ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Trà Ôn – Vĩnh Long - Pdf 70

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 59 -
CHƯƠNG 5:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN
5.1. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHÁCH HÀNG VAY VỐN TẠI
NHN
0
&PTNT HUYỆN TRÀ ÔN.
5.1.1. Nhu cầu vốn vay tại Ngân hàng

Bảng 12: NHU CẦU VỐN VAY CỦA KHÁCH HÀNG
Đơn vị tính: Triệu đồng
(Nguồn: Kết quả thống kê từ mẫu điều tra 2009) Số tiền vay trung bình của khách hàng là 16.390.000 đồng, độ lệch chuẩn là
16.949.000 đồng cho thấy có sự chênh lệch khá cao trong mức tiền đi vay của hộ.
Hộ có tiền vay thấp nhất là 2.000.000 đồng. Trường hợp vay này thường rơi vào các
hộ đi vay nhỏ lẻ để phục vụ cho việc tiêu dùng hàng ngày, hoặc chăn nuôi và họ
thường có diện tích đất thế chấp ít nên không được vay nhiều. Hộ có mức vay cao
nhất là 100.000.000 đồng. Những hộ có mức vay cao như thế này thường là đầu tư
vào mục đích kinh doanh, kinh tế tổng hợp, mua Xà lan... vì hình thức sản xuất này
đòi hỏi chi phí rất lớn.

40-59
12 24 24 40

60-79
14 28 28 68

80-90
14 28 28 96

91-100
2 4 4 100

Tổng
50 100 100
(Nguồn: Kết quả thống kê từ mẫu điều tra 2009)

Ta thấy lượng vốn vay chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nhu cầu vốn của
khách hàng có đến 28 hộ trong tổng 50 hộ điều tra sử dụng nguồn vốn vay để sản
xuất kinh doanh chiếm từ 60-90% trong tổng nhu cầu vốn của mình, nghĩa là vốn
tự có của họ tham gia vào sản xuất rất ít. Điều này mang tính rủi ro rất cao vì nếu
sản xuất kinh doanh của các hộ này gặp khó khăn thì sẽ mất khả năng trả nợ cho
Ngân hàng dẫn đến nợ quá hạn. Mặc khác, nguồn vốn sử dụng của họ chủ yếu là
vốn vay thì sẽ làm tăng thêm chi phí làm giảm lợi nhuận.
5.1.3. Nguồn thông tin để tiếp cận với Ngân hàng

Bảng 14: NGUỒN THÔNG TIN VAY
Chỉ tiêu
Tần số Phần trăm (%)
Từ chính quyền địa phương 20 40

(Nguồn: Kết quả thống kê từ mẫu điều tra 2009)

Qua bảng trên cho thấy kết quả thu thập được như sau:
- Có 84% khách hàng được phỏng vấn đều cho rằng do Ngân hàng ở gần
nhà, thuận tiện đi lại là nhân tố quan trọng nhất để quyết định vay tại Ngân hàng
này. Điều này cũng hợp lý và dễ giải thích, tất cả các khách hàng đi vay đều là
những hộ sống trong địa bàn Huyện, họ thiếu vốn để sản xuất kinh doanh thì đến
Ngân hàng tại địa bàn của mình để giao dịch, đa số các hộ vay vốn này đều là
nông dân nên họ ngại đi xa, ngại tiếp xúc. Mặc khác, trong địa bàn huyện không
có Ngân hàng nào khác muốn vay ở Ngân hàng khác thì phải lên Tỉnh nên các
khách hàng vay vốn ít sẽ không đi để tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.
Chỉ tiêu
Tần số Phần trăm
Uy tín của Ngân hàng 0 0
Lãi suất phù hợp 3 6
Đã vay nhiều lần ở Ngân hàng 5 10
Thủ tục đơn giản 0 0
Gần nhà, thuận tiện đi lại 42 84
Phong cách phục vụ tốt 0 0
Có nhiều chính sách ưu đãi 0 0
Tổng 50 100
www.kinhtehoc.net

LVTN: Phân tích hoạt động tín dụng tại NHN
0
&PTNT Trà Ôn – Vĩnh Long
GVHD: Th.s Trương Chí Tiến SVTH: Hồng Thanh Thúy (4053648)
- 62 -
- 10% khách hàng cho rằng do đã vay ở đây nhiều lần nên sẽ tiếp tục vay để
tiết kiệm thời gian, dễ dàng lập hồ sơ hơn.

www.kinhtehoc.net

- 63 -

5.2.2. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng

Bảng 16: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG
(Nguồn: Kết quả thống kê từ mẫu điều tra 2009)
STT
Chỉ tiêu

Hoàn toàn
không hài lòng
Hơi hài lòng

Bình thường

Hài lòng

Rất hài lòng

Tần số % Tần số % Tần số % Tần số % Tần số %
1 Thủ tục xin vay 2
4
3
6
14
28
9
18

16
32
5 Phong cách phục vụ của nhân viên 0
0
0
0
24
48
24
48
2
4
6 Thời gian thực hiện các giao dịch 1
2
7
14
20
40
22
44
0
0
7 Chính sách ưu đãi khi vay 5
10
6
12
14
28
19
38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status