121
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG TẬP ðOÀN
HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 3.1. Sự cần thiết và quan ñiểm xây dựng tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam
3.1.1 Sự cần thiết phát triển HKVN theo mô hình tập ñoàn kinh tế
Như ñã phân tích, trong những năm tới ngành HKVN có nhiều cơ hội nâng
cao hiệu quả hoạt ñộng và mở rộng quy mô ñể phát triển thành tập ñoàn kinh tế.
Bên cạnh ñó, cạnh tranh vận tải hàng không ngày càng trở lên gay gắt hơn, ñặc biệt
là trên thị trường quốc tế. Các hãng hàng không của Việt Nam ngày càng phải ñối
mặt và cạnh tranh trực tiếp với các hãng và tập ñoàn hàng không lớn trong khu vực
và thế giới. Sự liên kết giữa các hãng hàng không và các doanh nghiệp trong ngành
HKVN sẽ là một trong những giải pháp ñể ngành HKVN nâng cao năng lực cạnh
tranh, phát triển nhanh, bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả. Vì vậy
việc phát triển HKVN theo mô hình tập ñoàn kinh tế trong những năm tới là hết sức
cần thiết bởi các lý do sau ñây:
Thứ nhất, phù hợp với xu hướng tổ chức mô hình HKDD của thế giới và các
nước trong khu vực. Ở các nước có ngành HKDD phát triển, việc tổ chức theo mô
hình tập ñoàn kinh tế hàng không rất phổ biến. Nó vừa là kết quả của quá trình tích
tụ tư bản, vừa là hậu quả tất yếu của quá trình tự do hóa vận tải hàng không. Khi
vận tải hàng không phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của dịch vụ ñồng bộ trong
dây chuyền vận tải hàng không và các hoạt ñộng thương mại hàng không, ñồng thời
hình thành sự hợp tác, phân công trong vận tải hàng không. Mặt khác, trong quá
trình cạnh tranh, các hãng hàng không nhỏ và vừa dễ bị lâm vào tình trạng phá sản,
bị sát nhập vào các hãng hàng không lớn hoặc buộc phải hợp nhất hay liên kết lại ñể
tồn tại. Từ ñó, hình thành các liên kết dọc (vận tải hàng không với các dịch vụ ñồng
bộ), liên kết ngang (giữa vận tải hàng không với nhau và với thương mại hàng
không). Các liên kết này không chỉ gắn với nhau về thị trường, công nghệ mà còn là
thác, bảo dưỡng, thương mại, công nghệ... Bên cạnh ñó, thông qua mối liên kết giữa
vận tải hàng không với các dịch vụ ñồng bộ và thương mại hàng không sẽ tăng tính
cạnh tranh của sản phẩm vận tải hàng không, hỗ trợ nhau về thị trường, ñồng thời
thuận lợi cho việc thống nhất phương hướng chiến lược phát triển kinh doanh,
chuyên môn hóa SXKD ñể nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mô hình tập ñoàn kinh tế hàng không cho phép nâng cao khả năng tích tụ
của và tập trung vốn cũng như các nguồn lực khác của các ñơn vị thành viên, tăng
khả năng huy ñộng các nguồn vốn từ bên ngoài thông qua việc cổ phần hóa, liên
doanh, liên kết... Do có việc huy ñộng vốn giữa các ñơn vị thành viên với nhau giúp
cho các ñơn vị liên kết với nhau chặt chẽ hơn tạo ra sự quan tâm tới hiệu quả sử
dụng vốn. Với khả năng tập trung ñiều hòa vốn, tập ñoàn hàng không có ñiều kiện
ñẩy mạnh hoạt ñộng nghiên cứu, triển khai, ứng dụng khoa học công nghệ mới
trong lĩnh vực hàng không dân dụng vào hoạt ñộng SXKD của các ñơn vị thành
viên.
Cũng qua mô hình tập ñoàn sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư mở rộng
sang một số lĩnh vực có liên quan và hỗ trợ sản phẩm vận tải hàng không như: Ngân
hàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn… ñể hoạt ñộng kinh doanh ña ngành, ña lĩnh
123
vực. Từ ñó giúp phân tán rủi ro, ñảm bảo cho hoạt ñộng của tập ñoàn hàng không
ñược bảo toàn và hiệu quả.
Thứ tư, ñảm bảo cho nhà nước giữ vai trò chủ ñạo trong việc ñảm bảo lực
lượng vận tải cho quốc gia, làm cầu nối quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế
thế giới. Việc phát triển HKVN theo mô hình tập ñoàn kinh tế với sở hữu Nhà nước
chiếm tỷ trọng chi phối sẽ ñảm bảo Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ ñạo trong lực
lượng vận tải hàng không của quốc gia, góp phần ñảm bảo các cân ñối lớn của nền
kinh tế ñể thúc ñẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa cũng như là cầu nối
quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ñất nước. Bên cạnh ñó còn
ñảm bảo Nhà nước có lực lượng dự bị quan trọng cho an ninh quốc phòng.
thông qua bằng con ñường kinh tế là chính chứ không chỉ bằng một quyết ñịnh của
Chính phủ. Bên cạnh ñó, giải pháp xây dựng tập ñoàn kinh tế hàng không không chỉ
là những giải pháp về xây dựng mô hình tổ chức và quản lý mà còn là các giải pháp
xây dựng nguồn lực cũng như hoạt ñộng SXKD và các giải pháp về cơ chế, chính
sách hỗ trợ của Nhà nước ñể ñảm bảo có quy mô ñủ lớn ngang tầm và ñược công
nhận là tập ñoàn.
3.2. Phương án xây dựng tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam
3.2.1. Phương án hình thành tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam
Như ñã nghiên cứu ở Chương 1, có hai con ñường chủ yếu hình thành tập
ñoàn kinh tế hàng không: 1) Hình thành theo con ñường phát triển truyền thống; 2)
Hình thành trên cơ sở tổ chức lại các DNNN trong ngành HKDD hoặc tổng công ty
nhà nước, lấy vận tải hàng không làm nòng cốt. Thực tế tổ chức quản lý của ngành
HKVN hiện nay cho thấy, ngành HKVN có Tổng công ty HKVN là Tổng công ty
91, có quy mô lớn, ñang tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, có sẵn mối
quan hệ mật thiết bên trong và cơ cấu tổ chức theo hướng tập ñoàn kinh tế hàng
không. Bên cạnh ñó, trong ngành HKVN còn có các doanh nghiệp kinh doanh nằm
ngoài Tổng công ty HKVN (Pacific Airlines, SASCO…) và 4 DNNN hoạt ñộng
công ích. Các doanh nghiệp công ích này có các hoạt ñộng thương mại hàng không
(khai thác cảng…) và có thể chuyển sang mô hình các tổng công ty nhà nước sau
này. Căn cứ con ñường hình thành của tập ñoàn kinh tế hàng không, thực trạng tổ
chức quản lý của ngành HKVN cũng như thực tế hình thành các tập ñoàn kinh tế ở
Việt Nam, luận án ñưa ra hai phương án hình thành tập ñoàn kinh tế hàng không ở
Việt Nam là trên cơ sở phát triển Tổng công ty HKVN và trên cơ sở tổ chức toàn
ngành HKVN. Tương ứng với 2 phương án này là các mô hình tổ chức và quản lý
tập ñoàn hàng không ở Việt Nam.
3.2.1.1. Hình thành trên cơ sở phát triển Tổng công ty HKVN
Hình thành tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam theo phương án này về
với thương mại hàng không và các lĩnh vực ngoài ngành hàng không. Các công ty liên kết
(sở hữu/vốn góp dưới 50% vốn ñiều lệ)
Các Công ty có
vốn góp của tập
ñoàn > 50% vốn
ñiều lệ
Các Tổng công ty theo
mô hình mẹ-con (công
ty mẹ có vốn góp của
tập ñoàn >50% VðL)
Các công ty con
Các ñơn vị
sự nghiệp
kinh tế
TẬP ðOÀN HKVN
VIETNAM AIRLINES
126
5) Tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Trong ñó, công ty mẹ là
Vietnam Airlines kinh doanh ngành nghề chủ ñạo của tập ñoàn (vận tải hàng không)
và ñầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối các công ty con
thông qua vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu và thị trường. Các công ty con
chủ yếu là các công ty con hiện nay của Tổng công ty HKVN và thành lập mới. Các
công ty con là các hãng hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh các dịch vụ ñồng
bộ trong dây chuyền vận tải hàng không và các lĩnh vực quan trọng khác tổ chức
theo mô hình tổng công ty (công ty mẹ-công ty con) hoặc công ty. Ngoài ra, tập
ñoàn còn có các ñơn vị sự nghiệp và các công ty liên kết.
Nguồn: Phát triển cho nghiên cứu
Hình 3.2: Khái quát mô hình tập ñoàn kinh tế hàng
không theo phương án tổ chức lại ngành HKVN
Những ñặc trưng cơ bản của tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam hình
thành theo phương án này là:
1) Hoạt ñộng ña ngành, trong ñó ngành nghề kinh doanh chính là vận tải
hàng không, các dịch vụ ñồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không, khai thác
cảng hàng không và cung cấp dịch vụ ñiều hành bay.
2) Lấy hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) làm bộ mặt
và hình ảnh của tập ñoàn.
3) Tập ñoàn là tổ hợp công ty mẹ - công ty con ñầu tư, liên kết lẫn nhau. Tổ
hợp công ty mẹ - công ty không có tư cách pháp nhân. Công ty mẹ và các doanh
nghiệp thành viên (công ty con, công ty liên kết và ñơn vị sự nghiệp) ñều có tư cách
pháp nhân.
CÁC ðƠN
VỊ SỰ
NGHIỆP
Các Công ty có
vốn góp của
Vietnam Airlines
> 50% vốn ñiều lệ
Các công ty theo mô hình
mẹ-con (công ty mẹ có
vốn góp của Vietnam
Airlines >50% VðL)
Các công ty con của Vietnam Airlines
TẬP ðOÀN HÀNG KHÔNG
(thương mại hàng không), phi hàng không… và giữa các lĩnh vực này với nhau
5) Tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Trong ñó, công ty mẹ
chính là tập ñoàn, thực hiện chức năng ñầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên
kết, giữ quyền chi phối các công ty con thông quan vốn ñể ñịnh hướng phát triển
toàn Ngành. Các công ty con gồm có:
- Tổng công ty HKVN, hoạt ñộng theo mô hình mẹ - con
- Các tổng công ty khai thác cảng miền Bắc, Trung, Nam
- Trung tâm quản lý bay DDVN
- Pacific Airlines và các công ty con thành lập mới
Ngoài ra, tập ñoàn còn có các ñơn vị sự nghiệp và các công ty liên kết.
6) Tập ñoàn không có bộ máy quản lý ñiều hành riêng mà sử dụng bộ máy
quản lý ñiều hành của Công ty mẹ ñể quản lý, ñiều hòa, phối hợp hoạt ñộng trong
tập ñoàn. Bộ máy quản lý của công ty mẹ ñược tổ chức theo cơ cấu: HðQT, Ban
kiểm soát, Ban ñiều hành và bộ máy giúp việc.
Giải pháp chủ yếu ñể hình thành tập ñoàn theo phương án này là phải qua
một số khâu nhằm cơ cấu lại các doanh nghiệp trong ngành HKVN; ñồng thời tạo
ñiều kiện cho các doanh nghiệp ñầu tư, chi phối lẫn nhau, hình thành liên kết chặt
chẽ về kinh tế với sự hỗ trợ của các quy ñịnh pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà
nước. Các giải pháp chủ yếu ñể hình thành Tập ñoàn HKVN theo phương án này gồm:
- Thành lập bộ máy tổ chức quản lý của công ty mẹ, gồm: HðQT, Ban
kiểm soát, Ban ñiều hành, bộ máy giúp việc và các ban quản lý dự án ñể thực hiện
các dự án trọng ñiểm cho tập ñoàn.
- Thành lập các Tổng công ty khai thác cảng Miền Bắc, Miền Trung và
Miền Nam trên cơ sở tách bộ phận cảng vụ của các Cụm cảng về trực thuộc Cục
HKVN. Các tổng công ty khai thác cảng này sẽ thành lập các công ty dịch vụ mặt
ñất và các công ty khai thác ở cảng hàng không sân bay.
- Chuyển Viện khoa học hàng không – ñơn vị sự nghiệp kinh tế của Tổng
công ty HKVN về thành ñơn vị sự nghiệp của Tập ñoàn.
- Chuyển toàn bộ vốn nhà nước của Tổng ty HKVN, các tổng công ty khai
thác cảng, Trung tâm quản lý bay DDVN, Pacific Airlines, các ñơn vị sự nghiệp…
nguyện là chủ yếu nên không gây
sáo trộn về tổ chức và SXKD
- Không cho phép huy ñộng ngay
các nguồn lực của Nhà nước
trong toàn ngành HKVN và tích
tụ vốn nhanh ñể sớm có tập ñoàn
kinh tế hàng không;
- Hạn chế trong việc cho phép phát
triển theo ñịnh hướng thống nhất
trong toàn ngành HKVN
Hình thành
trên cơ sở
tổ chức lại
ngành
HKVN
- Cho phép huy ñộng ngay các
nguồn lực của Nhà nước trong
toàn ngành HKVN và tích tụ
vốn nhanh ñể sớm có tập ñoàn
kinh tế hàng không;
- Cho phép phát triển theo ñịnh
hướng thống nhất trong toàn
ngành HKVN.
- Thông qua biện pháp hành chính,
áp ñặt của Nhà nước là chủ yếu
nên dễ gây sáo trộn tổ chức, quản
lý và SXKD của ngành HKVN
- Dễ tạo ra ñộc quyền trong ngành
HKVN
- Ít thấy tập ñoàn kinh tế hàng không
ñiểm hơn, phù hợp với các quan ñiểm hình thành tập ñoàn kinh tế hàng không ở
Việt nam ñã ñề ra. Các hạn chế của phương án này không phải là vấn ñề cơ bản.
Qua thảo luận, các chuyên gia trong ngành HKVN và cơ quan quản lý Nhà nước
ñều cơ bản cho rằng hình thành tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam trên cơ sở
phát triển Tổng công ty HKVN là phù hợp hơn so với phương án tổ chức lại toàn
ngành HKVN. Vì vậy, phương án hình thành tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt
Nam ñược chọn là trên cơ sở phát triển Tổng công ty HKVN. Theo phương án này
tập ñoàn kinh tế hàng không ở Việt Nam ñược xác ñịnh là Tập ñoàn HKVN.
3.2.2. Những ñặc ñiểm chủ yếu của Tập ñoàn HKVN
3.2.2.1. Tên, loại hình sở hữu và ñịa vị pháp lý
1) Tên và biểu tượng
Tên ñầy ñủ: TẬP ðOÀN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM. Sau ñây viết tắt là
Tập ñoàn HKVN. Tập ñoàn HKVN lấy Vietnam Airlines làm công ty mẹ và là bộ
mặt của Tập ñoàn.
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Airlines Group.
Tên viết tắt: Vietnam Airlines.
Biểu tượng: “Bông sen vàng”
131
2) Loại hình sở hữu: Hiện nay tổ hợp công ty mẹ - công ty con của Tổng
công ty HKVN là ña sở hữu nên Tập ñoàn HKVN là tập ñoàn ña sở hữu với nhiều
thành phần kinh tế khác nhau. ðối với công ty mẹ - Vietnam Airlines hiện nay là
Tổng công ty nhà nước (100% vốn nhà nước), song trong một vài năm tới cần thiết
phải cổ phần hóa theo chủ trương chuyển ñổi công ty nhà nước của ðảng và Nhà
nước. Các công ty con sẽ là ña sở hữu (kể cả công ty 100% vốn của Vietnam
Airlines khi Vietnam Airlines ñã cổ phần hóa). Vì vậy Tập ñoàn HKVN sẽ là tập
132
ñịnh của pháp luật; ñược tự chủ kinh doanh; ñược quyền sở hữu, sử dụng, ñịnh ñoạt
ñối với tên gọi, biểu tượng, thương hiệu của Tập ñoàn theo quy ñịnh của pháp luật.
Các doanh nghiệp thành viên (ñơn vị sự nghiệp kinh tế, công ty con và công
ty liên kết) của Tập ñoàn hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật ñối với từng loại
hình của doanh nghiệp mình và theo ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của các doanh
nghiệp thành viên. Số vốn nhà nước của các ñơn vị thành viên do Tập ñoàn góp
bằng tích số tỷ lệ vốn nhà nước tại công ty mẹ với tỷ lệ vốn góp của công ty mẹ
trong ñơn vị thành viên.
4) Mục tiêu hoạt ñộng: Tập ñoàn HKVN ñược thành lập nhằm thực hiện các
mục tiêu sau:
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước ñầu tư tại công ty
mẹ và vốn của công ty mẹ ñầu tư tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm
vụ khác do chủ sở hữu giao, trong ñó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước;
- Tối ña hoá hiệu quả hoạt ñộng của Tập ñoàn HKVN và tổ hợp công ty
mẹ - công ty con, bao gồm công ty mẹ và các công ty con;
- Phát triển thành tập ñoàn có trình ñộ công nghệ, quản lý hiện ñại và
chuyên môn hoá cao; kinh doanh ña ngành, trong ñó vận tải ngành nghề kinh doanh
chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên
cứu, ñào tạo; có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt ñể ngành
vận tải HKVN nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh, bền vững và hội
nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả.
3.2.2.2. Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh
Tập ñoàn HKVN hoạt ñộng ña ngành, ña lĩnh vực. Trong ñó, vận tải hàng
không là ngành nghề hoạt ñộng chính. Tập ñoàn HKVN có lĩnh vực tạo nên cấu
trúc lõi là: Vận tải hàng không (hành khách, hàng hóa) và các dịch vụ ñồng bộ trong
dây chuyền vận tải hàng không (phục vụ kỹ thuật thương mại mặt ñất, sửa chữa
máy bay, phục vụ hàng hoá, cung ứng suất ăn trên máy bay...). Tập ñoàn HKVN có
- ðầu tư ra nước ngoài; mua, bán doanh nghiệp; góp vốn, mua cổ phần
hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần theo quy ñịnh của pháp luật;
- Các lĩnh vực, ngành, nghề khác theo quy ñịnh của pháp luật.
3.2.2.3. Cơ cấu tổ chức của tập ñoàn
Tập ñoàn HKVN tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con, bao gồm
công ty mẹ, các công ty con và các công ty liên kết (xem Hình 3.3, trang 134).
1) Công ty mẹ - Vietnam Airlines: Công ty mẹ của tập ñoàn HKVN là
Vietnam Airlines – chính là Tập ñoàn HKVN, là công ty cổ phần, do Nhà nước giữ
cổ phần chi phối, ñược hình hình thành trên cơ sở tổ chức lại bộ máy quản lý, ñiều
hành và một số ñơn vị hạch toán phụ thuộc và trực thuộc Tổng công ty HKVN, trực
tiếp kinh doanh ngành nghề chính của Tập ñoàn là vận tải hàng không và ñầu tư tài
chính vào các doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối các công ty con thông qua
vốn, nghiệp vụ, công nghệ, thương hiệu, thị trường và theo các quy ñịnh của pháp
luật hiện hành. Cơ cấu tổ chức của công ty mẹ gồm: Bộ máy quản lý, ñiều hành, các
ñơn vị phụ thuộc và các ñơn vị sự nghiệp.
134
12. Di lịch hàng không
13. Khách sạn hàng không
14. ðầu tư,bất ñộng sản
15. Tài chính….
Hãng hàng không
1. Hãng hàng không khu vực (Viet Air)
2. Hãng Hàng không dịch vụ
3. Hãng Hàng không hàng hóa
(Vietnam Airlines Cargo)
Dịch vụ ñồng bộ
1. T.Công ty kỹ thuật máy bay
2. Công ty dịch vụ giao nhận
hàng hóa TSN
3. CT dịch vụ hàng hóa TSN
4. Công ty giao nhận hàng hóa
VINAKO
5. CT xuất ăn HK Nội bài
6. Công ty sản xuất bữa ăn
trên máy bay Tân Sơn Nhất
7. Tổng công ty dịch vụ
TTMMð
8. Công ty tin học và viễn
thông
Các công ty con
1) CT Dịch vụ HK sân bay ðà Nẵng
2) CT Nhựa cao cấp hàng không
3) CT Vận tải ôtô hàng không
4) Tổng công ty bảo hiểm Bảo Minh
5) Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam
6) Công ty cho thuê máy bay
doanh theo phân cấp của Tập ñoàn và theo quy ñịnh của pháp luật. ðơn vị hạch
toán phụ thuộc Tập ñoàn có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như
sau:
- ðược giao quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác ñể kinh
doanh; có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tập ñoàn; chịu sự ràng buộc
về nghĩa vụ và quyền lợi ñối với Tập ñoàn; Tập ñoàn chịu trách nhiệm về các nghĩa
vụ tài chính phát sinh ñối với các cam kết của ñơn vị;
- ðược ký kết các hợp ñồng kinh tế, ñược chủ ñộng thực hiện các hoạt
ñộng kinh doanh, hoạt ñộng tài chính, hoạt ñộng ñầu tư không trái với quy ñịnh của
pháp luật và của Tập ñoàn; ñược tổ chức hạch toán phụ thuộc và lập các quỹ theo
quy ñịnh của Tập ñoàn và theo quy ñịnh của pháp luật; tổ chức và nhân sự theo
phân cấp của Tập ñoàn quy ñịnh trong ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của ñơn vị;
- Có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ do Tập ñoàn
136
giao và thực hiện nghĩa vụ với Tập ñoàn theo quy ñịnh tại ðiều lệ tổ chức và hoạt
ñộng của ñơn vị; chấp hành ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của ñơn vị, ðiều lệ của
Tập ñoàn và pháp luật của Nhà nước.
ðơn vị phụ thuộc khác ñược thành lập ñể thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo phân cấp của Tập ñoàn; có tên gọi, trụ sở, con dấu và tài khoản
riêng; có Quy chế tổ chức và hoạt ñộng theo quy ñịnh của Tập ñoàn; ñược cấp kinh
phí hoạt ñộng theo phương thức khoán chi và thực hiện chế ñộ phân cấp hạch toán
theo quy ñịnh của Tập ñoàn. ðơn vị phụ thuộc khác của Tập ñoàn có chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như sau:
- ðược giao quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực khác ñể thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của Tập ñoàn; chịu sự ràng
buộc về nghĩa vụ và quyền lợi ñối với Tập ñoàn; Tập ñoàn chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ tài chính phát sinh ñối với các cam kết của các ñơn vị;
- Không ñược ký kết các hợp ñồng kinh tế, trừ trường hợp cấp trưởng ñơn
vị có giấy uỷ quyền hợp pháp của người ñại diện theo pháp luật của Tập ñoàn; thực
và phát triển của ñơn vị sự nghiệp. Vào thời ñiểm thành lập, Tập ñoàn HKVN có
ñơn vị sự nghiệp là Viện khoa học hàng không.
2) Các công ty con của Tập ñoàn HKVN : Các công ty con của Tập ñoàn
HKVN là các hãng hàng không con, các công ty con hoạt ñộng trong dịch vụ ñồng
bộ trong dây chuyền vận tải hàng không và các công ty con khác. Các công ty con
sẽ do Tập ñoàn HKVN ñầu tư 100% vốn ñiều lệ hoặc do Tập ñoàn HKVN giữ cổ
phần hay có vốn góp chi phối, ñược tổ chức dưới hình thức: Tổng công ty hoạt ñộng
theo mô hình công ty mẹ-công ty con, các công ty TNHH một thành viên, hai thành
viên trở lên (gồm cả công ty liên doanh với nước ngoài - Công ty liên doanh với
nước ngoài ñược chuyển thành công ty TNHH theo luật doanh nghiệp năm 2005) và
công ty cổ phần. Tùy theo quy mô trong từng thời kỳ, các công ty con của Tập ñoàn
có thể ñược chuyển ñổi loại hình doanh nghiệp theo các quy ñịnh của pháp luật.
Danh sách các công ty con của Tập ñoàn HKVN bao gồm các công ty con hiện nay
của Tổng công ty HKVN và các công ty con thành lập mới trên cơ sở tách một bộ
phận của Tổng công ty HKVN hoặc hình thành mới hoàn toàn:
• Các công ty con của Tập ñoàn từ công ty con hiện nay của Tổng công ty
HKVN
1. Công ty TNHH 1 thành viên Xăng dầu hàng không (VINAPCO), chuyển
sang mô hình tổng công ty mẹ-con.
2. Công ty TNHH 1 thành viên Kỹ thuật máy bay – Vietnam Airlines
Engineering (VNE), chuyển sang mô hình tổng công ty mẹ-con.
3. Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận hàng hoá Tân Sơn Nhất
4. Công ty TNHH Dịch vụ hàng hoá Tân Sơn Nhất (TCS)
5. Công ty TNHH Sản xuất bữa ăn trên máy bay Tân Sơn Nhất
6. Công ty TNHH Giao nhận hàng hoá thành phố Hồ Chí Minh (VINAKO)
7. Công ty TNHH Phân phối toàn cầu ABACUS-Việt Nam
8. Công ty cổ phần Xuất ăn hàng không Nội Bài
9. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hoá Nội Bài
10. Công ty cổ phần Cung ứng và xuất nhập khẩu lao ñộng hàng không
3) Các công ty liên kết của Tập ñoàn HKVN: Các công ty liên kết của Tập
ñoàn HKVN là các hãng hàng không và các công ty hoạt ñộng trong, ngoài ngành
hàng không mà Tập ñoàn có cổ phần, hoặc vốn góp không chi phối; ñược tổ chức
dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tập
ñoàn HKVN ñầu tư vốn vào các công ty này chủ yếu là vì mục ñích ñầu tư tài chính
ñể sinh lời. Danh sách các công ty liên kết của Tập ñoàn HKVN bao gồm các công
ty liên kết hiện nay của Tổng công ty HKVN và các công ty liên kết mới trong quá
trình hình thành và xây dựng Tập ñoàn: 139
Bảng 3.2: Cấu trúc lõi của Tập ñoàn HKVN
Số
TT
Loại hình
kinh doanh
Doanh nghiệp
thực hiện
Vị trí trong
tập ñoàn
Loại hình
doanh nghiệp
Vietnam Airlines Công ty mẹ Công ty cổ phần
*
Hãng hàng không khu vực Công ty con Công ty cổ phần
Hãng hàng không bay dịch vụ Công ty con Công ty cổ phần
1. Vận tải
thành viên trở lên
2.3. Phục vụ
hàng hóa
Công ty giao nhận hàng hóa
TP. HCM (VINAKO)
Công ty con Công ty TNHH 2
thành viên trở lên
Công ty xuất ăn hàng không
Nội bài (NAC)
Công ty con Công ty cổ phần 2.4. Cung ứng
xuất ăn trên
máy bay
Công ty sản xuất bữa ăn trên
máy bay Tân Sơn Nhất
Công ty con Công ty TNHH 2
thành viên trở lên
2.5. Tin học, xử
lý chứng từ
Công ty tin học và xử lý
chứng từ hàng không
Công ty con Công ty cổ phần
Chú thích:
*
Khi chưa cổ phần hóa, Vietnam Airlines là Công ty nhà nước
Nguồn: Phát triển cho nghiên cứu
• Các công ty liên kết hiện nay của Tổng công ty HKVN
1. Công ty cổ phần Dịch vụ hàng không sân bay ðà Nẵng
2. Công ty cổ phần Nhựa cao cấp hàng không
3. Công ty cổ phần Vận tải ô tô hàng không
- Quyết ñịnh sửa ñổi, bổ sung ðiều lệ Tập ñoàn, trừ trường hợp ñiều chỉnh
vốn ñiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần ñược quyền
chào bán quy ñịnh tại ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của Tập ñoàn;
- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
- Quyết ñịnh mua lại trên 10% tổng số cổ phần ñã bán của mỗi loại;
- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội ñồng quản trị, Ban kiểm soát gây
thiệt hại cho Tập ñoàn và cổ ñông Tập ñoàn;
- Quyết ñịnh tổ chức lại, giải thể Tập ñoàn;
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật và ðiều lệ tổ
chức và hoạt ñộng của Tập ñoàn.
Chính phủ cử một hoặc một số người ñại diện theo uỷ quyền thực hiện các
quyền cổ ñông của mình theo quy ñịnh của pháp luật và ðiều lệ tổ chức và hoạt
ñộng của Tập ñoàn. Trường hợp có nhiều hơn một người ñại diện theo uỷ quyền
ñược cử thì phải xác ñịnh cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người ñại diện.
141
Cơ chế hoạt ñộng ðại hội ñồng cổ ñông của Tập ñoàn ñược thực hiện theo các quy
ñịnh của pháp luật hiện hành và ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của Tập ñoàn.
2) Hội ñồng quản trị: HðQT là cơ quan quản lý Tập ñoàn, có toàn quyền
nhân danh Tập ñoàn ñể quyết ñịnh, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tập ñoàn
không thuộc thẩm quyền của ðại hội ñồng cổ ñông. Do tích chất và quy mô hoạt
ñộng, HðQT của Tập ñoàn HKVN cần có từ 7 ñến 9 thành viên ñể ñủ sức quản lý
Tập ñoàn. Cơ cấu của HðQT gồm Chủ tịch HðQT và các thành viên HðQT.
HðQT có thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách. Chủ tịch
HðQT và thành viên HðQT kiêm Trưởng Ban kiểm soát phải là thành viên chuyên
trách. Thành viên HðQT có thể kiêm Tổng giám ñốc. Quyền cử người tham gia
HðQT và Ban kiểm soát của các cổ ñông ñược thực hiện theo quy ñịnh của pháp
luật và ðiều lệ tổ chức và hoạt ñộng của Tập ñoàn. Nhiệm kỳ của Hội ñồng quản trị
là năm năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội ñồng quản trị không quá năm năm; thành
viên Hội ñồng quản trị có thể ñược bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
ký hợp ñồng với Tổng giám ñốc; thay thế, miễn nhiệm hoặc chấm dứt hợp ñồng với
Tổng giám ñốc; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám ñốc; nghĩa vụ, trách nhiệm và
quan hệ giữa HðQT và Tổng giám ñốc… ñược quy ñịnh cụ thể trong trong ðiều lệ
tổ chức và hoạt ñộng của Tập ñoàn HKVN.
• Các Phó tổng giám ñốc và kế toán trưởng: Phó tổng giám ñốc, kế toán
trưởng do HðQT Tập ñoàn quyết ñịnh tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức hoặc ký hợp ñồng, chấm dứt hợp ñồng, khen thưởng, kỷ luật theo ñề nghị của
Tổng giám ñốc. Các Phó tổng giám ñốc giúp Tổng giám ñốc ñiều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt ñộng của Tập ñoàn theo quyết ñịnh của HðQT và theo phân công
hoặc ủy quyền của Tổng giám ñốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám ñốc, HðQT và
pháp luật về nhiệm vụ ñược Tổng giám ñốc phân công, uỷ quyền hoặc theo quyết
ñịnh của HðQT. Số lượng Phó tổng giám ñốc tùy thuộc vào quy mô hoạt ñộng của
Tập ñoàn trong từng thời kỳ nhưng phải có các Phó tổng giám ñốc phụ trách các lĩnh
vực cơ bản theo ñặc trưng của tập ñoàn kinh tế hàng không là: Thương mại, khai
thác, dịch vụ và kỹ thuật. Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài
chính, kế toán, thống kê và kiểm toán nội bộ của Tập ñoàn; giúp HðQT và Tổng
giám ñốc giám sát tài chính tại Tập ñoàn; có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy ñịnh
của pháp luật; chịu trách nhiệm trước HðQT, Tổng giám ñốc và trước pháp luật về
nhiệm vụ ñược phân công hoặc uỷ quyền.
• Bộ máy giúp việc: Bộ máy giúp việc của Tập ñoàn gồm Văn phòng và
các ban (hoặc phòng) chuyên môn nghiệp vụ, có chức năng tham mưu, giúp việc
HðQT, Tổng giám ñốc trong quản lý, ñiều hành công việc, cũng như trong thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ ñông, của thành viên góp vốn
hoặc bên liên doanh ñối với các công ty con, công ty liên kết của Tập ñoàn. Cơ cấu tổ
chức và chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các ban chuyên môn
nghiệp vụ do Tổng giám ñốc quyết ñịnh, phù hợp với yêu cầu hoạt ñộng kinh doanh
của Tập ñoàn và quy ñịnh của pháp luật. Cơ cấu bộ máy giúp việc của Tập ñoàn
HKVN gồm:
- Ban Thư ký - Tổng hợp của HðQT
- Các ban tham mưu tổng hợp gồm các Ban: Kế hoạch và ñầu tư, Tài chính
nhà nước và quan hệ với tư cách là một khách hàng (xem Hình3.4, trang 144).
1) Mối quan hệ với tư cách là cổ ñông giữ cổ phần chi phối: Với tư cách là
cổ ñông sáng lập và cổ ñông giữ cổ phần chi phối, Chính phủ sẽ thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của phần vốn chủ sở hữu nhà nước chi phối ñối với Tập ñoàn
HKVN. Trong ñó, Thủ tướng Chính phủ sẽ thực hiện hoặc giao cho các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và thành viên HðQT do
Chính phủ bổ nhiệm thực hiện một số quyền của phần chủ sở hữu của mình theo
quy ñịnh của pháp luật. Chính phủ sử dụng quyền chi phối vốn của mình ñể quyết
ñịnh các vấn ñề sau ñối với Tập ñoàn HKVN:
144
- Phê duyệt mục tiêu, chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngành, nghề kinh
doanh; ñiều lệ, sửa ñổi và bổ sung ñiều lệ; tổ chức lại, giải thể, ña dạng hóa sở hữu
Tập ñoàn HKVN theo ñề nghị của thành viên HðQT do Chính phủ bổ nhiệm và ý
kiến của các Bộ giao thông vận tải, Bộ kế hoạch và ñầu tư.
- Bổ nhiệm Chủ tịch và các thành viên HðQT ñược tham gia theo ñề nghị
của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải và thẩm ñịnh của Bộ Nội vụ; thông qua ñề án
thành lập mới doanh nghiệp do Tập ñoàn HKVN ñầu tư 100% vốn ñiều lệ;
- Phê duyệt các dự án ñầu tư, các dự án ñầu tư ra ngoài Tập ñoàn HKVN
thuộc thẩm quyền quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ theo quy ñịnh của pháp luật
về ñầu tư.
- Quyết ñịnh việc ñầu tư và ñiều chỉnh vốn của Nhà nước tại Tập ñoàn trong
quá trình hoạt ñộng theo ñề nghị của Chủ tịch và thành viên HðQT do Chính phủ bổ
nhiệm và ý kiến của các Bộ giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và ðầu tư. Nguồn: Phát triển cho nghiên cứu
Hình 3.4: Mối quan hệ với cơ quan quản lý Nhà nước
3) Quan hệ với tư cách là khách hàng: Ngoài các quan hệ nói trên, Chính
phủ nói riêng và các cơ quan của ðảng và Nhà nước nói chung còn là người sử
dụng dịch vụ vận tải hàng không qua các chuyến bay chuyên cơ. Quan hệ này là
quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng và phải chuyển sang quan hệ hợp ñồng
kinh tế.
3.2.2.6. Phân công, hợp tác và quan hệ nội bộ trong Tập ñoàn HKVN
1) Phân công, hợp tác trong Tập ñoàn HKVN: Sự phân công, hợp tác trong
Tập ñoàn HKVN chủ yếu là trong lĩnh vực vận tải hàng không và các dịch vụ ñồng bộ
trong dây chuyền công nghệ vận tải hàng không.
• Phân công, hợp tác vận tải hàng không: Vận tải hàng không là lĩnh vực
nòng cốt và là ngành nghề kinh doanh chính của Tập ñoàn HKVN, do công ty mẹ
(hãng hàng không mẹ - Vietnam Airlines) giữ vai trò chủ ñạo với sự hỗ trợ của các
hãng hàng không con. Các hãng hàng không trong Tập ñoàn ñược cần ñược chuyên
môn hóa theo các loại hình và thị trường hoạt ñộng nhằm nâng cao hiệu quả, năng
lực cạnh tranh của mình và năng lực cạnh tranh vận tải hàng không của cả Tập
ñoàn, ñáp ứng nhu cầu ña dạng của thị trường, ñảm bảo hỗ trợ lẫn nhau về mặt thị
trường, kỹ thuật, khai thác và tiếp thị ñể cạnh tranh có hiệu quả với các hãng hàng
không khác ngoài Tập ñoàn. Theo ñó, phân công, hợp tác trong Tập ñoàn ñịnh
hướng như sau:
- Mạng ñường bay quốc tế khu vực và toàn cầu sẽ do Công ty mẹ -
Vietnam Airlines khai thác với ñội máy bay hiện ñại phù hợp, có cấu trúc phù hợp