CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI - Pdf 70

12
Chơng 1
Chơng 1Chơng 1
Chơng 1 Cơ sở khoa học của chính sách quản lý nhà nớc
Cơ sở khoa học của chính sách quản lý nhà nớcCơ sở khoa học của chính sách quản lý nhà nớc
Cơ sở khoa học của chính sách quản lý nhà nớc về thơng mại
về thơng mạivề thơng mại
về thơng mại
1.1.
1.1. 1.1.
1.1. Bản chất của
Bản chất củaBản chất của
Bản chất của thơng mại
thơng mại thơng mại
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
trong nền kinh tế thị trờng trong nền kinh tế thị trờng
trong nền kinh tế thị trờng 1.1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm 1.1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm của

2005 quan niệm hoạt động thơng mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi,
bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu t, xúc tiến thơng mại và
các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác. Cụ thể Luật Thơng mại Việt
Nam năm 2005 chỉ ra 3 nhóm hoạt động sau:
a. Mua bán hàng hóa là hoạt động thơng mại, theo đó bên bán có nghĩa
vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh
toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở
hữu hàng hóa theo thỏa thuận.
b. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thơng mại, theo đó một bên (sau đay
gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác
và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa
vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
c. Xúc tiến thơng mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán
hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo
thơng mại, trng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lm
thơng mại.
d. Các hoạt động trung gian thơng mại là hoạt động của thơng nhân để
thực hiện các giao dịch thơng mại cho một số thơng nhân đợc xác định,
bao gồm hoạt động đại diện cho thơng nhân, môi giới thơng mại, uỷ thác
mua bán hàng hóa và đại lý thơng mại.

hầu hết các nớc trên thế giới, khái niệm "Thơng mại" có nội dung rất
rộng, bao gồm không chỉ là hoạt động thơng mại thuần tuý mà còn cả hoạt
động nh dịch vụ vận tải, hàng hải, hàng không, xây dựng, du lịch, tài chính,
ngân hàng. Chẳng hạn, Bộ luật Thơng mại số 48 của Nhật Bản có phạm vi
điều chỉnh khá rộng, bao gồm các hoạt động mua bán nhằm mục đích lợi
nhuận và hầu hết các dịch vụ trên thị trờng nh dịch vụ vận tải, cung ứng
điện hay khí đốt, uỷ thác, bảo hiểm, ngân hàng. Bộ Luật Thơng mại của Thái
Lan cũng qui định phạm vi điều chỉnh của các giao dịch thơng mại trong tất
14

Quản lý thơng mại trong nền kinh tế
thơng mại trong nền kinh tế thơng mại trong nền kinh tế
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
thị trờngthị trờng
thị trờng Khi đ khẳng định thơng mại là một ngành kinh tế độc lập nằm trong hệ
thống kinh tế của đất nớc thì cũng phải khẳng định rằng quản lý nhà nớc về
15
thơng mại là một tất yếu khách quan. Vấn đề đợc đặt ra tiếp theo là quản lý
theo cách thức hay phơng thức nào? Trên thế giới, cuộc tranh luận giữa 2 trao
lu kinh tế học vẫn cha đi đến hồi kết giữa một bên là "thuyết bàn tay vô
hình" của Adam Smith (1723-1879) với nguyên lý "Nhà nớc không can thiệp
vào hoạt động kinh tế, việc tổ chức nền kinh tế hàng hóa cần theo nguyên tắc
tự do, sự vận động của thị trờng là do quan hệ cung cầu và sự biến đổi tự phát
của giá cả hàng hóa trên thị trờng quyết định" và một bên là John
Meynard Keynes (1884-1946) với lý thuyết "Nhà nớc điều tiết kinh tế thị
trờng". Tuy nhiên, một sự thực không ai có thể phủ nhận đợc là tất cả các
nền kinh tế thị trờng của các nớc đ và đang phát triển đều có sự quản lý,
điều khiển, can thiệp của Nhà nớc ở các phạm vi mức độ khác nhau và bằng
các phơng thức khác nhau.
Trong quản lý nhà nớc về thơng mại cũng tơng tự nh vậy. Trờng
phái ủng hộ tự do thơng mại (Adam Smith, David Ricardo, Heekscher -
Ohlin) đều đa ra các so sánh về lợi thế tuyệt đối và lợi thế tơng đối để
khẳng định tự do hóa thơng mại có lợi hơn so với hạn chế tự do hóa. Tuy
nhiên, tự do hóa thơng mại trên phạm vi toàn cầu cũng mang lại những hậu
quả khôn lờng cho các nớc đang phát triển nh sức cạnh tranh thấp nên
hàng hóa không tiêu thụ đợc, tài nguyên bị khai thác tới mức kiệt quệ, môi
trờng bị phá huỷ Ngay ở trong một quốc gia cũng có tình hình tơng tự

tiêu lợi nhuận. Nhân tố cơ bản của cơ chế thị trờng là cung - cầu và giá cả thị
trờng. Cơ chế thị trờng có những đặc trng cơ bản sau:
- Các vấn đề liên quan đến phân bổ sử dụng các nguồn tài nguyên sản
xuất khan hiếm nh lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên về cơ bản đợc
quyết định một cách khách quan thong qua sự hoạt động của các qui luật kinh tế.
- Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế đợc tiền tệ hóa.
- Động lực thúc đẩy tăng trởng kinh tế và lợi ích kinh tế đợc biểu hiện
tập trung ở mức lợi nhuận.
17
- Tự do lựa chọn việc sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng từ các nhà sản xuất,
các nhà thơng mại và ngời tiêu dùng thông qua cơ chế thị trờng.
- Cạnh tranh là môi trờng và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc
đẩy tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả.
Về cơ bản, cơ chế thị trờng là cơ chế tự điều chỉnh theo các qui luật của
kinh tế thị trờng. Vì vậy, sự can thiệp của Nhà nớc đảm bảo cho sự vận
động của thị trờng đợc ổn định, nhằm tối đa hóa hiệu quả kinh tế, bảo đảm
định hớng chính trị của sự phát triển kinh tế, sửa chữa, khắc phục những
khuyết tật vốn có của kinh tế thị trờng, tạo ra những công cụ quan trọng điều
tiết thị trờng ở tầm vĩ mô.
Nhìn chung, không có qui định chuẩn nào để xác định một cách rõ
ràng và liệu một nớc có phải là một nền kinh tế thị trờng hay không?
Chính phủ Hoa Kỳ đa ra 6 chỉ tiêu để xác định một nớc có nền kinh tế thị
trờng, đó là:
- Phạm vi mà đồng tiền nớc đó có thể chuyển đổi sang đồng tiền của
một nớc khác.
- Phạm vi và mức lơng của ngời lao động ở nớc đó đợc xác định trên
cơ sở tự do thoả thuận giữa ngời lao động và ngời quản lý,
- Phạm vi mà các công ty của nớc ngoài đợc liên doanh và đầu t ở
nớc đó,
- Phạm vi mà Chính phủ sở hữu học kiểm soát đối với phơng tiện sản xuất,

Từ chủ trơng chung về xây dựng kinh tế thị trờng ở Việt Nam nh đ
nêu trên, cho thấy cơ chế thị trờng không phải là cơ chế thị trờng thuần tuý
mà là cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Một mặt, Nhà nớc tôn
trọng sự hoạt động của các qui luật khách quan trong nền kinh tế thị trờng.
Mặt khác, Nhà nớc có các điều chỉnh cần thiết để hạn chế các khuyết tật của
cơ chế thị trờng. Đây chính là cơ sở luận quan trọng để xác định những vấn
đề mấu chốt của đổi mới và hoàn thiện chính sách quản lý nhà nớc về thơng
mại theo cơ chế thị trờng. Theo định hớng đó, chính sách quản lý nhà nớc
về thơng mại theo cơ chế thị trờng phải thể hiện đợc các yêu cầu sau đây:
19
- Thứ nhất thực hiện chính sách quản lý nhà nớc về thơng mại trên thị
trờng chủ yếu bằng pháp luật, thể chế, qui hoạch, kế hoạch Nhà nớc hớng
dẫn, hỗ trợ và thanh tra, kiểm soát mọi thành phần kinh tế thực hiện thể chế,
kế hoạch và qui hoạch, giảm mạnh sự can thiệp vào thị trờng và hoạt động
thơng mại bằng phơng pháp hành chính hoặc bằng cách trực tiếp tham gia
kinh doanh.
Thứ hai, là hoàn chỉnh hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế để tạo lập
đầy đủ và đồng bộ các bộ phận của thị trờng nhằm đẩy lùi và triệt tiêu các thị
trờng ngầm, hình thành hệ thống thể chế thị trờng hoàn chỉnh và đồng bộ.
- Thứ ba, là thực hiện phân cấp quản lý nhà nớc về thơng mại theo
hớng phân cấp quản lý mạnh mẽ cho cấp dới đi đôi với giám sát, thanh
tra chặt chẽ của cấp trên, gắn trách nhiệm với quyền lợi và các điều kiện
thực hiện.
- Thứ t, là xây dựng cơ chế quản lý nhà nớc về thơng mại thực sự
thông thoáng và minh bạch trên thị trờng nội địa nhằm phát huy tối đa nội
lực và tận dụng đợc các ngoại lực cho sự phát triển, bảo đảm cho quá trình
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Cơ chế thị trờng là cơ chế thông qua thị trờng để xác định về mặt giá
trị sử dụng: sản xuất cho ai, sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và về mặt giá
trị: phải tính toán hao phí bao nhiêu lao động (lao động sống và lao động quá

Vai trò và cVai trò và c
Vai trò và chức năng của thơng mại trong nền kinh tế quốc dân (KTQD)
hức năng của thơng mại trong nền kinh tế quốc dân (KTQD)hức năng của thơng mại trong nền kinh tế quốc dân (KTQD)
hức năng của thơng mại trong nền kinh tế quốc dân (KTQD) Thơng mại là một ngành kinh tế tơng đối độc lập trong nền kinh tế
quốc dân, tuy không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, nhng thơng mại
có vai trò quan trọng thực hiện quá trình sản xuất mở rộng của nền kinh tế
quốc dân, gắn lu thông hàng hóa với sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với tiêu
dùng. Việc hình thành và phát triển thơng mại phụ thuộc vào sự phân công
lao động x hội và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ở từng giai đoạn
lịch sử nhất định. Trình độ của lực lợng sản xuất ngày càng phát triển, phân
công lao động x hội ngày càng sâu sắc thì hoạt động thơng mại càng phát
triển, mở rộng cả về phạm vi, quy mô và cơ cấu hàng hóa, dịch vụ.
1.1.3.1.
1.1.3.1. 1.1.3.1.
1.1.3.1. T
TT
Thơng mại có những vai trò sau đây:
hơng mại có những vai trò sau đây:hơng mại có những vai trò sau đây:
hơng mại có những vai trò sau đây: Thứ nhất, thơng mại là điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát
triển. Thông qua hoạt động thơng mại trên thị trờng, các chủ thể kinh
doanh đợc mua bán các hàng hóa và dịch vụ. Điều đó đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất x hội đợc tiến hành bình thờng, lu thông hàng hóa và
dịch vụ thông suốt. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng là ở chỗ: Nếu
21


Một là, tổ chức và thực hiện quá trình lu chuyển hàng hóa dịch vụ phục
vụ cho sản xuất và phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân thông qua hoạt
động mua bán trao đổi trên thị trờng. Đây là chức năng chủ yếu nhất của
22
thơng mại; với chức năng này, thơng mại phải nghiên cứu và nắm vững nhu
cầu thị trờng hàng hóa, dịch vụ; huy động và sử dụng hợp lý các nguồn hàng
nhằm thoả mn một cách tối đa mọi nhu cầu của x hội. Thiết lập hợp lý các
mối quan hệ mua, bán, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.
Hai là, thông qua quá trình lu chuyển hàng hóa, thơng mại thực hiện
chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông, thực hiện chức
năng này, thơng mại phải làm tốt công tác vận chuyển, kho hàng bến bi,
tiếp nhận, đóng gói, bảo quản, phân loại hàng hóa trớc khi đa tới các đối
tợng tiêu dùng.
Ba là, thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa trong nớc và
hoạt động xuất nhập khẩu, thơng mại làm chức năng gắn sản xuất với thị
trờng và gắn nền kinh tế quốc dân của một nớc với nền kinh tế khu vực và
nền kinh tế thế giới, tham gia thực hiện quá trình toàn cầu hóa kinh tế.
Bốn là, thực hiện giá trị hàng hóa; với chức năng này thơng mại chuyển
hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng thành tiền, và từ tiền thành hàng
hóa; đây là chức năng quan trọng của thơng mại; thực hiện chức năng này
chính là thực hiện mục tiêu cuối cùng của quá trình tái sản xuất x hội; đồng
thời cũng là thực hiện mục tiêu kinh doanh sinh lời của thơng mại.
Năm là, thơng mại thực hiện chức năng xúc tiến đầu t vào các ngành,
các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân thông qua các hoạt động quảng cáo, xúc
tiến, quảng bá hình ảnh sản phẩm, tiềm năng và kế hoạch phát triển kinh tế
của đất nớc trong tơng lai. Các bộ - chợ quốc tế và trong nớc mà ngành
thơng mại tổ chức là nhịp cầu nối liền các nhà đầu t trong và ngoài nớc để
lập kế hoạch và dự báo nhu cầu đáp ứng các sản phẩm và dịch vụ trong tơng
lai cho tiêu dùng trong nớc và thế giới.

hoạt động đợc mà không bị kết tội vì "lợi dụng sơ hở của Nhà nớc"
Hai là, Nhà nớc định hớng cho sự phát triển của thơng mại trên thị
trờng nội địa. Sự định hớng này đợc thực hiện thông qua việc xây dựng và
tổ chức thực hiện các chiến lợc, qui hoạch và kế hoạch phát triển. Trong các
văn kiện của Đảng, các mục tiêu dài hạn và trung hạn về phát triển các ngành
dịch vụ đ đợc xác định tơng đối cụ thể và gắn liền với các mục tiêu đó là
phơng hớng phát triển của các lĩnh vực và định hớng phát triển các vùng.
Đó là những định hớng rất cơ bản cho hoạch định chiến lợc, qui hoạch, kế
hoạch và chính sách phát triển thơng mại. Vì vậy, để thể hiện tốt vai trò của
mình, các cơ quan quản lý nhà nớc về thơng mại cũng phải chú trọng và
nâng cao chất lợng của công tác thông tin dự báo tình hình thị trờng trong
và ngoài nớc.
Ba là, Nhà nớc điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thơng
mại bằng các công cụ và biện pháp kinh tế. Trong điều kiện thị trờng phát
24
triển không đều, ở địa bàn thành thị thì thị trờng phát triển nhanh và thơng
mại hoạt động rất nhộn nhịp. Bên cạnh đó, ở nông thôn, đặc biệt là ở miền núi,
vùng sâu và vùng xa, hoạt động thơng mại và thị trờng kém phát triển, cơ sở
vật chất kỹ thuật cho hoạt động thơng mại thiếu thốn và vận chuyển hàng
hóa gặp nhiều khó khăn, chi phí cao.
Để thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, nhà nớc phải can
thiệp trực tiếp vào quá trình hoạt động thơng mại thông qua các hình thức hỗ
trợ (trợ giá, trợ cớc), đầu t xây dựng cơ sở vật chất (cửa hàng, chợ, trung
tâm thơng mại dịch vụ ở nông thôn). Thị trờng và cơ chế thị trờng luôn
chứa đựng khả năng phát triển tự phát và nhiều yếu tố rủi ro, để thị trờng
phát triển ổn định cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nớc thông qua các
công cụ và biện pháp kinh tế nh thuế, giá, tỷ giá, phí
Bốn là, Nhà nớc thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm soát đối với các hoạt
động thơng mại trên thị trờng nội địa. Hoạt động thanh tra, kiểm tra là một
trong những chức năng mà Nhà nớc nào cũng phải thực hiện. Thanh tra

quyết định dự toán, phân bổ ngân sách. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân qui định trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân có quyền
quyết định các kế hoạch phát triển kinh tế x hội, quyết định các chủ trơng,
biện pháp nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế địa
phơng, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo
qui định của pháp luật, dự đoán và phê chuẩn ngân sách địa phơng, quyết
định chủ trơng, biện pháp phân bổ lao động và dân c địa phơng. Luật tổ
chức Chính phủ qui định Chính phủ giữ vai trò trung tâm trong việc thực hiện
chức năng quản lý kinh tế của Nhà nớc, Chính phủ thống nhất quản lý nền
kinh tế quốc dân; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần; xây dựng dự án
phát triển kinh tế dài hạn, 5 năm, hàng năm để trình Quốc hội và chỉ đạo thực
hiện các kế hoạch đó; quyết định các chính sách về tài chính, tiền tệ, tiền
lơng và giá cả, quản lý tài sản Nhà nớc; quản lý hoạt động kinh tế đối
ngoại Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn trình dự án luật, pháp lệnh và
các dự án khác trớc Quốc hội và Uỷ ban thờng vụ Quốc hội. Luật tổ chức
Chính phủ qui định các chức năng của Chính phủ trong quản lý nhà nớc về
kinh tế bao gồm:
- Tham gia quyền lập pháp với t cách là cơ quan sáng kiến pháp luật (để
phân biệt với Quốc hội là cơ quan có quyền lập pháp).
- Thực hiện quyền lập qui với t cách là cơ quan thi hành pháp luật, đa
các văn bản pháp luật vào thực tiễn đời sống kinh tế đất nớc.
- Lnh đạo và điều hành quá trình thực hiện các chủ trơng, đờng lối,
chính sách, các kế hoạch phát triển kinh tế x hội.
26
Luật Thơng mại của nớc CHXHCN Việt Nam năm 2005 qui định:
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nớc về hoạt động thơng mại; Bộ Thơng
mại chịu trách nhiệm trớc Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nớc về hoạt
động mua bán hh và các hoạt động thơng mại, cụ thể Bộ, cơ quan ngang Bộ,
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện việc
quản lý nhà nớc về các hoạt động thơng mại trong lĩnh vực đợc phân công;

quốc gia, chơng trình kỹ thuật - kinh tế, các dự án quan trọng và các văn bản
quy phạm pháp luật khác trong phạm vi các ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.
3. Phê duyệt chiến lợc, quy hoạch, các chơng trình phát triển các
ngành và lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của Bộ các vùng, lnh thổ
theo phân cấp và uỷ quyền của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ.
4. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông t; chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm
tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản
lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công
nghiệp và thơng mại.
5. Xây dựng tiêu chuẩn, ban hành quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế
- kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nớc của Bộ,
tổ chức quản lý, hớng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện thuộc ngành công nghiệp và thơng mại theo danh mục do Chính phủ,
Thủ tớng Chính phủ quy định.
6. Chủ trì thẩm định hoặc phê duyệt, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các dự án đầu t trong các ngành công nghiệp và thơng mại thuộc phạm vi
quản lý của Bộ.
7. Quy định việc cấp, điều hành, thu hồi, gia hạn giấy phép về điện, hóa
chất, vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất thuốc lá và các loại giấy phép, giấy
chứng nhận, giấy đăng ký theo quy định của pháp luật.
28
8. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia về xăng
dầu, vật liệu nổ công nghiệp, hạt giống cây bông và các dự trữ khác theo quy
định của Chính phủ.
9. Về an toàn kỹ thuật công nghiệp:
a. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác
kỹ thuật an toàn trong ngành công nghiệp; bảo vệ môi trờng công nghiệp
theo quy định của pháp luật;
b. Đề xuất danh mục máy, thiết bị, vật t có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, đề nghị Bộ Lao động - Thơng

c. Quyết định cho phép đốt bỏ khí đồng hành;
d. Tổng hợp, theo dõi, báo cáo tình hình phát triển và kết quả tìm kiếm,
thăm dò, khai thác, tiêu thụ dầu khí trong nớc và xuất khẩu.
13. Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản
làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng);
a. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản;
b. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, chế biến và
sử dụng khoáng sản sau khi đợc phê duyệt;
c. Tổ chức chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy
chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh, bảo vệ môi
trờng trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;
d. Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu t
khai thác, chế biến khoáng sản;
đ. Ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn khoáng sản cấm xuất
khẩu, khoáng sản hạn chế xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
14. Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp:
a. Theo dõi, chỉ đạo, hớng dẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình phát triển
công nghiệp hóa chất;
30
b. Công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp cấm, hạn chế sử
dụng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu, cung ứng,
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
15. Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp
chế biến khác:
a. Kiểm tra, giám sát đầu t đối với các dự án đầu t thuộc ngành công
nghiệp tiêu dùng và thực phẩm theo quy định của pháp luật;
b. Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách phát triển các ngành công nghiệp tiêu dùng và công nghiệp

xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh hàng hóa; hoạt động uỷ thác; uỷ thác
xuất khẩu, nhập khẩu; đại lý mua bán; gia công; thơng mại biên giới và lu
thông hàng hóa trong nớc;
d. Ban hành các quy định về hoạt động dịch vụ thơng mại, dịch vụ phân
phối trong nớc và từ nớc ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nớc ngoài;
đ. Quản lý hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thơng nhân
nớc ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
e. Tổng hợp tình hình, kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu, lu thông hàng
hóa và dịch vụ thơng mại trong phạm vi cả nớc.
18. Về thơng mại điện tử:
a. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo và
kiểm tra việc thực hiện chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch, chơng trình, chính
sách phát triển thơng mại điện tử;
b. Chủ trì hợp tác quốc tế về thơng mại điện tử; ký kết hoặc thamg ia
các thỏa thuận quốc tế liên quan đến thơng mại điện tử.
19. Về quản lý thị trờng:
a. Chỉ đạo công tác quản lý thị trờng trong cả nớc; hớng dẫn, kiểm
tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lu
thông hàng hóa, các hoạt động thơng mại trên thị trờng, hàng hóa và hoạt
32
động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thơng mại; xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật theo quy định;
b. Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lợng hàng hóa công
nghiệp lu thông trên thị trờng; phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c. Chủ trì và tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành, các địa phơng
trong việc kiểm tra, kiểm soát; chống đầu cơ lũng đoạn thị trờng, buôn lậu,
sản xuất và buôn bán hàng giả; hàng cấm, gian lận thơng mại và các hành vi
kinh doanh khác trái quy định của pháp luật.
20. Về quản lý cạnh tranh và kiểm soát độc quyền, áp dụng biện pháp tự

và tổ chức thực hiện và nghĩa vụ liên quan đến kinh tế - thơng mại của Việt
Nam tại Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam
á
(ASEAN); Diễn đàn hợp tác kinh tế châu
á
- Thái Bình Dơng
(APEC); Diễn đàn hợp tác
á
- Âu (ASEM) và các tổ chức, diễn đàn kinh tế
quốc tế khác theo phân công của Thủ tớng Chính phủ;
d. Thơng trực công tác hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế Việt Nam;
đ. Đầu mối tổng hợp, theo dõi và báo cáo về sử dụng nguồn vốn ODA và
đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp và thơng mại; đầu
t của ngành công nghiệp và thơng mại ra nớc ngoài.
23. Quản lý hoạt động thơng mại của các tổ chức và cá nhân Việt Nam
ở nớc ngoài và của nớc ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
quản lý, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan thơng vụ, các tổ chức xúc tiến
thơng mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm hàng hóa ở nớc ngoài có sự tham
gia của cơ quan nhà nớc Việt Nam.
24. Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế,
công nghiệp, thơng mại, thị trờng, thơng nhân trong và ngoài nớc phục vụ
các cơ quan Đảng, Nhà nớc và các tổ chức kinh tế.
25. Thực hiện hợp tác quốc tế trong các ngành công nghiệp và thơng
mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
34
26. T chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ trong công nghiệp và thơng mại thuộc phạm vi quản lý
của Bộ, bao gồm:
a. Ban hành hàng rào kỹ thuật và quản lý các hoạt động về điểm hỏi, đáp

để thiện các quy định quản lý ngành công nghiệp và thơng mại; kiểm tra việc
thực hiện các quy định của nhà nớc đối với Hội.
30. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham
nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật theo chức năng quản lý nhà nớc
của Bộ.
31. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chơng trình cải cách hành chính
của bộ theo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính nhà nớc
đ đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt.
32. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
a. Quản lý các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
b. Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch
viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ đợc phân công, phân cấp quản lý sau
khi có ý kiến thẩm định của Bộ nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ đợc phân công,
phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ
thể của ngời đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ
quản lý thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng;
c. Tổ chức thi nâng ngạch và công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch đối
với các ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền
lơng và các chính sách, chế độ đi ngộ, khen thởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức nhà nớc thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo,
bồi dỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nớc thuộc
thẩm quyền.
36
34. Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với Bộ Tài
chính lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiện
quyết toán ngân sách nhà nớc; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà

thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
thơng mại trong nền kinh tế thị trờng Nhà nớc là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị, là bộ máy đặc biệt
để cỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đối với toàn x hội. Nhà
nớc là một tổ chức quyền lực của giai cấp thống trị. Mọi nhà nớc đều có
những vai trò, chức năng quản lý kinh tế - x hội nhằm đạt đợc mục tiêu, tuỳ
thuộc bản chất giai cấp của Nhà nớc đó.
Quản lý nhà nớc về kinh tế là sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của cơ
quan quản lý nhà nớc (chủ thể) đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của mọi thành phần kinh tế (khách thể) bằng hệ thống công cụ quản lý,
tổ chức bộ máy, cán bộ điều hành và cơ chế phối hợp nhằm đạt mục tiêu phát
triển kinh tế - x hội trong từng thời kỳ nhất định.

Trích đoạn Bài học kinh nghiệm rút ra cho hoàn thiện hoàn thiện hoàn thiện hoàn thiện chính sách quản lý nhà chính sách quản lý nhà chính sách quản lý nhà chính sách quản lý nhà n−ớc về th−ơng mại ở Lào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status