tân Sơn Nhất.
c) ðơn vị sự nghiệp kinh tế: Viện khoa học hàng không.
d) Các công ty con, gồm có:
• Các doanh nghiệp thành viên hạch toán ñộc hoặc phụ thuộc của Tổng
công ty HKVN trước ñây ñược chuyển ñổi thành công ty TNHH 1 thành viên và
công ty cổ phần mà Vietnam Airlines sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ:
1. Công ty TNHH 1 thành viên Kỹ thuật máy bay: Thành lập năm 2006 trên
cơ sở sát nhập 2 ñơn vị hạch toán phụ thuộc là Xí nghiệp sửa chữa máy bay A75 và
A-76. Tuy nhiên cho ñến nay công ty kỹ thuật vẫn chưa ñi vào hoạt ñộng, 2 Xí
nghiệp A-75 và A-76 vẫn hoạt ñộng theo ñơn vị hạch toán phụ thuộc.
73
2. Công ty TNHH 1 thành viên Xăng dầu hàng không (VINAPCO): Chuyển
ñổi năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN sở hữu 100% vốn
ñiều lệ.
3. Công ty TNHH 2 thành viên Dịch vụ giao nhận hàng hóa Tân Sơn Nhất
thành lập năm 2006, Tổng công ty HKVN góp 51% vốn ñiều lệ.
4. Công ty cổ phần Sản xuất bữa ăn trên máy bay Nội bài (NAC): Cổ phần
hóa năm 2004 từ ñơn vị hạch toán phụ thuộc, Tổng công ty HKVN sở hữu 51% vốn
ñiều lệ.
5. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội bài, thành lập năm 2005, Tổng
công ty HKVN sở hữu 51% vốn ñiều lệ.
công ty HKVN sở hữu dưới 50% vốn ñiều lệ):
1. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay ðà Nẵng (MASCO): Cổ
phần hóa năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN chiếm 49 %
vốn ñiều lệ.
2. Công ty cổ phần Nhựa cao cấp hàng không (APLACO): Cổ phần hóa
năm 2005 từ ñơn vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN chiếm 36,5% vốn ñiều
lệ.
3. Công ty cổ phần Vận tải ô tô hàng không: Cổ phần hóa năm 2005 từ ñơn
vị hạch toán ñộc lập, Tổng công ty HKVN chiếm 49% vốn ñiều lệ.
4. Công ty cung cổ phần Bảo hiểm Bảo minh: Tổng công ty HKVN sở hữu
7% vốn ñiều lệ.
5. Công ty cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank): Tổng công ty
HKVN sở hữu 3,5% vốn ñiều lệ.
Nhìn chung, bộ máy tổ chức của Tổng công ty HKVN hiện nay là hợp lý,
phù hợp với yêu cầu của một hãng hàng không ñiển hình. Tổng công ty HKVN ñã
chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con tạo tiền ñề cho mô
hình tập ñoàn kinh tế hàng không sau này.
3) Về quan hệ quản lý, Tổng công ty HKVN quản lý các ñơn vị hạch toán
phụ thuộc theo cơ chế giao nhiệm vụ, phân cấp quản lý và ủy quyền ký kết hợp
ñồng kinh tế với bên ngoài. Quan hệ quản lý giữa Tổng công ty HKVN với các
công ty con và công ty liên kết ñược thực hiện theo cơ chế tài chính dựa trên quyền
sở hữu vốn. Dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn ñiều lệ chi phối, Tổng công ty HKVN chi
phối các công ty con ñể phát triển theo ñịnh hướng chung.
Tổng công ty HKVN chịu sự quản lý trực tiếp của Chính phủ ñối với tất cả
các nội dung quản lý nhà nước do pháp luật quy ñịnh; chịu sự quản lý nhà nước của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với tư cách là cơ quan quản lý
nhà nước theo chuyên ngành.
Cục HKVN là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành HKDD chi phối
Tổng công ty HKVN về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển;
nhân sự; vận chuyển hàng không qua chính sách vận tải; an toàn, an ninh, khoa học
dịch vụ - SFC là doanh nghiệp vận tải hàng không trực thuộc Bộ quốc phòng,
chuyên bay dịch vụ bằng trực thăng, không thuộc ñối tượng nghiên cứu của ñề tài).
Các doanh nghiệp vận tải hàng không, với tư cách là nhà vận chuyển ñược cấp
thương quyền bay và nhà khai thác ñược cấp chứng chỉ khai thác máy bay, chịu sự
quản lý của Cục HKVN về các vấn ñề sau:
- Chính sách vận tải hàng không như thương quyền, các quy ñịnh, thể lệ
vận chuyển hàng không, các dịch vụ liên quan ñến vận tải hàng không…
- Các vấn ñề về an toàn, an ninh, khoa học công nghệ, môi trường… như:
ðăng ký máy bay, kiểm tra, cấp công nhận chứng chỉ ñủ ñiều kiện bay, chứng chỉ
khai thác máy bay, thuê mua máy bay, sản xuất sử dụng trang thiết bị máy bay, các
giấy phép liên quan ñến người lái, nhân viên kỹ thuật, khai thác…. 76
2.2.3. Các nguồn lực của ngành HKVN
2.2.3.1. Vốn và tài sản
1) Vốn và tài sản của Tổng công ty HKVN
Vốn và tài sản của Tổng công ty HKVN trong những năm gần ñây tăng khá
nhanh. Giai ñoạn 2001-2006 tài sản tăng bình quân 23,1%/năm, vốn chủ sở hữu
tăng 13,6%/năm (xem Bảng 2.5). Vốn chủ sở hữu không ngừng ñược phát triển, với
số vốn ban ñầu ñược giao năm 1996 là 1.299 tỷ ñồng, thì ñến hết năm 2006 vốn chủ
của Tổng công ty HKVN ñã tăng lên thành 5.738 tỷ ñồng, bằng 4,45 lần. Vốn chủ
sở hữu tăng thêm chủ yếu từ nguồn tự bổ sung. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu cũng tăng
thêm nhờ việc bán 1 phần cổ phần ra bên ngoài từ việc cổ phần hóa các ñơn vị
thành viên.
Bảng 2.5: Vốn và tài sản của Tổng công ty HKVN giai ñoạn 2001-2006
ðơn vị tính: Tỷ VNð
Chỉ tiêu 2001 2005 2006 Tăng
Bảng 2.6). Khả năng thanh toán nợ của các doanh nghiệp công ích hiện nay là khá
cao (tỷ số nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu là 0,27)
Bảng 2.6: Vốn và tài sản của các doanh nghiệp công ích giai ñoạn 2001-2006
ðơn vị tính: Tỷ VNð
Chỉ tiêu 2001 2005 2006 Tăng
1. Tổng tài sản 4.720 7.368 8.147 11,5 %
2. Nguồn chủ sở hữu 4.118 5.656 6.427 9,3 %
3. Nợ dài hạn 602 1.712 1.720 23,3 %
4. Tỷ số nợ dài hạn/Vốn CSH 0,15 0,30 0,27 12,8 %
Nguồn: Phát triển từ số liệu của Cục HKVN [2]
2.2.3.2. ðội máy bay và cơ sở hạ tầng
1) ðội máy bay và cơ sở hạ tầng của Tổng công ty HKVN
Trong những năm qua Tổng công ty HKVN ñã không ngừng ñổi mới công
nghệ, ñầu tư phát triển và hiện ñại hóa ñội máy bay bằng việc chuyển ñổi sử dụng
các máy bay của Liên xô cũ (TU-154, YAK-40…) sang việc sử dụng các thế hệ
máy bay của Tây Âu và Mỹ như: Boeing, Airbus, ATR, Foker. Hình thức ñầu tư
chuyển giao công nghệ cũng ñược thực hiện từ thấp ñến cao từ việc thuê khô ñến
mua. Trong giai ñoạn 2001-2005, Tổng công ty HKVN ñã ký hợp ñồng mua 22
máy bay (3 ATR72, 4 B777, 15 A321) và ñã nhận 12 chiếc (3 ATR72, 4 B777 và 5
A321).
Tính ñến 31/12/2006, số máy bay khai thác của Tổng công ty HKVN là 43
chiếc (VASCO khai thác 3 chiếc: 2 chiếc loại chuyên dùng cho bay dịch vụ và 01
ATR-72). Trong số 43 máy bay do Tổng công ty HKVN khai thác, có 20 máy bay
sở hữu (mua và vay mua), chiếm 47,6% về số lượng và 42,5% về số ghế. Tuổi trung
bình ñội máy bay của Tổng công ty HKVN tính ñến 31/12/2006 là 6 năm. Cụ thể
như sau:
- 10 Boeing 777-200ER (4 sở hữu, 6 thuê) - 01 Airbus A-330 (thuê)
- 07 Airbus A-321 (5 sở hữu, 2 thuê) - 01 Airbus A-300 (thuê)
máy bay thuê với dòng máy bay tầm ngắn trung (150-180 ghế). Số lượng máy bay
khai thác của Pacific Airlines ñược phát triển linh hoạt theo nhu cầu thị trường. ðội
máy bay khai thác của Pacific Airlines tính tại thời ñiểm 31/12/2006 là 4 chiếc loại
A320 và B737. Hiện nay Pacific Airlines chưa có hạ tầng kỹ thuật, khai thác nên
các máy bay của Pacific Airlines khai thác ñều là thuê ướt (thuê máy bay, tổ lái, bảo
dưỡng).
3) Cơ sở hạ tầng tại các cảng hàng không
Hiện nay ngành HKVN ñang quản lý, khai thác 22 cảng hàng không, trong
ñó có 03 cảng hàng không quốc tế và 19 cảng hàng không nội ñịa. Các cảng hàng
không ñược chia theo 03 khu vực: Bắc, Trung và Nam, ở mỗi khu vực có 01 cảng
79
hàng không quốc tế ñóng vai trò trung tâm và các cảng hàng không nội ñịa vây
quanh tạo thành một Cụm cảng hàng không.
Các cảng hàng không quốc tế hiện nay thuộc cấp 4E, với ñường cất hạ cánh
ñược trang bị các thiết bị hỗ trợ cất hạ cánh. Các nhà ga hành khách ñạt tiêu chuẩn
quốc tế với tổng công suất năm 2006 là 10 triệu hành khách/năm (Nội Bài: 4 triệu,
ðà Nẵng: 1 triệu, Tân Sơn Nhất: 5 triệu). Các cảng hàng không nội ñịa có quy mô
từ cấp 3C ñến cấp 4E, ñược trang bị các hệ thống dẫn ñường, một số ñược trang bị
thiết bị hạ cánh bằng khí tài (ILS). Khoảng 1/2 số cảng hàng không này có khả năng
tiếp thu máy bay A320/A321, còn lại chỉ khai thác ñược ATR72 hoặc tương ñương
do hạn chế của ñường cất hạ cánh. Trong ñó mới chỉ có 03 cảng hàng không ñược
trang bị ñèn ñêm là Cát Bi, Phú Bài và Buôn Ma Thuột (xem Bảng 2.7).
Bảng 2.7: Năng lực các cảng HKVN
Số
TT
Tên Cảng hàng không
Cấp
18 CHK Rạch Giá 3C ATR72, F70 20.000 34.953
19 CHK Côn Sơn 4C ATR72, F70 80.000 12.625 Mới bay lại
20 CHK Phú Quốc 4C ATR72, F70 194.000 153.412
21 CHK Cà Mau 3C ATR72, F70 75.000 8.847 Mới bay lại
22 CHK Cần Thơ ðang xây dựng
Nguồn: Cục HKVN [2]