BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TÀI CHÍNH
KHĨA BỒI DƯỠNG NGẠCH KẾ TỐN VIÊN
Tại tỉnh ............
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Đề tài:
“Giải quyết tình huống vi phạm ngun tắc tài chính của nhân viên
phịng kế tốn – tài chính”
Họ tên học viên:
Chức vụ: Kế tốn
Đơn vị cơng tác: Trung tâm Y tế huyện
............, tháng 12 năm 2020
Trang 1
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TÀI CHÍNH
KHĨA BỒI DƯỠNG NGẠCH KẾ TOÁN VIÊN
Lớp KTV.SN................ tổ chức tại tỉnh ............
Từ ngày ..........................
TIỂU LUẬN TÌNH HUỐNG
Đề tài:
“Giải quyết tình huống vi phạm ngun tắc tài chính của nhân viên
phịng kế tốn – tài chính tại Trung tâm Y tế huyện..............”
Họ tên học viên:
3
1.1. Lý do xãy ra tình huống
3
1.2. Mơ tả tình huống
4
Phần 2: Phân tích ngun nhân và hậu quả tình huống
6
2.1. Căn cứ phân tích tình huống
6
2.2. Ngun nhân xãy ra tình huống
9
2.2.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.1. Nguyên nhân chủ quan
2.3. Tác động - Hậu quả của tình huống
Phần 3. Đề xuất phương án xử lý tình huống
9
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Bộ Tài chính, Thơng tư số 70/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 5 năm 2015 về việc
ban hành và cơng bố chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tốn, kiểm tốn Việt
Nam;
2.
Bộ Tài chính, Thơng tư 107/2017/TT-BTC, ngày 10 tháng 10 năm 2017, Thông
tư hướng dẫn chế độ kế tốn hành chính, sự nghiệp
3. Bộ Tài chính, Quyết định số 33/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 ban hành quy trình
xử lý sau thanh tra, kiểm tra tài chính;
4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 41/2018/NĐCP, ngày 12 tháng 3 năm 2018, Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế tốn, kiểm tốn độc lập;
5. Chính phủ nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 35/2005/NĐCP, ngày 19/4/2005 về việc xử lý kỷ luật cán bộ, cơng chức;
6. Chính phủ nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 118/2006/NĐCP, ngày 10/10/2006 về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, cơng chức;
7. Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ luật hình sự, số
100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015;
8. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật phòng chống tham
nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018;
9. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Kế toán số
88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
10. Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán
Trang 5
Trang 6
những người làm cơng tác kế tốn trong các cơ quan nhà nước nói chung, tại
một số đơn vị sự nghiệp cấp huyện như Trung tâm Y tế nói riêng chưa cao, thậm
chí gần đây, ở một số cơ quan nhà nướcxảy ra khơng ít trường hợp tham nhũng,
lãng phí, làm thất thoát tài sản của Nhà nước, ảnh hưởng nghiêm trọng đến niềm
tin của nhân dân hoặc tình trạng kiểu làm việc “lấy công làm tư” ở một số cơ
quan nhà nước, tổ chức đơn vị hành chính sự nghiệp khác.
Chính vì vậy, quản lý hoạt động kế tốn tại TTYT là vấn đề có tính cấp thiết
nhằm tìm ra những giải pháp cho việc quản lý tốt tài sản, sử dụng hiệu quả các
nguồn kinh phí của đơn vị. Với những gì đặt ra, tơi chọn tình huống “Giải quyết
tình huống vi phạm ngun tắc tài chính của nhân viên phịng kế tốn – tài
chính tại Trung tâm Y tế huyện Châu Thành” làm nội dung chính để viết bài
tiểu luận tình huống cho mình.
Học viên:
Trang 7
Phần 1. MƠ TẢ TÌNH HUỐNG
1.1. Lý do xảy ra tình huống
Ở nước ta, kế tốn trong các cơ quan nhà nước nói chung, TTYT nói
riêng là một cơng việc địi hỏi người kế tốn phải có đạo đức cơng vụ rất cao để
tránh được các cám dỗ vật chất có thể thu được từ sự vi phạm quy tắc đạo đức
nghề nghiệp trong quản lý các đối tượng kế tốn. Người kế tốn là người thực
thi cơng vụ Nhà nước trong lĩnh vực kế toán, hoạt động của họ chịu sự điều
chỉnh của pháp luật. Tuy nhiên, hiện nay, các quy định pháp luật về lĩnh vực này
còn chưa hồn thiện, cơng tác quản lý cịn nhiều hạn chế, tình trạng tham ơ,
tốn của TTYT huyện............... V cịn trẻ chưa lập gia đình, do làm việc xa nhà
nên V phải sống trọ gần nơi công tác, buổi tối V thường uống cà phê một quán
khu vực trung tâm Thị trấn.............., dần dà V quen biết một số thanh niên hư
hỏng tại khu vực đó, lâu ngày V đã nhiễm thói rượu chè, cá độ đá banh qua
mạng… nên đã mắc một khoản nợ vay nóng nhưng năng lực tài chính của V khó
trả nỗi trong thời gian ngắn.
Trần Thanh V được giao nhiệm vụ thanh tốn kinh phí cơng tác và trực
thu viện phí mỗi tuần 2 ngày và mua sắm văn phòng phẩm cung cấp tồn đơn vị
cùng một số cơng việc khác của Phịng tài chính – kế tốn.
Ngày 01/07/2019, được phân cơng lập bảng kê thanh tốn cơng tác phí
cho viên chức trong đơn vị đi công tác, V đã tiến hành kê khai và lập khống
chứng từ, tẩy xoá, giả mạo chữ ký của cán bộ trong cơ quan để thanh tốn kinh
phí cơng tác và đã rút được hơn 3.000.000 đồng chi tiêu.
Đến ngày 07/08/2019 để cung cấp văn phòng phẩm cho tháng 07/2019,
Trần Thanh V đã đến Đại lý Chị Hồng tại Thị trấn............chun bán bn các
loại văn phịng phẩm để mua cho TTYT huyện............một số lượng hàng hoá
gồm: giấy in, bút bi, bút đánh dấu, bút xoá, bút chì, băng keo, thước kẻ, tẩy, sổ
cơng tác lớn…Các hàng hoá V đều lấy loại rẻ nhưng khi lập bảng kê mua hàng
hố thì khai là loại tốt, giá thành cao hơn thực tế gần 2.000.000 đồng. Lợi dụng
nhiệm vụ được giao V đã lập hồ sơ yêu cầu quyết tốn số hàng hố đó cho cơ
quan và đã biển thủ được số tiền trên để trả nợ.
Trang 9
Tiếp đó, ngày 12/07/2019, V tiếp tục cố tình thực hiện thu phí dịch vụ kỹ
thuật của bệnh nhân cao hơn giá quy định vừa mới thay đổi (vì giai đoạn này giá
dịch vụ kỹ thuật có thay đổi tại TTYT) nhưng được Chị N.T.N.L phát hiện và
nhắc nhở nên V đã trả lại tiền thừa cho người đóng phí.
Qua phản ánh toàn bộ các nội dung trên của chị N.T.N.L (nhân viên kế
dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà
nước (Điều 2 của Nghị định này, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức
có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm nhiều cơ quan, tổ chức, trong đó
có cả ngành Y tế); Nghị định số 34/2011/NĐ-CP, ngày 17 tháng 05 năm 2011 về
việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; Nghị định số 118/2006/NĐ-CP của Chính
phủ, ngày 10/10/2006 về xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức;...
nhằm xác định và xử lý trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong
thực thi công vụ ở cơ quan nhà nước; đơn vị hành chính sự nghiệp;...
Đối tượng kế tốn thuộc hoạt động hành chính, sự nghiệp, hoạt động của
đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm có tiền và các
khoản tương đương tiền; Vật tư và tài sản cố định; Nguồn kinh phí, quỹ; . Các
Trang 11
khoản thanh tốn trong và ngồi đơn vị kế tốn; Thu, chi và xử lý chênh lệch
thu, chi hoạt động; Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước; Các tài sản khác liên
quan đến đơn vị kế tốn.
Theo đó TTYT huyện............là một cơ quan nhà nước có sử dụng kinh
phí ngân sách Nhà nước, các nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán,
người làm kế toán của TTYT huyện đều phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về kế tốn, trong đó chủ yếu là Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20
tháng 11 năm 2015; Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế
toán;
Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho ngành Y tế bao gồm:
Hệ thống Chứng từ kế toán; Hệ thống Tài khoản kế tốn; Hệ thống Sổ kế tốn
và hình thức kế tốn; Hệ thống Báo cáo tài chính. Mọi hoạt động của cán bộ kế
toán trong đơn vị đều phải tuân thủ các quy định này.
2.1.2. Phân tích diễn biến tình huống
phạm pháp luật, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp mà còn vi phạm kỷ luật,
cần phải có biện pháp xử lý một cách nghiêm minh. Đối với hành vi vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực tài chính ngồi việc phải bị xử lý trách nhiệm pháp lý
hình sự (nếu đủ mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự) thì Trần Thanh V phải
chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2005/NĐ-CP
của Chính phủ, ngày 17/3/2005: “Cán bộ, cơng chức vi phạm các quy định của
pháp luật thì phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: (1).Khiển trách;
(2). cảnh cáo; (3). hạ bậc lương; (4).Hạ ngạch; (5). Cách chức; (6). Buộc thơi
việc”. Xét những biểu hiện mà tình huống nêu, sau khi Trần Thanh V bị phát
hiện về những hành vi vi phạm pháp luật thì đã có thái độ như bỏ cơng tác về
q;... do đó cần áp dụng mức xử lý nghiêm khắc nhất theo quy định trên. Mặt
khác, cần xử lý trách nhiệm vật chất đối với kế toán Trần Thanh V nhằm khắc
phục lại số tiền do V đã biển thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Nghị định số
118/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/10/2006 về xử lý trách nhiệm vật chất
đối với cán bộ, công chức: “...(2) cán bộ, công chức vi phạm kỷ luật để xảy ra
thiệt hại về tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, ngoài việc xử lý kỷ luật theo
Trang 13
quy định của pháp luật, còn phải bị xử lý trách nhiệm vật chất theo quy định tại
Nghị định này”.
Về phía TTYT huyện............đã khơng quản lý cán bộ của mình một
cách chặt chẽ, đặc biệt là không quan tâm đến lối sống và đạo đức của cán bộ,
khi phát hiện vi phạm của Trần Thanh V đã không xử lý nghiêm minh khiến cho
Trần Thanh V coi thường kỷ cương, pháp luật và trong một thời gian ngắn đã
tiếp tục “trượt dốc”. Nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quản lý cán bộ, công
chức dưới quyền tại TTYT huyện............đã không được thực hiện tốt. Việc sử
dụng cán bộ của lãnh đạo đơn vị đã khơng dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức
và năng lực thi hành cơng vụ. Vì vậy, đã không bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu
chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán chưa được thực hiện đúng.
Thứ ba, các quy định pháp luật về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế
toán chưa được Trần Thanh V nhận thức một cách đầy đủ. Chuẩn mực đạo đức
quy định các nguyên tắc, nội dung, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của người làm
kế toán bao gồm kế toán viên, phụ trách kế toán, kế toán trưởng trong các doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức và những người hành nghề kế toán theo luật định. Các
nguyên tắc, nội dung, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp được quy lại thành những
tiêu chí về đạo đức, mà người làm nghề kế tốn phải có và là thước đo đánh giá,
nhận xét về đạo đức nghề nghiệp của họ. Tuy nhiên, trên thực tế, người làm kế
toán chỉ chú trọng đến nghiệp vụ chứ khơng mấy chú ý đến việc giữ gìn những tiêu
chí cơ bản của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế tốn. Ngay trong chính đơn vị
TTYT huyện.............., từ lãnh đạo cho đến cán bộ, công chức cũng đã không coi
đó là cơ sở để lựa chọn, sử dụng cán bộ kế tốn của cơ quan mình.
2.2.2. Ngun nhân chủ quan
Nguyên nhân chủ quan làm nảy sinh tình huống trên là do Trần Thanh V
bị chi phối hoặc bị tác động bởi lợi ích vật chất do các đối tượng kế toán mang
lại khi vi phạm các quy định của nghề nghiệp. Các lợi ích vật chất đó đã làm
ảnh hưởng đến sự trung thực, khách quan và độc lập nghề nghiệp của Trần
Thanh V, khiến V rơi vào cám dỗ vật chất, vốn dĩ thuộc về lối sống tầm thường
của em. Bên cạnh đó, các vi phạm của V còn bắt nguồn từ sự thúc ép phải trả
các khoản nợ do mình đã chơi bởi tạo nên.
Trang 15
Sự thờ ơ của lãnh đạo và các đồng nghiệp cùng cơ quan cũng là một
trong những nguyên nhân chủ quan khiến cho em rơi vào tình huống vi phạm.
Nếu được sự quan tâm thường xuyên và sự chỉ bảo thực sự của tập thể, có lẽ
Trần Thanh V đã không dấn sâu vào vi phạm như thế.
2.3. Tác động - Hậu quả của tình huống
Để giải quyết tình huống trên, tiểu luận đề xuất một số phương án sau:
Phương án 1. TTYT huyện............đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tiến hành xử lý vi phạm hành chính đối với Trần Thanh V
Mục tiêu của phương án là xử lý bằng cách áp dụng chế tài hành chính đối
với Trần Thanh V.
Nội dung chính của phương án:
-
TTYT huyện............báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện............về vi phạm pháp
luật của Thanh V và đề xuất biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại Nghị
định của Chính phủ số 41/2018/NĐ-CP, ngày 12 tháng 3 năm 2018 về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP, ngày 17
tháng 05 năm 2011 về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
- UBND huyện............yêu cầu V có mặt tại trụ sở cơ quan để giải quyết việc vi
phạm và tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính của Trần Thanh V;
-
UBND huyện............tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với V theo
thẩm quyền được quy định theo Nghị định 81/2013/NĐ-CP, 19 tháng 07 năm
2013, Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi
phạm hành chính
- Giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với Trần Thanh V.
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, nếu Trần Thanh V khơng tự nguyện, tự giác thực hiện thì sẽ bị cưỡng
chế thi hành.
+ Phương tiện, công cụ: xe công.
Phương án 3. TTYT huyện............tiến hành khởi tố V với tội danh tham ô
theo quy định tại Điều 278 Bộ luật hình sự.
Trang 18
- Mục tiêu của phương án là xử lý nghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật
của T, thể hiện sự nghiêm minh và công bằng của pháp luật, không phân biệt người
vi phạm là người trong cơ quan bảo vệ pháp luật hay ngoài cơ quan bảo vệ pháp
luật.
- Nội dung chính của phương án:
+ Chuẩn bị thực hiện phương án: Lãnh đạo TTYT huyện............tiến hành
họp Ban giám đốc, cấp uỷ để đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi vi
phạm pháp luật của Trần Thanh V để quyết định biện pháp xử lý thích hợp.
+ Tổ chức thực hiện:
Ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, tiến hành các hoạt động điều
tra, truy tố theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tổ chức rút kinh nghiệm trong cơ quan, báo cáo cấp trên.
- Nguồn lực để thực hiện phương án:
+ Ngân sách: kinh phí từ ngân sách nhà nước.
+ Cơ quan chủ trì: TTYT huyện...............
+ Cơ quan phối hợp: Cơng an huyện...............
+ Công cụ, phương tiện: các văn bản tố tụng hình sự.
Để lựa chọn phương án trước hết cần tiến hành so sánh các phương án trên
để xác định các ưu, nhược điểm của mỗi phương án.
* Phương án 1:
+ Ưu điểm: Xử lý trách nhiệm hành chính của Trần Thanh V khi vi phạm
quy định của pháp luật về kế toán, nhằm răn đe đối tượng vi phạm và thể hiện thái
độ của Nhà nước đối với vi phạm pháp luật của V.
+ Khuyết điểm: Cơ sở pháp lý khơng phù hợp để xử lý hình sự vì Trần
Thanh V khơng phải là người có chức vụ, quyền hạn - chủ thể của tội tham ô theo
quy định của Bộ luật hình sự 2015.
Trong các phương án trên phương án thứ 2 là phương án hợp lý hơn cả bởi
theo quy định hiện hành Trần Thanh V đồng thời phải chịu hai loại trách nhiệm
pháp lý-tức vừa phải chịu trách nhiệm kỷ luật vừa phải chịu trách nhiệm hình sự
(nếu đã đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự). Do vậy, dưới góc độ quản lý
nhà nước tiểu luận lựa chọn phương án 2 làm phương án tối ưu là nhằm chỉ ra
Trang 20
những bước cơ bản để xử lý nghiêm minh Trần Thanh V với tính cách là cán bộ,
cơng chức, viên chức vi phạm theo đúng quy định của pháp luật hiện nay.
3.3. Tổ chức thực hiện phương án đã chọn (Phương án 2)
Để thực hiện phương án thứ hai cần thực hiện một số bước cụ thể sau:
Bước 1. Giám đốc TTYT huyện............triệu tập cuộc họp để Trần Thanh V
kiểm điểm trước tập thể cơ quan. Cuộc họp được tổ chức có ghi biên bản và kiến
nghị hình thức xử lý kỷ luật đối với V .
Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ trình Hội đồng kỷ luật bao gồm: Bản tự kiểm
điểm của Trần Thanh V; biên bản họp kiểm điểm V của TTYT huyện..............;
trích ngang, sơ yếu lý lịch của Trần Thanh V và các chứng từ, sổ sách chứng minh
hành vi vi phạm.
Bước 3. Họp Hội đồng kỷ luật, bao gồm các thanh viên như: Giám đốc
TTYT huyện............(chủ tịch Hội đồng); 01 uỷ viên đại diện Ban chấp hành cơng
đồn; 01 uỷ viên ở bộ phận tài chính-kế toán của TTYT (do tập thể bầu ra) và 01
uỷ viên Phịng hành chính tổ chức. Ngồi ra, tịch Hội đồng có thể mời thêm các
thành phần của các tổ chức chính trị-xã hội dự họp Hội đồng kỷ luật và viết giấy
báo triệu tập Trần Thanh V (trước 07 khi Hội đồng tiến hành họp).
Bước 4, Hội đồng kỷ luật tiến hành họp xem xét kỷ luật và mức độ bồi
Trang 22
Phần 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. KẾT LUẬN
Công việc của người kế tốn ln tiếp xúc với các giá trị vật chất thuộc về
các chế độ quản lý khác nhau và địi hỏi người kế tốn phải có những phẩm chất,
kỹ năng, nghiệp vụ khác nhau nhưng không thể thiếu được yêu cầu về đạo đức
công vụ, đạo đức nghề nghiệp. Trước những tác động tiêu cực của xã hội và điều
kiện, hoàn cảnh, nhu cầu cuộc sống mà có khơng ít kế tốn vi phạm quy tắc nghề
nghiệp dẫn đến bị xử lý trước pháp luật. Trong điều kiện nền kinh tế tiền mặt như
hiện nay, việc kiểm sốt vấn đề này càng khó khăn. Vì vậy, bên cạnh các quy định
của Nhà nước về chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp, chế độ kiểm sốt chi, thanh
tra, kiểm tra tài chính…cịn có các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế
tốn. Trong hồn cảnh kinh tế-xã hội, chính trị, pháp lý như vậy, người làm cơng
tác kế tốn cần có bản lĩnh chính trị vững vàng, thẳng thắn, trung thực trong hoạt
động nghề nghiệp, khơng vụ lợi, tham lam, vị kỷ, phải có chính kiến rõ ràng và đặc
biệt là phải có thái độ tôn trọng pháp luật, chuẩn mực, quy chế, kiên quyết bảo vệ
pháp luật và lẽ phải. Có như vậy, cơng tác kế tốn trong các cơ quan nhà nước nói
chung, TTYT huyện............nói riêng mới được nâng cao, đáp ứng yêu cầu thực thi
có chất lượng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà Đảng và Nhà nước giao phó.
4.2 KIẾN NGHỊ
4.2.1. Đối với Đảng
Cần có nghị quyết chuyên đề về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.
Đồng thời, nâng mức xử lý kỷ luật về Đảng (hình thức khai trừ ra khỏi Đảng) đối
với những cán bộ, công chức có hành vi tham ơ, tham nhũng tài sản của Nhà nước,
của tập thể; không gương mẫu trong lối sống, trong công việc, nhất là đối với
những cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan bảo vệ pháp luật.
4.2.2. Đối với Nhà nước
đơn vị, xây dựng ý thức, lý tưởng sống tốt đẹp và ý thức và đạo đức đối với công
vụ được giao.
Tích cực triển khai các hình thức sinh hoạt để tuyên truyền về tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung, cán bộ làm cơng
tác kế tốn nói riêng “vừa hồng, vừa chuyên”, góp phần thực hiện tốt các chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Trang 24