CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP NGỮ VĂN 8 HỌC KÌ 2
CHỦ ĐỀ: CÂU HỎI TU TỪ TRONG VĂN BẢN TRỮ TÌNH
A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ.
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều
chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng
chủ đề tích hợp văn bản – tiếng Việt - làm văn trong học kì I để xây dựng nên chủ
đề: Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình
- Qua việc xây dựng chủ đề, góp phần giúp học sinh hình thành mối quan hệ gắn kết
gữa các phần văn bản-tiếng việt-tập làm văn, giúp cho các em học tốt mơn Ngữ văn,
qua đó cũng giúp các em học sinh hiểu được:
+ Hiểu và cảm nhận được những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong một số
bài thơ của một số nhà thơ yêu nước tiến bộ và cách mạng Việt Nam trong phong
trào thơ mới giai đoạn 1930-1945.
+ Hiểu được nét đặc sắc cảu từng bài thơ: Khí phách cảu ngưởi chiến sĩ yêu nước,
nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, lòng yêu nước
thầm kín, sự trân trọng truyền thống văn hóa nỗi cảm thương lớp nhà nho không hợp
thời.
+ Biết một số đổi mới về thể loại, đề tài, cảm hứng, sự kết hợp giữa truyền thống và
hiện đại của thơ ca Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
+ Củng cố và nâng cao kiến thức về kiểu câu nghi vấn: Nhớ được đặc điểm, hình
thức, chức năng, nhận biết và phân tích được giá trị biểu đạt của kiểu câu nghi vấn.
- Hình thành cho học sinh các kĩ năng: nghe – nói – đọc - viết thành thạo, sử dụng
thành thạo các câu văn, từ ngữ liên kết với nhau để tạo nên một văn bản hoàn chỉnh,
văn bản khi tạo nên phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc.
- Tích hợp kiến thức liên môn tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn
hồn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các mơn học. Từ đó có ý thức tìm tịi, học
hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động.
B. CÁC NỘI DUNG TÍCH HỢP THÀNH CHỦ ĐỀ, THỜI GIAN DỰ KIẾN:
Tuần
19
78
Câu nghi vấn (tt)
C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1.Kiến thức:
Qua chủ đề “ Câu hỏi tu từ trong văn bản trữ tình ” học sinh nắm được một
số đặc điểm của văn bản trữ tình được thể hiện qua các văn bản, các tiết học: Nhớ
rừng, ông đồ, câu nghi vấn, câu nghi vấn (tt)
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước được diễn tả
sâu sắc qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú
- Hiểu được giá trị đặc sắc nghệ thuật, bút pháp lãng mạn rất truyền cảm của nhà
thơ, từ đó cùng rung động với niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc
của thực tại tù túng, tầm thường, giả dối-tâm trạng đầy bi ai, phẫn uất của nhân vật
trữ tình.
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ơng đồ đồng thời thấy được lịng thương cảm
và niềm hồi cổ của nhà thơ được thể hiện qua lói viết bình dị, gợi cảm.
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn.
2.Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm thể thơ tám chữ liền vần, tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp
lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
- Nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
- Tích hợp, liên hệ thực tế cuộc sống, xã hội và tâm hồn thanh niên Việt Nam trong
những năm 30 của thế kỉ XX.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu, sự trân trọng một nét văn hoá cổ truyền rất đẹp của dân tộc
- Yêu tự do, hồ bình. Biết trân trọng tự do hồ bình do ơng cha đem lại bằng sự
+ Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
+ Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
+ Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hồn cảnh
D. BẢNG MƠ TẢ CÁC MỰC ĐỘ
Nhận biết
Nhận biết được
Thơng hiểu
Hiểu thế nào là
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Trình bày suy nghĩ Tìm hiểu thêm
3
tác giả, tác phẩm.
phong trào thơ
mới
Nhận biết được
các văn bản trong Hiểu được tâm
giai đoạn 1930trạng của con hổ
1945
trong vườn bách
thú, tác giải dùng
ảnh ơng đồ trong
mùa xn hiện tại.
Qua hình ảnh ơng
đồ, nhà thơ thể
hiện nỗi tiếc nuối
quan điểm, tư
tưởng của mình về
những hình ảnh
thực tế trong văn
bản bằng một
đoạn văn.
những văn bản có
cùng chủ đề để thấy
rõ hơn những nội
dung đang phản
ánh.
Từ một chủ đề cụ
thể: chỉ ra được bố
cục của chủ đề đó,
chỉ ra được những
phép liên kết trong
văn bản, trong chủ
đề đó.
Nghiên cứu, phân
tích trình bày kết
hợp với nội dung
của tác giả.
4
những giá trị cổ
truyền của dân tộc
đang bị tàn phai.
Các chức năng của
câu nghi vấn.
E. CHUẨN BỊ
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC,
1. Giáo viên:
- Giáo án, bài giảng điện tử.
- Phiếu học tập.
- Chuẩn bị tài liệu về phong trào thơ mới giai đoạn 1930-1945
2. Học sinh
- Đọc bài, soạn bài.
- Sưu tầm những tài liệu có liên quan đến chủ đề.
- Thực hiện các hướng dẫ khác theo yêu cầu của giáo viên.
II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Phương pháp, kĩ thuật dạy học.
- Phương pháp: gợi mở, thảo luận nhóm, thảo luận theo cặp đơi, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề, bình giảng, thuyết trình.
- Kĩ thuật: động não, tia chớp, trình bày 1 phút, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật hỏi
chuyên gia, đọc tích cực, viết tích cực,
2. Phương tiện dạy học.
Sgk, máy tính có kết nối mạng.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Tuần:
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;
năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II – CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm. (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sự
nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ.
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng về nhà thơ và phong trào Thơ mới.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm theo hướng dẫn của GV
6
III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
* Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng hs 2 của học sinh
* Bước 3: tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.
- Kĩ thuật: Động não.
- Thời gian: 1 phút
Hoạt động của thầy
- Thời gian:
Hoạt động của thầy
Gv cho hs đọc chú thích
* sgk/5.
H: Em hãy nêu vài nét
về tác giả Thế Lữ ?
GV: Sau 1930, một số
thi sĩ du học về và theo
Hoạt động của trò
Chuẩn KTKN cần đạt
Hs đọc
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ
THÍCH
- Trả lời theo chú thích.
1.Tác giả:
(1907-1989), tên thật là
Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc
Ninh. Ông là nhà thơ tiêu
7
lối “Tây học” phê phán
thơ cũ, đặc biệt là thơ
Đường luật để làm theo
góp phần mở đường cho sự
thắng lợi của Thơ mới.
? Em biết gì về bài thơ
Nhớ rừng?
- Giới thiệu về bài thơ
GV: Cần đọc chính xác,
thể hiện cảm xúc phù
hợp với từng đoạn, lúc
bực tức, căm hờn, lúc
tiếc nhớ và có khi hào
hùng.
a. Xuất xứ
+ Tự do.
+ Số câu, số chữ khơng hạn
định
b. Từ khó
- Tìm hiểu chú thích.
- HS nghe hướng dẫn cách
đọc
- Đọc bài.
GV: Chú ý các chú thích
1, 3, 4.
GV đọc 1 đoạn, gọi HS
liệt của hổ.
? Bài thơ được làm theo
thể thơ nào? Vì sao?
+ Đoạn 5: Khao khát giấc
mộng ngàn (khát vọng tự
do)
Gv nhấn mạnh: trong bài
có hai cảnh tương phản:
cảnh vườn bách thú nơi
con hổ bị nhốt và cảnh
núi rừng hùng vĩ nơi con
hổ ngự trị ngày xưa.
Cảnh đối lập vừa tự
nhiên, phù hợp diễn biến
tâm trạng con hổ vừa tập
trung thể hiện chủ đề.
d. Thể loại và ptbđ
- Thể thơ: tám chữ
- Ptbđ: TS+MT+BC
II. ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN
1. Cảnh con hổ ở vườn
Bách thú
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4
? Nêu ý chính của từng
hiện tâm trạng gì của
hổ?
+nằm dài : sự chán nản, bất
lực, buông xuôi.
chán.
- Khái quát.
-Khinh bỉ đám người nhỏ
bé, coi thường bọn gấu,
báo.
- HS suy nghĩ, trả lời trước
lớp
- Tâm trạng căm uất, chán
trường, bực bội.
- HS khác nhận xét bổ sung.
? Bị nhốt trong cũi sắt,
hổ có cái nhìn đối với
người và vật xung quanh
ntn?
- Suy nghĩ, trả lời
- Khái qt
? Khổ thơ 1 nói lên tâm
trạng gì của hổ?
...những mơ gị thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành...
10
Cũng học địi bắt chước vẻ
hoang vu
Em có nhận xét gì về
giọng điệu, cách ngắt
nhịp và biện pháp nghệ
thuật của đoạn thơ?
Của chốn ngàn năm cao cả
âm u
- HS phát hiện hình ảnh thơ
- Nhận xét nghệ thuật.
- HS trả lời trước lớp
? Qua đó cho biết tâm
trạng của hổ trước cảnh
vườn bách thú?
-> Giọng điệu chế giễu, mỉa
->HS khác nhận xét bổ sung. mai, khinh bỉ; một loạt từ
- Nghe//ghi.
ngữ liệt kê liên tiếp, cách
ngắt nhịp ngắn; hai câu cuối
đọc liền như kéo dài ra.
Tâm trạng của hổ là tâm
- Đọc
- HS tìm hình ảnh thơ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả
cây già
- Nhớ cảnh núi rừng khi cịn
được tự do
? Nhận xét gì về cách sử Với tiếng gió gào ngàn, với
dụng từ ngữ trong những giọng nguồn hét núi
lời thơ này? Tác dụng?
Với khi thét khúc trường ca
dữ dội.
? Trên cái nền thiên
- Nhận xét, phân tích các giá
trị nghệ thuật.
-> điệp từ với kết hợp
những động từ chỉ đặc điểm
11
nhiên hùng vĩ đầy bí ẩn
đó, con hổ được miêu tả
ntn?
- Nghe//ghi.
vĩ ấy con hổ hiện ra với tư
nghi - vẻ đẹp của vị chúa sơn thế và vẻ đẹp oai phong lẫm
lâm.
liệt, vừa uyển chuyển vừa
uy nghi - vẻ đẹp của vị chúa
sơn lâm.
- Nào đâu những đêm
vàng…
Ta say mồi…uống ánh trăng
Đâu những ngày mưa
chuyển…
Ta lặng ngắm giang sơn…
? Em có nhận xét gì về
cảnh vật trong những
thời điểm khác nhau đó?
Phân tích từng cảnh?
Đâu những bình minh…
Tiếng chim ca….
Đâu những chiều …
Ta đợi chết mảnh mặt trời…
- Cảm nhận vẻ đẹp của hổ.
12
- Tìm hình ảnh thơ
GV: Thế Lữ đã từng học
Cao đẳng MT Đông
bằng câu thơ nào? Em
có suy nghĩ gì về câu thơ
này?
? Qua sự đối lập sâu sắc
giữa hai cảnh (cảnh con
hổ bị giam hãm trong
vườn bách thú và cảnh
con hổ với cuộc sống tự
do xưa), tâm sự của con
hổ được thể hiện ntn?
? Tâm sự đó gần với
- Nghe, tiếp thu.
> tác giả đã diễn tả thấm thía
nỗi nhớ tiếc da diết, khơn
ngi của con hổ về một thời
vàng son, oanh liệt, huy
hoàng.
Điệp ngữ, câu hỏi tu từ,
nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa
-> Câu thơ như một lời than
thống thiết bộc lộ sự nuối
tiếc cuộc sống tự do gắn
liền với tâm trạng tuyệt
vọng của con hổ.
- Than ơi! Thời oanh liệt
nay cịn đâu?
hổ hướng về một không
gian ntn?
3. Giấc mộng ngàn của hổ
? Giấc mộng ngàn to lớn
ấy phản ánh khát vọng gì - Đọc khổ cuối
của hổ?
- Trả lời:
Oai linh, hùng vĩ, thênh
thang
- Khát vọng giải phóng, khát
vọng tự do
? Câu kết bài có ý nghĩa
ntn?
-> Đoạn thơ thể hiện khát
vọng được giải phóng, khát
vọng tự do, tâm sự nhớ
rừng.
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm
của ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vang
sâu thẳm của nỗi nhớ rừng,
của nỗi lòng u nước thiết
tha thầm kín, của tấm lịng
thủy chung với giống nòi,
non nước.
- Hỡi oai linh, cảnh nước
? Bài thơ nói về tâm
trạng của con hổ bị giam
cầm rất sâu sắc nhưng có
phải tác giả chỉ nói
chuyện con hổ khơng?
Tác giả nghĩ đến tâm
trạng của ai?
1. Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, cảm
hứng lãng mạn.
- Xây dựng hình ảnh thơ
mang ý nghĩa biểu tượng
(con hổ và tâm sự của con
hổ).
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm.
- Ngơn ngữ nhạc điệu phong
phú.
- Kết hợp nhiều biện pháp
nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,
đối lập, điệp từ, câu hỏi tu
từ…
2. Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườn
15
bách thú, bài thơ diễn tả nỗi
chán ghét thực tại tầm
thường, tù túng và niềm
Đó là sức mạnh của cảm xúc.
Trong thơ lãng mạn, cảm xúc
mãnh liệt là yếu tố quan trọng
hàng đầu. Từ đó kéo theo sự
phù hợp của hình thức câu thơ
=> Cảm xúc mãnh liệt kéo
theo những chữ bị xô đẩy.
Em hiểu sức mạnh phi
thường ở đây là gì ?
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
16
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
- Kỹ thuật: Động não, hợp tác
- Thời gian: 2 phút
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Gv giao bài tập
- Hs : Viết đoạn văn cảm nhận về bài
thơ
Chuẩn KTKN cần
đạt
chứng minh
Chuẩn KTKN cần đạt
Hoài Thanh trong nhận định về thơ
Thế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là bài
Nhớ rừng… khơng thể cưỡng
được” đã nói lên nghệ thuật sử
dụng từ ngữ tinh tế, điêu luyện, đạt
tới mức chính xác cao. Điều đó
được thể hiện trong văn bản:
+ Các từ ngữ được sử dụng trong
bài Nhớ rừng đều xuất phát từ tâm
trạng khinh ghét, căm phẫn cuộc
sống hiện thời.
+ Giọng điệu thơ linh hoạt lúc
dồn dập oai hùng, lúc trầm lắng
suy tư.
+ Bài thơ thể hiện khao khát tự
do, vượt thoát khỏi thực tại tầm
17
thường, tù túng.
+ Bài thơ xây dựng thành cơng
ba hình tượng với nhiều ý nghĩa
( con hổ, vườn bách thú, núi rừng).
+ Thế Lữ cũng là cây bút tiên
phong cho phong trào Thơ Mới vì
thế sự thơi thúc vượt thốt khỏi
những chuẩn mực cũ giúp ông chủ
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3. Thái độ
Giáo dục HS tình u, sự trân trọng một nét văn hố cổ truyền rất đẹp của dân tộc
4. Kiến thức tích hợp
- Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn (Thuyết minh)
- Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam đầu TK XX
5. Định hướng phát triển năng lực
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;
năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II – CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Soạn bài, tư liệu về tác giả, tác phẩm. (Chân dung nhà thơ, tư liệu về cuộc đời, sự
nghiệp, lời bình, lời đánh giá về bài thơ.
19
- Tranh vẽ ông đồ của tác giả Bùi Xuân Phái, một số tư liệu về ông đồ hiện đại.
- Hướng dẫn HS sưu tầm trên mạng.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài, tìm hiểu về nghệ thuật chơi câu đối Tết của người xưa.
- Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm trên mạng theo hướng dẫn của GV
III – TIỂN TRÌNH DẠY HỌC
* Bước 1: Ổn định tổ chức
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Hs nắm được các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích
* Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút
20
* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trị
Chuẩn KTKN cần đạt
I. ĐỌC – HIỂU CHÚ
THÍCH
Hãy đọc chú thích và nêu
những hiểu biết của em
về cuộc đời, sự nghiệp,
phong cách sáng tác của
VĐL?
* Cuộc đời:
1. Tác giả,
- Quê gốc: thơn Châu Khê,
xã Thúc Kháng, huyện
Bình Giang, tỉnh Hải
Đình Liên) cũng ca tình
yêu như hầu hết mọi nhà
thơ bấy giờ. Nhưng hai
nguồn thi cảm chính của
người là lịng thương
người và tính hồi cổ.
Người thương những kẻ
thân tàn ma dại, người
nhớ những cảnh cũ người
- Q gốc: thơn Châu
Khê, xã Thúc Kháng,
huyện Bình Giang, tỉnh
Hải Dương
* Sự nghiệp :
+ Trước Cách mạng
tháng Tám: ông là một
trong những nhà thơ lãng
mạn đầu tiên của nước ta,
xuất hiện trong phong trào
“Thơ Mới”
+ Sau Cách mạng tháng
Tám:
- Ông tham gia cách mạng
ngay từ những ngày đầu
cuộc kháng chiến chống
Pháp trong Hội văn nghệ
liên khu 3.
- Ông từng tham gia giảng
như thế nào trong sự
nghiệp sáng tác của Vũ
Đình Liên và Phong trào
“Thơ mới”?
- HS trả lời cá nhân, HS
khác bổ sung, Nghe GV
chốt nhấn mạnh. Ghi
nhanh vào vở.
tác phẩm khác của VĐL:
- Vị trí: Là bài thơ tiêu
biểu nhất của hồn thơ giàu
thương cảm Vũ Đình Liên
và là một trong những bài
thơ hay nhất của Phong
trào “Thơ mới”.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Bài thơ ra đời lần đầu vào
năm 1935
- Hoàn cảnh ra đời: Bài
- GV bổ sung: Đúng như thơ ra đời lần đầu vào năm
1935, lúc đầu có khổ 1 và
lời Hoài Thanh nhận xét
“Theo đuổi nghề văn mà mùa xuân năm 1936 mới
làm được một bài thơ như xong 4 khổ tiếp theo.
- GV đọc mẫu, gọi HS
đọc văn bản, nghe GV đọc
đọc,
mẫu, 2 HS đọc, cả lớp
gọi HS khác nhận xét, GV nghe, nhận xét cách
uốn nắn cách đọc
đọc của bạn
- Giọng điệu: Vui tươi,
phấn khởi ở khổ 1, 2.
Chậm, buồn, xúc động ở
khổ 3, 4. Bâng
khuâng,sâu lắng ở khổ 5.
-Ngắt nhịp: 2/3, 3/2, 2/1/2
Cho HS đọc các chú
thích.
- Bài thơ có thể chia làm
mấy phần ? Nội dung của
từng phần
GV nêu yêu cầu:
- Bài thơ được làm theo
thể thơ gì? Hãy nhận diện
thể thơ đó qua bài thơ?
- PTBĐ chủ yếu của VB?
- Cảm xúc chủ đạo của
bài thơ là gì? Cảm xúc ấy
đã chi phối đến giọng
điệu của bài thơ như thế
nào?
tâm tình
23
- PTBĐ : biểu cảm, kết
hợp tự sự, miêu tả
- Cảm xúc chủ đạo: Qua
h/ảnh đáng thương của
ông đồ, tác giả đã bộc lộ
niềm xót thương đối với
một lớp người đang tàn lụi
và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ
người xưa
- Giọng điệu : chủ yếu là
trầm lắng, ngậm ngùi thể
hiện được tâm trạng buồn
thương, tiếc nuối một cái
gì đó đến tội nghiệp.
HS đọc, phát hiện chi tiết,
nhận xét, trả lời.
Đọc lại hai khổ thơ đầu,
hãy cho biết:
II. ĐỌC – HIỂU VĂN
BẢN
1. Hình ảnh ơng đồ
trong mùa xn năm
xưa
giấy đỏ...->viết câu đối.
24
trong ngày Tết ở nước ta
xưa kia?
trong ngày Tết là một nét
sinh hoạt văn hoá rất đẹp
của người Việt Nam từ
ngàn xưa.
* Phong tục chơi câu đối
trong ngày Tết ở nước ta
xưa kia:
- Ngày Tết, dù người sang
hay kẻ hèn đều tìm đến
những người văn hay, chữ
đẹp để xin chữ, đem về
làm vật trang trí trong nhà,
cầu mong những điều tốt
đẹp nhất đến trong năm và
thường treo ở những nơi
trang trọng nhất. Hoặc
người viết chữ đẹp thường
đem tặng, đem biếu chữ
của mình cho người thân .
- Người ta viết lên giấy
điều hay mảnh lụa, phiến
- Tấm tắc: là tính từ biểu
đạt sự thán phục, ca ngợi,
trân trọng tài nghệ của
ông.
25