TIẾT:
(SỐ LƯỢNG TIẾT DO KẾ HOẠCH TỰ XÂY DỰNG TỪNG
TRƯỜNG)
CHỦ ĐỀ HỌC KÌ 2 NGỮ VĂN 7 THEO CV3280 NĂM 2020
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc
sống cũng như trong văn học;
- Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người
có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp;
- Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng
sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc.
- Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng
năng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó;
tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai
2. Năng lực:
+ Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo.
+ Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh,
nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học
Qua bài học, HS biết:
a. Đọc hiểu:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ
giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- Xác định được mục đích và nội dung chính của văn bản
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận đời sống và nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó
CÁCH THỨC TỔ CHỨC
ĐỌC HIỂU ( TIẾT)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
I. Tổ chức khởi động và tạo tâm
thế
* Dự kiến kết quả
- Nói về Bác Hồ- vị lãnh tụ vĩ đại của
dân tộc nhưng có lối sống
1.Tổ chức khởi động
Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi Hs: Những
hình ảnh sau nói về ai? Em cảm nhận được
điều gì đằng sau những hình ảnh ấy
sự giản dị,đơn sơ, gần gũi....
2 Giáo viên phát cho học sinh Phiếu học
tập số 1 được thiết kế theo kĩ thuật KWL
và yêu cầu học sinh hoàn thành các cột K
và W trong khoảng thời gian 5 phút. Sau
đó gọi một số học sinh trình bày
K
W
L
Điều tôi
Điều tôi
Điều tôi
đã biết về muốn
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ
khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về
những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa
hiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong
ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích
trong sách giáo khoa.
2. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Tìm hiểu chung về văn bản
a. Tác giả
- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu những thông
- Cuộc đời
tin chung về văn bản qua các phiếu bài tập
+ Phạm Văn Đồng (1906-2000)
a. Tác giả
+ Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà Phiếu học tập 2: Tìm hiểu thông tin về
văn hóa lớn
Tác giả
+ Quê ở Mộ Đức, Quảng Ngãi
+ Ông từng là Thủ tướng Chính phủ
trên 30 năm
+ Là học trò và cộng sự gần gũi của
Chủ tịch HCM.
- Sự nghiệp sáng tác
+ Có nhiều bài viết về văn hóa, văn
nghệ, Bác Hồ
+ Những tp của Phạm Văn Đồng hấp
dẫn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc,
tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng.
b. Văn bản
b. Văn bản
=> Khẳng định nét đặc trưng, tiêu
biểu, nổi bật trong nhân cách vĩ đại
của HCM. Giúp ta hiểu BH vừa là
bậc vĩ nhân lỗi lạc, phi thường, vừa
là người bình thường, gần gũi, thân
thương với mọi người.
- Đoạn 2: giải thích, nhấn mạnh “sự
nhất quán” trong cuộc đời, phẩm chất
và phong cách cao quý của Người:
trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản
1. Nhận định chung về Bác
-Hs đọc đoạn văn mở đầu và thảo luận
nhóm bàn:
- Luận điểm chính của toàn bài được nêu
ra trong đoạn mở đầu là gì?
- Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?
Cách lập luận ấy nhằm khẳng định điều
gì? Điều đó có ý nghĩa ntn?
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt -> HS ghi
- Theo dõi tiếp đoạn văn thứ 2 và cho biết
vai trò của đoạn văn này đối với vấn đề
được khẳng định ở đoạn 1?
+ Tính từ, từ Hán Việt => Ngợi ca,
và ánh sáng”
-> Nhận xét: Đơn sơ, gần gũi với
thiên nhiên nhưng thanh bạch và tao
nhã.
- Giản dị trong quan hệ với mọi
người:
-> Nhận xét: Đời sống vật chất giản
dị càng hoà hợp với đời sống tinh
thần phong phú cao đẹp.
- Giản dị trong lời nói, bài viết:
-> Đưa 2 dẫn chứng là 2 câu nói nổi
tiếng của Bác, câu nói ngắn gọn, dễ
nhớ, mọi người đều hiểu.
* Nghệ thuật chứng minh:
- Luận cứ tiêu biểu, toàn diện, cụ
thể, gần gũi; nhận xét bình luận ngắn
gọn mà thể hiện tình cảm sâu sắc.
- Cách lập luận chặt chẽ theo trình tự
hợp lí: giới thiệu luận điểm - chứng
minh - bình luận.
=> Giàu sức thuyết phục.
IV. Tìm hiểu ý nghĩa khái quát của
văn bản
* Dự kiến sản phẩm
1. Nghệ thuật
- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận
sâu sắc, có sức thuyết phục.
- Lập luận theo trình tự hợp lí.
Nghệ
thuật
- Giáo viên đọc nhanh phiếu để nắm bắt
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn
bản nghị luận hiện đại
- Nắm được thông tin về tác giả, tác
phẩm ( quê quán, sự nghiệp, con
người, thể loại, phương thức biểu
đạt, xác định được nội dung, mục
đích của văn bản
- Nắm được luận điểm, luận cứ. Lí
lẽ, dẫn chứng, nghệ thuật lập luận
- Thông điệp và tác giả muốn truyền
tải
tình hình của học sinh, khắc sâu những
kiến thức các em đã nắm được, cũng như
định hướng thêm những nội dung hs chưa
nắm chắc
V. Hướng dẫn cách đọc hiểu văn bản
nghị luận hiện đại
VI. Liên hệ, mở rộng
VI. Liên hệ, mở rộng
* Dự kiến kết quả
Giản dị là đặc điểm trong lối sống Em hiểu như thế nào về đức tính giản dị
được học những bài thơ, những truyện
ngắn, được đọc những cuốn tiểu thuyết
dài… Cổ tích, ca dao, những bài thơ,
những tác phẩm truyện ấy chính là những
áng văn chương. Nhưng chúng ta có bao
giờ tự hỏi văn chương có nguồn gốc từ
đâu? Nhiệm vụ của văn chương là gì? Và
công dụng của nó như thế nào chưa? Để
trả lời cho những câu hỏi đó, hôm nay cô
trò chúng ta sẽ tìm hiểu tác phẩm “Ý nghĩa
văn chương”
2. Đọc và tìm hiểu chung về văn 2. Đọc và tìm hiểu chung về văn bản
bản
a. Đọc- chú thích
* Dự kiến kết quả
- GV cho hs đọc toàn bộ văn bản
a. Đọc- chú thích
- Gv yêu cầu học sinh nêu ấn tượng nổi bật
về văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ ngữ
khó. Trao đổi với các bạn bên cạnh về
những từ ngữ mình không hiểu hoặc chưa
hiểu bằng cách dự đoán nghĩa của từ trong
ngữ cảnh, có thể tham khảo phần chú thích
trong sách giáo khoa.
b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
b1. Tác giả
Gv phát phiếu học tập số 6 để hs tìm hiểu
- Hoài Thanh (Nguyễn Đức Nguyên) về tác giả và tác phẩm
-> bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn và xúc
động.
- Cách lập luận
3. Đọc hiểu chi tết văn bản
3.1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
Đọc thầm 2 đoạn văn mở đầu văn bản
Gv chia lớp thành các nhóm để thảo luận
Nhóm 1,3: Tác giả đã vào bài như thế nào
(trực tiếp hay gián tiếp)? Nhận xét cách
vào bài?
Thảo luận theo nhóm bàn và cử đại diện
phát biểu.
- HS các nhóm lắng nghe và nhận xét, bổ
Phiếu học tập số 7
Hoàn thành sơ đồ để chia bố cục của văn
bản
sung.
Nhóm 2,4: Nêu cách lập luận của tác giả
theo gợi ý sau
* Bình: Đó là một trong những cách vào đề
trở thành phong cách khá độc đáo của nhà
văn, nhà văn, nhà phê bình văn học HT.
Học văn nghị luận chúng ta học tập phong
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương cách mở bài nhẹ nhàng, gợi cảm, thấm
là lòng thương người và muôn vật, thía, xúc động mà đầy sức lôi cuốn của tác
thoát con người trong cuộc sống. vd HCM
viết trong NKTT: Ngâm thơ ta vốn không
ham...tự do. Các quan niệm trên khác nhau
nhưng không loại trừ nhau mà có thể bổ
sung cho nhau. Quan niệm của HT được
chứng minh trong thực tế văn chương
Đông Tây Kim Cổ. Nguyễn Du: Đau đớn
thay ...chung. Đặng Trần Côn “Chinh...”,
HXH ...
-> ngày nay quan niệm chưa thống nhất.
-> quan niệm của HT là một trong những
quan niệm về nguồn gốc văn chương có ý
nghĩa đúng đắn, sâu sắc.
Vậy theo Hoài Thanh, văn chương có ý
nghĩa như thế nào -> tiết 2.
3.2. Ý nghĩa và công dụng của văn 3.2. Ý nghĩa và công dụng của văn
chương.
chương.
GV tóm tắt nội dung tiết 1 -> chuyển t2.
Gọi HS đọc đoạn văn tiếp theo
* Ý nghĩa của văn chương:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu
văn dưới đây để tìm ra hai ý nghĩa của văn
chương:
“Văn chương sẽ là…………muôn hình
vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương
còn .....................”
* Ý nghĩa của văn chương:
…… hát xa ) ta đã hình dung ra
được bức tranh phong cảnh Việt Bắc
tuyệt đẹp
5. Sài Gòn tôi yêu tác giả đã giúp
chúng ta hình dung ra cảnh và
người, trên mảnh đất đáng yêu từ
xưa đến nay .
- Sáng tạo ra sự sống.
+ Sáng tạo ra sự sống nghĩa là thế
Nhóm 3+4: Giải thích + tìm dẫn chứng
giới nghệ thuật trong tác phẩm của
chứng minh ý nghĩa "sáng tạo ra sự sống"
nhà văn cũng sống động, linh hoạt,
của văn chương
phức tạp với những đặc điểm riêng
không hoàn toàn giống cuộc sống
hiện thực (văn chương dựng lên
những hình ảnh, đưa ra những ý
tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có
đủ mức cần để mọi người phấn đấu
xây dựng, biến chúng thành hiện
thực tốt đẹp trong tương lai)
Vd: Sáng tạo ra sự sống mới: Thế
giới loài vật trong Dế mèn... Của Tô
Hoài, thế giới loài chim trong Lao
xao, thế giới kì ảo trong Cây bút
thần\
* Công dụng của văn chương
sinh làm việc cặp đôi
- Em hiểu thế nào là công dụng "gây
những tình cảm không có" của văn
chương? Lấy ví dụ để chứng minh
- Em hiểu thế nào là công dụng " Luyện
những tình cảm sẵn có" của văn chương?
Lấy ví dụ để chứng minh
4. Hướng dẫn đánh giá khái quát ý
nghĩa văn bản
- Gv hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá
ý nghĩa của văn bản bằng Phiếu học tập
số 9:
Hoàn thiện bảng sau
Những
điều em
nắm chắc
Những
điều em
còn băn
- Nội dung:
+ Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
là tình cảm, là lòng vị tha.
+ Văn chương là hình ảnh của sự
sống, sáng tạo ra sự sống...
- Ý nghĩa:
phim, xem ti vi hơn đọc tác phẩm văn học.
Các bạn ấy cho rằng đọc sách mất nhiều
thời gian, lại phải tưởng tượng mới hình
dung ra được thế giới trong tác phẩm. Em
sẽ nói thế nào để bạn có hứng thú với tác
phẩm văn học hơn? Quan điểm của em về
vấn đề trên?
VIII. Tích hợp tập làm văn
1. Khởi động
* Dự kiến sản phẩm
A. LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG
MINH
1. Khởi động
a.Khởi động
Gv phát phiếu học tập số 10
Sắp xếp các bước làm bài văn lập luận
chứng minh theo một trình tự hợp lí:
a.Từ luận điểm chính, xác định các luận
điểm phụ để làm rõ luận điểm chính; rồi
tiếp tục xác định những luận cứ (lí lẽ và
dẫn chứng) để làm rõ từng luận điểm
phụ
b.Sắp xếp luận điểm chính, các luận
điểm phụ với luận cứ đầy đủ thành dàn
bài theo bố cục ba phần: Mở bài, thân
bài, kết bài.
c.Xác định vấn đề cần chứng minh (luận
cho nhận định sau: " Văn chương gây nhận định sau: " Văn chương gây cho ta
cho ta những tình cảm không có,
những tình cảm không có, luyện những
luyện những tình cảm ta sẵn có"
tình cảm ta sẵn có" (phiếu học tập số 12)
Bước 1:Tìm hiểu đề, tìm ý
* Tìm hiểu đề
Bước 1:Tìm hiểu đề, tìm ý
* Tìm hiểu đề
- Đề đưa ra thuộc kiểu bài nào?
- Kiểu bài
+ Đề 1: Nghị luận chứng minh.
+ Đề 2: Nghị luận chứng minh.
- Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì
- Vấn đề chứng minh
+ Đề 1: Đức tính giản dị của Bác qua
văn bản Đức tính....
+ Đề 2: Chứng minh " Văn chương
gây cho ta những tình cảm không có,
luyện những tình cảm ta sẵn có"
* Tìm ý
* Tìm ý
Đề 1:
- Đề 1:
- Vị trí của Bác?
+ Bác là vị lãnh tụ vĩ đại...
- Đức tính giản dị của Bác thể hiện trên
+Trong bữa ăn
những phương diện nào?
+Căn nhà Bác ở
* Bác giản dị trong cách ăn
- Bữa ăn chỉ có vài ba món rau, dưa,
khi ăn Bác không để rơi một hạt cơm
nào.
- Dịp lễ tết, có món gì lạ, ngon Bác
đều mời anh chị phục vụ ăn cùng.
- Thức ăn còn lại Bác sắp xếp tươm
tất, Bác không muốn để người khác
Bước 2: Lập dàn ý
Đề 1
ăn phần thừa của mình.
* Bác Hồ giản dị trong cách mặc
- Bộ quần áo cũ sờn vai, đôi dép lốp
đã mòn.
- Được tặng nhiều quần áo mới
nhưng Bác đem tặng lại những chiến
sĩ, đồng bào thiếu thốn.
* Giản dị trong cách ở
- Ở nhà sàn, căn phòng bày trí đơn
giản nhưng gọn gàng ngăn nắp “Nhà
lá đơn sơ một góc vườn/Gỗ thường
mộc mạc chẳng mùi sơn”.
- Những ngày ở Việt Bắc Bác sống
trong hang đá, cuộc sống cháo bẹ,
rau măng nhưng vẫn lạc quan.
- Khi đất nước thống nhất Người
được đó về dinh chủ tịch nhưng
+ văn chương là gì?Văn chương
được hiểu theo nghĩa rộng thì bao
gồm cả văn học,sử học,chính trị
học,triết học,.....Nghĩa hẹp của văn
chương: là tác phẩm văn học,nghệ
thuật ngôn từ,tính nghệ thuật,vẻ đẹp
của câu văn,lời văn.Thuật ngữ văn
chương ở đây được dùng theo nghĩa
hẹp.không những thế,văn chương
còn là nơi kết tụ tinh hoa của cuộc
sống,là món ăn tinh thần vô cùng quí
giá của con người
+ Tình cảm không sẵn có là những
tình cảm chưa từng trải qua
+ Tình cảm sắn có là sâu đậm thêm
những tình cảm sẵn có
=>là công dụng của văn chương:văn
chương đóng vai trò quan trọng trong
việc khơi nguồn cảm xúc của mỗi
con người
- Dẫn chứng:
+ Gây cho ta những tình cảm không
sẵn có sẵn có:trong văn học có nhiều
tác phẩm như Tắt đèn của Ngô Tất
Tố,Những ngày ấu thơ của Nguyên
hồng,quan âm thị kính,sống chết mặc
bay,những câu hát than thân...gợi lên
nỗi căm phẫn xã hội thời xưa
Bước 4: Đọc, sửa bài
1. Lí thuyết
- Các phần, các đoạn trong bài văn
phải được liên kết với nhau bằng từ
chuyển đoạn.
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm
của đoạn văn.
- Các lí lẽ, dẫn chứng phải được sắp
xếp hợp lí để qua trình lập luận mạch
lạc, thuyết phục.
II. Luyện tập
b. Thân bài:
c. Kết bài:
Bước 4: Đọc, sửa bài
- Đại diện trình bày bài viết (đọc, mỗi
nhóm 2-3 hs thực hiện) -> lớp nhận xét,
sửa lỗi, bổ sung.
- GV tóm tắt, kết luận, đánh giá kết quả bài
làm của hs (có thể cho điểm những hs làm
bài tốt nội dung được phân công).
B. LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN
CHỨNG MINH
1.Lí thuyết
- Để bài viết mạch lạc, các phần, các đoạn
trong bài văn lập luận chứng minh phải
Đề bài: Viết một bài văn chứng minh: Lối
sống giản dị mang lại lợi ích cho bản thân,
gia đình và toàn xã hội
+ Đề yêu cầu viết kiểu bài gì?
+ Nội dung và phạm vi bài viết như thế
nào?
- Hướng dẫn hs xác định mục đích và
người đọc bằng các câu hỏi:
+ Bài viết của em hướng tới ai?
+ Tại sao em muốn viết về nội dung này?
- Hướng dẫn hs tìm ý cho bài viết
+ Xác định thao tác nghị luận, vấn đề cần
nghị luận
+ Giải thích khái niệm giản dị là gì
+ Dẫn chứng, lí lẽ chứng minh lối sống
giản dị có ích cho:
+) cá nhân: giúp ta bớt tính kiêu ngạo, kiểu
cách. Hòa dồng, gần gũi với mọi người và
dễ thích nghi với môi trường sống dù là ở
đâu
+) gia đình: bớt được các chi phí trong
sinh haotj hàng ngày, biết sống tiết kiệm,
phòng khi ốm đau bệnh tật, đem lại sự
bình yên, hạnh phúc; nhận được thiện cảm
từ bà con lối xóm
+) xã hội: tạo ra mối quan hệ chan hòa,
chân thành với nhau, loại trừ được những
thói hư tật xấu do sống xa hoa, lãng phí
minh: Lối sống giản dị mang lại lợi ích cho
bản thân, gia đình và toàn xã hội
- Gv hướng dẫn hs xác định nội dung, mục
đích nói bằng các câu hỏi:
+ Em muốn chứng minh điều gì
+ Mục đích chia sẻ của em là gì?