Thiết kế nhà máy sản xuất đường mía theo phương pháp so2 năng suất 6650 tấn mía ngày’’ - Pdf 70

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA HÓA
*

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐƯỜNG MÍA THEO
PHƯƠNG PHÁP SO2 NĂNG SUẤT 6650 TẤN MÍA/NGÀY

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ VY

Đà Nẵng – Năm 2018


MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu
Cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng, hình
Cụm từ viết tắt
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ........................................................................... 2
1.1.

Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................... 2

1.2.

Vùng nguyên liệu ........................................................................................... 2



2.2.

Một số danh từ dùng trong nhà máy đường: ................................................... 9

2.3. Cơ sở lý thuyết của các quá trình trong sản xuất đường ....................................11
CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ............. 14
3.1. Chọn phương pháp sản xuất .............................................................................14
3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ .....................................................................19
CHƯƠNG 4 : CÂN BẰNG VẬT CHẤT .................................................................. 34
4.1.

Cơng đoạn ép mía .........................................................................................34

4.2.

Cơng đoạn làm sạch ......................................................................................36

4.3.

Cơng đoạn bốc hơi và làm sạch mật chè ........................................................42


4.4.

Cơng đoạn nấu đường ................................................................................... 44

CHƯƠNG 5: TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG ................................................... 52
5.1.



6.4.

Máy đánh tơi ................................................................................................ 76

6.5.

Cân định lượng ............................................................................................. 76

6.6.

Thiết bị gia vôi sơ bộ .................................................................................... 77

6.7.

Thiết bị gia nhiệt........................................................................................... 77

6.8.

Thiết bị thông SO2 lần I và gia vơi trung hịa ................................................ 79

6.9.

Thiết bị lắng ................................................................................................. 81

6.10. Thiết bị lọc chân không ................................................................................ 82
6.11. Thiết bị cô đặc .............................................................................................. 83
6.12. Thiết bị thông SO2 lần II ............................................................................... 85
6.13. Thiết bị lọc kiểm tra...................................................................................... 86
6.14. Thiết bị nấu đường........................................................................................ 86


9.2. Xác định một số chỉ tiêu ................................................................................113
CHƯƠNG 10: AN TỒN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CƠNG NGHIỆP .................116
10.1. An tồn lao động .........................................................................................116
10.2. Vệ sinh xí nghiệp .........................................................................................118
KẾT LUẬN .............................................................................................................119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................120


DANH MỤC HÌNH, BẢNG

Hình 2.1 Cây mía ......................................................................................................... 6
Hình 2.2 Nước mía ...................................................................................................... 9
Hình 3. 1 Máy đập tơi kiểu búa .................................................................................. 19
Hình 3. 2 Sơ đồ hệ thống ép mía và chế độ thẩm thấu ................................................ 20
Hình 3. 3 Thùng gia vơi sơ bộ .................................................................................... 21
Hình 3. 4 Thiết bị gia nhiệt ống chùm thẳng đứng ..................................................... 22
Hình 3. 5 Thiết bị trung hòa đường ống kiểu đứng ..................................................... 24
Hình 3. 6 Thiết bị lắng có cánh khuấy ........................................................................ 25
Hình 3. 7 Thiết bị lọc chân khơng thùng quay ............................................................ 26
Hình 3. 8 Thiết bị cơ đặc ống chùm thẳng đứng ......................................................... 27
Hình 3. 9 Thiết bị lọc ống .......................................................................................... 28
Hình 3. 10 Nồi nấu đường.......................................................................................... 30
Hình 3. 11 Thiết bị trợ tinh A, B ................................................................................ 31
Hình 3. 12 Thiết bị trợ C ........................................................................................... 32
Hình 3. 13 Ly tâm đường A, B................................................................................... 32
Hình 3. 14 Ly tâm đường C ....................................................................................... 32
Hình 3. 15 Thiết bị sấy thùng quay ............................................................................ 33
Hình 6. 1 Trục ép mía ................................................................................................ 74
Hình 6. 2 Băng tải cấp mía......................................................................................... 74

Bảng 5. 12 Nguyên liệu nấu giống B, C .................................................................... 63
Bảng 5. 13 Kết quả tính tốn các thơng số nấu giống B, C ........................................ 64
Bảng 5. 14 Tổng kết nhiệt trong q trình nấu ........................................................... 64
Bảng 5. 15 Tính tốn và tra bảng các thơng số của q trình bốc hơi......................... 66
Bảng 5. 16 Nhiệt dùng cho gia nhiệt.......................................................................... 69
Bảng 5. 17 Tổng hợp lượng hơi dùng cho nhà máy ................................................... 72
Bảng 6. 1 Bề mặt truyền nhiệt của thiết bị gia nhiệt................................................... 78
Bảng 6. 2 Kết quả tính tốn diện tích truyền nhiệt nồi bốc......................................... 84
Bảng 6. 3 Kết quả tính nhiệt nồi nấu ......................................................................... 87
Bảng 6. 4 Diện tích bề mặt truyền nhiệt của các nồi nấu............................................ 87
Bảng 6. 5 Kết quả tính tốn thiết bị nấu..................................................................... 89
Bảng 6. 6 Kết quả tính tốn thiết bị trợ tinh ............................................................... 90
Bảng 7. 1 Thời gian sản xuất của nhà máy theo lịch .................................................. 95
Bảng 7. 2 Phân bố lao động trực tiếp ......................................................................... 96
Bảng 7. 3 Phân bố lao động gián tiếp ........................................................................ 98
Bảng 7. 4 Số công nhân khác .................................................................................... 98
Bảng 7. 5 Tổng kết xây dựng nhà máy .................................................................... 104
Bảng 8. 1 Sự phân bố nước ngưng........................................................................... 109
Bảng 8. 2 Sự phân bố nước lắng trong..................................................................... 109
Bảng 8. 3 Sự phân bố nước lọc trong....................................................................... 110
Bảng 8. 4 Nước thải của nhà máy đường ................................................................. 111
Bảng 9. 1 Trình tự thực hiện kiểm tra sản xuất ........................................................ 112


CỤM TỪ VIẾT TẮT
1. CN: Công nghiệp
2. GVSB: Gia vôi sơ bộ
3. CBVC: Cân bằng vật chất
4. HSLS: Hiệu suất làm sạch
5. NMHH: Nước mía hổn hợp

hộ của nhà nước nên khơng chịu khó đổi mới, phát huy nên ngành đường ở Việt Nam
vẫn chưa có sự đột phá, cịn người dân trồng mía lại gặp nhiều khó khăn mà khơng
được sự hỗ trợ từ phía nhà nước (về kĩ thuật, giống năng suất cao, phân bón…).
Nguyên nhân là do năng suất thấp nên giá thành sản xuất đường ở Việt Nam cao hơn
so với các nước khác [19]. Chính vì vậy xây dựng nhà máy với trang thiết bị hiện đại,
năng suất cao là sự cần thiết để ngành đường Việt Nam đứng vững trên thị trường
quốc tế. Do đó’’Thiết kế nhà máy sản xuất đường mía theo phương pháp SO2 năng
suất 6650 tấn mía/ngày’’ là phù hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh

1


Thiết kế nhà máy sản xuất đường theo phương pháp SO2 năng suất 6650 tấn mía/ ngày

CHƯƠNG 1: LẬP LUẬN KINH TẾ

Hiện nay nước ta đã có nhiều nhà máy sản xuất đường nhưng vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu sang nước khác. Vì vậy, việc xây dựng
nhà máy đường mới là cần thiết nhằm góp phần giải quyết vấn đề thiếu hụt đường hiện
nay.
Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc, 106032
đến 107034 kinh độ Đơng.
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phía Đơng giáp Biển Đơng.
- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào.
Tỉnh Quảng Trị thuộc khu vực miền trung, có diện tích khá rộng, dân đông


Với vị trí nhà máy thì nguồn ngun liệu chính được cung cấp 8 xã áp sông
Sêpôn là Thuận, Thanh, Xy, A Xing, A Túc, A Dơi, Tân Long, Tân Thành và thị trấn
Lao Bảo. Đây là vùng được tỉnh chọn quy hoạch làm vùng nguyên liệu trồng mía, với
diện tích 8.000 ha. Trong đó xã Tân Long và Tân Thành được chọn làm vùng nguyên
liệu trọng điểm. Ngoài ra nhờ hệ thống giao thơng quốc lộ 9 rất thuận lợi để vận
chuyển mía từ các huyện, tỉnh lân cận đến như huyện Triệu Phong, Cam Lộ, Gio Linh
và các tỉnh khác như Huế, Quảng Bình, Nghệ An,.. Khi nhà máy được xây dựng thì
mở rộng thêm vùng nguyên liệu bằng cách đầu tư vốn cho nơng dân và khuyến khích
dùng giống mới để năng cao năng suất.
1.3.

Hợp tác hóa - liên hiệp hóa
Nhà máy sản xuất đường sẽ là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các khu công

nghiệp sản xuất các sản phẩm khác: nhà máy sản suất bánh, mứt từ gạo, nhà máy bia
rượu nước giải khát …Sự liên kết với các nhà máy này giúp cho sản phẩm tiêu thụ
nhanh hơn, đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục.
Đặc biệt nhà máy đặt ở Lao Bảo giáp với nước bạn Lào, nên việc mở rộng thị
trường ngồi nước có khả thi hơn. Trong một tương lai không xa, Lao Bảo- hành lang
kinh tế Đông Tây sẽ được đầu tư nhiều nhà máy khác thì việc hợp tác hóa sẽ dễ dàng
hơn.
Để đạt được hiệu quả kinh tế thì hầu hết các phế liệu được sử dụng triệt để. Bã
mía vừa là chất đốt phục vụ cho nhà máy hoặc liên kết với nhà máy giấy, bùn lọc từ
mật chè được bán cho các cơ sở sản xuất phân vi sinh, mật rỉ của nấu đường được bán
cho nhà máy sản xuất cồn khơ, thức ăn gia súc trong và ngồi tỉnh.
1.4.

Nguồn cung cấp điện
Mạng lưới điện quốc gia 500kV hạ thế xuống 220V/380V do sở điện lực tỉnh cấp

Nguồn hơi cung cấp được lấy từ lò hơi của nhà máy để cung cấp nhiệt cho các

công đoạn sản xuất: đun nóng, bốc hơi, cơ đặc. Trong quá trình sản xuất, ta tận dụng
hơi thứ của thiết bị bốc hơi để đưa vào sử dụng trong quá trình đun nóng, nấu nhằm
tiết kiệm hơi của nhà máy.
1.7.

Nguồn cung cấp nhiên liệu
Trong nhà máy lò hơi là nơi cần nguyên liệu nhiều nhất, việc dùng bã mía làm

nhiên liệu đốt lị hơi nhằm giảm bớt chi phí tăng hiệu suất tổng thu hồi của nhà máy.
Ngoài ra, dùng dầu FO, than và củi đốt.
Dùng dầu bôi trơn để bôi trơn thiết bị trong sản xuất được đặt mua tại các cơng ty
xăng dầu gần nhà máy.
1.8.

Thốt nước và khí thải
Do nước thải chứa nhiều chất bẩn nên cần xử lý trước khi đưa ra môi trường

xung quanh, rác được đem đi xử lý định kì, bùn lắng được dùng làm phân vi sinh và
khí thải nhiều bụi, khói từ lò hơi, lò sấy cần được tách bụi bằng xyclon rồi mới thải ra
ngồi mơi trường. Nhà máy xây dựng hệ thống xử lý nước thải trước khi xả ra mơi
trường.
1.9.

Giao thơng vận tải
Giao thơng vận tải đóng vai trò quan trọng đối với các nhà máy đường, nhà máy

phải vận chuyển hằng ngày một khối lượng rất lớn nguyên liệu về nhà máy cũng như
vận chuyển sản phẩm và phụ phẩm đến nơi tiêu thụ.

sản phẩm được mở rộng.

SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh

5


Thiết kế nhà máy sản xuất đường theo phương pháp SO2 năng suất 6650 tấn mía/ ngày

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1.

Nguyên liệu mía

2.1.1. Giới thiệu về cây mía
Cây mía có nguồn gốc từ Ấn Độ, nó xuất hiện từ một loại cây lau sậy hoang dại
đã trở thành một trong những cây cơng nghiệp quan trọng trên thế giới. Mía trồng
nhiều nhất ở châu Mỹ và châu Á, châu Âu trồng mía ít nhất. Các nước trồng nhiều mía
như: Cuba, Brazil, Ấn Độ, Mehico, Trung Quốc…
Trên thế giới, cây mía và củ cải đường là hai loại nguyên liệu quan trọng nhất
của ngành cơng nghiệp sản xuất đường. Cịn ở nước ta, do đặc điểm khí hậu nên mía là
nguyên liệu duy nhất để sản xuất đường ăn. Mía đường là cây trồng có nhiều ưu điểm
và có giá trị kinh tế cao.

Hình 2.1 Cây mía
2.1.2. Các tính chất hóa học của mía và nước mía
a. Tính chất hóa học của mía

thuộc nhiệt độ và nồng độ. Do đó rất thuận tiện trong việc xác định đường bằng
phương pháp phân cực.
- Tính chất hóa học [2]
Tính chất hóa học của sacaroza tương đối ổn định nhưng dưới tác dụng của axit
và nhiệt độ cao và trong dung dịch kiềm phát sinh các phản ứng hóa học:
Chuyển hóa sacaroza: dưới tác dụng của axit sacaroza chuyển hóa thành glucoza và
[H+ ]

fructoza
C12H22O11 + H2O
sacaroza

C6H12O6 + C6H12O6
glucoza

fructoza

+ Tác dụng với kiềm:
Khi tác dụng với chất kiềm hoặc kiềm thổ, sacaroza tạo thành sacarat
Ở môi trường kiềm lỗng và dung dịch đường lạnh, hầu như khơng có tác dụng gì.
Nếu kiềm đậm đặc, ở nhiệt độ thấp, đường cũng bị phân giải ở pH từ 8 đến 9 và
đun nóng trong thời gian dài, sacaroza bị phân hủy thành hợp chất có màu vàng và
màu nâu.
Trong môi trường kiềm, ở nhiệt độ cao đường bị phân hủy tạo ra axit và chất
màu.
+ Tác dụng của nhiệt độ:
SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh


thành phần tự nhiên phá vỡ sỏi thận.
d. Tốt cho bệnh nhân tiểu đường
Nước mía tốt cho bệnh nhân tiểu đường của cả 2 tuýp vì nước mía có chứa một
chất làm ngọt tự nhiên. Vì vậy, nó khơng gây nguy hiểm hoặc làm tăng đường huyết.
Người bệnh vẫn có thể ăn, uống nước mía nhưng với một lượng vừa phải, chưa không
cần phải kiêng tuyệt đối.
SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh

8


Thiết kế nhà máy sản xuất đường theo phương pháp SO2 năng suất 6650 tấn mía/ ngày

e. Giàu chất dinh dưỡng
Nước mía rất giàu vitamin và khống chất như phốt pho, sắt, kali, canxi và
magie. Ngoài ra, các nghiên cứu cho thấy nước mía có thể giúp phục hồ sự thiếu hụt
các vitamin trong cơ thể do sốt cao.
f. Chữa các bệnh và cảm cúm
Nếu bạn nghĩ rằng uống nước mía làm trầm trọng thêm chứng đau họng thì quả
là sai lầm, bởi vì nước mía thực sự có thể giúp chữa lành các ổ viêm nên sẽ làm giảm
bệnh viêm họng cảm lạnh và cúm.
g. Ngăn ngừa ung thư
Do có chứa nhiều kiềm trong thành phần nên nước mía có thể ngăn ngừa ung
thư, đặc biệt là ung thư đại tràng, ung thư phổi và ung thư vú.
h. Giữ ẩm cơ thể
Hiện tượng cơ thế mất nước vẫn là một căn bệnh thường xuyên xảy ra, đặc biệt
là vào mùa hè. Vì vậy để ngăn chặn điều này, bạn có thể dùng nước mía để nhiệt độ cơ
thể được duy trì thấp hơn và làm ẩm cơ thể.

f. Độ đường: Biểu thị thành phần đường sacaroza có trong dung dịch tính theo
phần trăm trọng lượng dung dịch. Tức là 100g dung dịch có bao nhiêu gam đường
sacaroza.
- Độ đường theo Pol: Pol là thành phần có trong dung dịch đường xác định trực
tiếp bằng đường kế.
- Độ đường theo sac : là thành phần đường sacaroza có trong dung dịch tính theo
% trọng lượng dung dịch căn cứ vào kết quả đo và phân tích chính xác của phịng thí
nghiệm cịn gọi là phương pháp chuyển hóa. Nó loại trừ những sai số do ảnh hưởng
của những chất không phải đường gây nên trong quá trình xác định [2, Tr 6].
g. Độ tinh khiết: Chỉ mức độ trong sạch của dung dịch nước mía. Biểu thị bằng
% trọng lượng đường sacaroza so với trọng lượng chất hịa tan có trong dung dịch.
- Trong công nghiệp đường người ta thường dùng hai khái niệm là độ tinh khiết
đơn giản AP và độ tinh khiết trọng lực GP.
AP =

𝑃𝑜𝑙
𝐵𝑥

và GP =

𝑠𝑎𝑐
𝐵𝑥

[2 ,Tr 6]

➢ Các chỉ tiêu cảm quan của đường RS: phải phù hợp với yêu cầu qui định ở bảng
sau:
Bảng 2. 1 Các chỉ tiêu cảm quan [2, Tr7]
Chỉ tiêu


Khi pha vào nước cất cho dung dịch

dung dịch trong

tương đối trong

➢ Các chỉ tiêu lý -hóa của đường RS: phải phù hợp với yêu cầu qui định ở bảng sau
Bảng 2. 2 Các chỉ tiêu lý-hóa [2, Tr7]
Tên chỉ tiêu

Mức
Hạng A

Hạng B

99.7

99.5

0.1

0.15

0.07

0.1

0.06

0.07

thẩm thấu xuyên qua màng mỏng ấy. Công nghệ khuếch tán bao gồm các công đoạn:
xử lý mía, khuếch tán nước mía, ép nước khỏi bã mía và xử lý nước ép [2, tr 35].
2.3.2. Quá trình làm sạch nước mía
Ngồi đường sacaroza, trong nước mía hổn hợp (NMHH) cịn những chất
khơng đường, đa số những chất này gây ảnh hưởng khơng tốt cho q trình sản xuất,
chúng có tính chất lí hố khác nhau, trong đó chất keo chiếm 1 tỉ lệ đáng kể (0,03 0,5%). Khi thao tác khơng bình thường, ví dụ, ở nhiệt độ cao, chất không tan biến
thành chất tan, và như vậy làm tăng hàm lượng keo trong dung dịch [4, Tr21].
Hoạt động của vi sinh vật trong nước mía cũng tạo nên các chất keo khác nhau:
công nghệ sản xuất đường Nước mía có độ đường khoảng 10 – 14%, pH = 4,5 – 5,5,
nhiệt độ 25 °C, là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật sinh trưởng nhanh chóng, hoạt
động của chúng gây ra những tác hại chủ yếu sau [4, Tr20]:
a. Chuyển hoá và làm mất đường trong nước mía đồng thời sinh ra các tạp chất khác.
b. Sinh ra các khối nhầy, dẻo gây mất cân bằng trong sản xuất như: nghẹt đường ống,
van… làm tăng độ nhớt dung dịch gây khó khăn cho cơng đoạn nấu đường và kết tinh.
Chất keo gây nhiều ảnh hưởng khơng tốt đối với sản xuất đường: lọc nước mía,
phân mật và kết tinh đường khó khăn, nước mía có nhiều bọt, giảm hiệu suất tẩy màu,
tinh chế đường thô khó khăn.
Sự có mặt của những chất khơng đường trong nước mía dẫn đến sự bốc hơi, kết
tinh đường khó khăn và không kinh tế. Chất không đường làm tăng độ hoà tan của
đường sacaroza, tăng mật cuối, tăng tổn thất đường trong mật cuối.
Trong nước mía cịn có vụn mía, khi đun nóng chúng kết tụ lại. Tất cả những chất
khơng đường đó cần loại ra khỏi nước mía hỗn hợp.
Nước mía hỗn hợp có tính axit gây nên chuyển hố đường sacaroza. Do đó cần
trung hồ nước mía.
Vậy mục đích chủ yếu của làm sạch NMHH [2, Tr39]:
• Loại tối đa chất không đường ra khỏi hỗn hợp, đặc biệt là các chất có hoạt tính bề
mặt và các chất keo.
• Trung hồ nước mía hỗn hợp.
• Loại những chất rắn lơ lửng trong nước mía.
SVTH: Nguyễn Thị Vy

một lượng nhỏ tinh thể mới.
- Vùng biến động:  >1,3. Ở đây, tinh thể sacaroza tự xuất hiện mà khơng cần tạo
mầm hoặc kích thích.


Sự lớn lên của tinh thể: Các phân tử đường khuếch tán đến bề mặt mầm tinh thể

và kết tinh làm tăng kích thước của tinh thể đường. Q trình kết tinh có ý nghĩa rất
quan trọng, do đó chúng ta cần kiểm sốt tốt q trình này để nấu đường đạt hiệu suất
cao.

SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh

13


Thiết kế nhà máy sản xuất đường theo phương pháp SO2 năng suất 6650 tấn mía/ ngày

CHƯƠNG 3: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

3.1. Chọn phương pháp sản xuất
Ngày nay, cơng nghệ sản xuất mía đường đã có nhiều phương pháp cải tiến và
dần hoàn chỉnh. Vấn đề đặt ra ở đây là phải biết chọn phương pháp cơng nghệ thích
hợp với sản phẩm đầu ra và phù hợp với điều kiện thực tế của quá trình sản xuất và
thỏa mãn với nhu cầu của con người về số lượng và chất lượng đường. Hiện nay sản
phẩm đường rất phong phú, trong đó đường kính trắng vẫn là mặt hàng ưa chuộng
nhất.
Thơng thường sản xuất đường gồm có 3 phương pháp: Phương pháp vơi, phương


Phương pháp sunfit

Phương pháp

hóa

cacbonat hóa

- Vốn đầu tư ít
- Vốn đầu tư ít
Ưu điểm

- Thiết bị quy trình

- Thiết bị, quy trình cơng nghệ, quản lý
cơng nghệ, quản lý điều hành đơn giản
điều hành đơn giản

- Sản xuất ra sản phẩm
đường kính trắng

- Hiệu suất thu hồi
Nhược điểm

sản phẩm thấp
- Sản xuất ra sản
phẩm đường vàng

- Sản phẩm đường khó

SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh

15


Thiết kế nhà máy sản xuất đường theo phương pháp SO2 năng suất 6650 tấn mía/ ngày

+ Hàm lượng muối canxi trong nước mía tương đối nhiều, ảnh hưởng đến sự đóng
cặn thiết bị nhiệt, thiết bị bốc hơi cho nên ảnh hưởng đến hiệu suất thu hồi đường.
+ Đường sacaroza chuyển hoá tương đối nhiều, đường khử bị phân huỷ, tổn thất
đường trong bùn lọc cao.
+ Trong quá trình bảo quản đường dễ bị biến màu dưới tác dụng của oxi khơng
khí.
- Chọn chế độ nấu đường: Trong sản xuất người ta thường áp dụng hai chế độ
nấu đường: gián đoạn và nấu liên tục. Mặt dù, nấu liên tục có thời gian nhanh do đó
nâng cao năng suất, ít tốn hơi, sự bay hơi và kết tinh không bị gián đoạn, giảm sự hình
thành tinh thể dại. Tuy nhiên vốn đầu tư cao, thiết bị chế tạo phức tạp, thao tác khó
khăn, người vận hành có kinh nghiệm và trình độ cao. Vì vậy, trước tình hình sản xuất
đường như nước ta hiện nay tôi chọn phương pháp nấu gián đoạn. Tuy còn nhiều hạn
chế nhưng phù hợp với thực tế sản xuất nước ta hiện nay, do trình độ vận hành của
cơng nhân cịn thấp nên khó xử lý sự cố. Vì vậy, ta chọn chế độ nấu gián đoạn và nấu
3 hệ (AP > 80%) trong sản xuất đường, nhằm giảm tổn thất đường và thiết bị cũng
không phức tạp.
Đề xuất dây chuyền công nghệ sản xuất đường RS:

SVTH: Nguyễn Thị Vy

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh


Thông SO2 lần 1 (pH= 3,4-3,8)

Ca(OH)2

Trung hòa (pH= 6,8-7,2)

Gia nhiệt lần 2 (to = 102-105oC)

Thiết bị lắng

SVTH: Nguyễn Thị Vy

Nước bùn

GVHD: PGS.TS. Trương Thị Minh Hạnh

Lọc chân không

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status