ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------
DƯƠNG THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
DƯƠNG THỊ THỦY
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số
: 9850101.01
1.2.5. Tiêu chí và quy trình đánh giá ĐKĐL & TN cho các loại hình du lịch........................ 39
1.2.6. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu ........................................................ 46
1.2.6.1. Quan điểm nghiên cứu .................................................................................................. 46
1.2.6.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 47
1.2.7. Quy trình nghiên cứu........................................................................................................ 54
1.3. Tiểu kết chương 1 ...............................................................................................56
CHƯƠNG 2. SỰ PHÂN HÓA ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN CHO PHÁT
TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐẮK LẮK .................................................................................... 57
2.1. Điều kiện địa lý tự nhiên, tài nguyên du lịch tự nhiên ....................................57
2.1.1. Vị trí địa lý và vị thế tỉnh Đắk Lắk .................................................................................. 57
2.1.2. Địa chất – Tài nguyên du lịch gắn với địa chất .............................................................. 58
2.1.3. Địa mạo – Tài nguyên du lịch gắn với địa hình.............................................................. 59
2.1.4. Khí hậu – Tài nguyên khí hậu cho du lịch ...................................................................... 61
2.1.5. Thủy văn – Tài nguyên du lịch gắn với thủy văn ........................................................... 62
2.1.6. Thổ nhưỡng – Tài nguyên du lịch gắn với đất................................................................ 62
2.1.7. Sinh vật – Tài nguyên du lịch gắn với sinh vật............................................................... 63
2.2. Điều kiện địa lý kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch văn hóa ........................66
2.2.1. Dân cư, lao động ............................................................................................................... 66
2.2.2. Đặc điểm dân tộc và văn hóa ........................................................................................... 66
2.2.3. Kinh tế và bảo tồn............................................................................................................. 67
2.2.4. Tài nguyên du lịch văn hóa .............................................................................................. 68
2.3. Phân vùng địa lý du lịch .....................................................................................73
2.3.1. Kết quả phân vùng địa lý du lịch ..................................................................................... 73
2.3.2. Đặc điểm các vùng và tiểu vùng địa lý du lịch ............................................................... 75
2.4. Tiểu kiết chương 2 ..............................................................................................82
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN CHO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH ĐẮK LẮK.............................. 83
3.1. Đánh giá chung ...................................................................................................83
PHỤ LỤC 7. CÁC MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC .......................................PL- 27
PHỤ LỤC 8. DANH MỤC HÌNH BẢN ĐỒ ...................................................................PL- 42
PHỤ LỤC 9. MỘT SỐ ẢNH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỰC ĐỊA TẠI CÁC ĐIỂM DU
LỊCH TỈNH ĐẮK LẮK......................................................................................................PL- 64
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
ĐHQGHN, dưới sự hướng dẫn khoa học nghiêm cẩn, chu đáo của hai thầy hướng
dẫn PGS.TS. Phạm Quang Tuấn và GS.TS. Trương Quang Hải. NCS xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến các thầy, người đã tận tình hướng dẫn, cố vấn
khoa học, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án.
NCS xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý Thầy, Cô, các nhà khoa học ở Khoa
Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN; Khoa Du lịch học –
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN; Viện Địa lý – Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Nghiên cứu Phát triển du
lịch; Trung tâm Nhiệt đới Việt -Nga; Khoa Địa lý – Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội; Viện Khoa học Xã hội Miền Trung,... đã giúp đỡ NCS hồn thành
luận án. Bằng cả tấm lịng của mình, NCS xin chân thành cảm ơn về sự giúp
đỡ q báu đó. Q Thầy, Cơ đã truyền nhiệt huyết, sự nghiêm túc, nỗ lực
trong nghiên cứu khoa học, cung cấp cho NCS nhiều thông tin và tài liệu tham
khảo quý giá để hoàn thành luận án. Đặc biệt NCS xin gửi lời tri ân sâu sắc
nhất tới TS. Phạm Quang Anh, GS.TS. Nguyễn Cao Huần, PGS.TS. Đặng Văn Bào,
PGS.TS. Trần Đức Thanh vì những giúp đỡ, dìu dắt và truyền lửa đam mê cho
em trong suốt quá trình thực hiện luận án cũng như học tập.
NCS xin bày tỏ lòng biết ơn tới các cán bộ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch Đắk Lắk, Trung tâm Thơng tin xúc tiến du lịch Đắk Lắk (đặc biệt chuyên viên
Cao Đình Tỵ), Phịng Văn hóa và Thơng tin các huyện, Tx. Buôn Hồ và Tp. Buôn
Ma Thuột, Ban Quản lý các điểm du lịch,... và cộng đồng dân cư các bn văn
hóa người Ê đê, M’Nơng, Thái, Tày, H’Mơng,... đã tạo điều kiện và tận tình giúp
Quá trình phân tích thứ bậc
Tourism Climate Index
Chỉ số khí hậu du lịch
United Nations Environment Programme
Chương trình mơi trường Liên Hợp Quốc
United Nations World Tourism Organization
Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp Quốc
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
The World Travel & Tourism Council
Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới
Tiếng Việt
BV
CĐĐP
CT
DL
DLND
DLNN
DLST
DLVH
DLBV
ĐKĐL
HST
KBT
MT
TB
TL
TN
TNDL
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Ma trận PV chức năng cho DL vùng Altai ................................................... 10
Bảng 1.2. Bộ tiêu chí phân vùng địa lý du lịch ............................................................. 29
Bảng 1.3.Căn cứ xác lập ranh giới vùng và tiểu vùng ĐLDL theo mức độ đồng nhất . 30
Bảng 1.4. Phân loại mức độ thuận lợi của ĐKĐL & TN cho loại hình DL .................. 45
Bảng 1.5. Hệ thống bản đồ được thành lập và biên tập ................................................ 48
Bảng 1.6. Nội dung và vai trò các bản đồ mới trong nghiên cứu ................................. 49
Bảng 1.7. Số lượng phiếu phỏng vấn du khách tại các điểm ........................................ 51
Bảng 1.8. Số lượng phiếu phỏng vấn cộng đồng địa phương ....................................... 52
Bảng 1.9. So sánh chỉ tiêu dựa trên phương pháp phân tích thứ bậc của AHP ........... 53
Bảng 1.10. Ma trận đa tiêu chí ...................................................................................... 53
Bảng 2.1. Mức độ đồng nhất tương đối của 13 chỉ tiêu phân vùng ĐLDL ................... 74
Bảng 2.2.Đặc điểm điều kiện địa lý & tài nguyên các vùng và tiểu vùng ĐLDL .........77
Bảng 3.1.Tiêu chí đánh giá mức độ thuận lợi ĐKĐL & TN cho du lịch sinh thái ........84
Bảng 3.2. Trọng số tiêu chí & chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi cho DLST ..............86
Bảng 3.3. Kết quả phân loại mức độ thuận lợi ĐKĐL & TN cho DLST.......................87
Bảng 3.4. Trọng số tiêu chí & chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi cho DLVH.............88
Bảng 3.5. Kết quả phân loại mức độ thuận lợi ĐKĐL & TN cho DLVH .....................90
Bảng 3.6. Trọng số tiêu chí & chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi cho DLNN.............91
Bảng 3.7. Kết quả phân loại mức độ thuận lợi ĐKĐL & TN cho DLNN .....................92
Bảng 3.8. Trọng số tiêu chí & chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi cho DLND ............93
Bảng 3.9. Kết quả phân loại mức độ thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng .......................94
Bảng 3.10. Phân loại mức độ thuận lợi ĐKĐL & TN cho 4 loại hình DL....................96
Bảng 3.11.So sánh hiện trạng DL với kết quả đánh giá mức độ TL cho loại hình DL .99
Bảng 3.12. Đánh giá của khách DL về lao động du lịch Đắk Lắk ..............................102
Bảng 3.13. Đánh giá của du khách về cơ sở vật chất và hạ tầng du lịch ...................107
Bảng 3.14. Cơ sở lưu trú tỉnh Đắk Lắk năm 2018 .....................................................108
Bảng 3.15. Đánh giá của du khách về cảnh quan, TNMT DL theo vùng....................109
Hình 3.6. Biểu đồ lao động trực tiếp tham gia du lịch tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 – 2017.103
Hình 3.7. Sơ đồ mức độ tham gia du lịch của cộng đồng địa phương ........................104
Hình 3.8. Biểu đồ cơ cấu thu nhập của lao động bán hàng tại điểm du lịch ..............105
Hình 3.9. Biểu đồ sự hài lịng của khách DL về loại hình lưu trú ..............................108
Hình 3.10. Sơ đồ sự ảnh hưởng giữa các phân hệ của hệ thống lãnh thổ DL tỉnh Đắk
Lắk ...............................................................................................................................113
Hình 3.11. Bản đồ mức độ bền vững hiện trạng du lịch tỉnh Đắk Lắk .......................117
Hình 3.12. Bản đồ định hướng không gian du lịch bền vững tỉnh Đắk Lắk ...............123
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, định hướng tài nguyên rõ rệt, mang nội dung
văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hóa và hội nhập cao. Sự tồn tại và
phát triển du lịch tác động qua lại với nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội và
môi trường. Trong nhiều thập kỷ vừa qua, du lịch phát triển với tốc độ cao, trở thành
một trong những ngành kinh tế quan trọng, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của các
quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại nhiều khu vực, tốc độ phát triển nhanh của hoạt động du
lịch trong điều kiện tổ chức không gian thiếu cơ sở khoa học và vượt ngoài tầm quản lý
đã tạo ra sức ép lớn cho khả năng chịu tải của tài ngun và mơi trường du lịch. Vì vậy,
phát triển du lịch bền vững đảm bảo hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường trở thành
nhu cầu cấp thiết ở nhiều quy mô lãnh thổ khác nhau và được các nhà khoa học, các nhà
quản lý quan tâm nghiên cứu.
Vậy thì, phương pháp nào có thể phát triển bền vững du lịch của một lãnh thổ. Đó là
chúng ta phải “hiểu” được cấu trúc khơng gian lãnh thổ đó mà cụ thể là điều kiện địa lý
(gồm tự nhiên, kinh tế văn hóa xã hội), tài nguyên du lịch để khai thác hợp lý và sử dụng
hiệu quả chúng. Do vậy, công tác nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên du
lịch trở nên vơ cùng quan trọng, bởi nó quyết định thành công của của hệ thống lãnh thổ
du lịch. Vấn đề nghiên cứu này sẽ đặc biệt hiệu quả, mang tính toàn diện và đầy đủ hơn
khi các nội dung được giải quyết trên cơ sở tiếp cận hệ thống, tổng hợp và chuyên ngành.
lịch, thiếu số liệu thống nhất, cập nhật về điều tra cơ bản, thiếu cách tiếp cận tổng hợp
về lợi thế so sánh nên chưa có nhiều giải pháp hữu hiệu, phù hợp để khai thác có hiệu
quả. Tiếp cận địa lý tổng hợp với những công cụ đánh giá định lượng là hướng phù hợp
của địa lý hiện đại để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong quản lý tài nguyên, phát
triển kinh tế và bảo tồn giá trị tự nhiên, văn hóa cho du lịch địa phương. Do vậy, nghiên
cứu đã lựa chọn đề tài “Đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ phát triển du
lịch bền vững tỉnh Đắk Lắk” với mong muốn góp phần bổ sung, phát triển cơ sở luận
về phân vùng địa lý ứng dụng cũng như đánh giá điều kiện địa lý cùng tài nguyên phục
vụ phát triển du lịch bền vững cấp tỉnh.
2. Mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập được cơ sở khoa học, bộ tiêu chí phân vùng địa
lý du lịch và tiêu chí đánh giá du lịch bền vững từ đó làm rõ sự phân hóa điều kiện
địa lý theo các tiểu vùng với tiềm năng du lịch khác nhau, xác định và đề xuất được
một số loại hình du lịch ưu thế mang tính bền vững ở tỉnh Đắk Lắk.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu nêu trên cần thực hiện các nội dung nghiên cứu:
1) Xác lập cơ sở lý luận về đánh giá điều kiện địa lý và tài nguyên phục vụ phát triển
du lịch bền vững, vận dụng cho tỉnh Đắk Lắk;
2) Xác định cơ sở khoa học, bộ tiêu chí phân vùng địa lý du lịch và tiêu chí đánh giá du
lịch bền vững tỉnh Đắk Lắk;
3) Phân tích đặc điểm vùng và tiểu vùng địa lý du lịch;
4) Đánh giá điều kiện địa lý, tài nguyên cho phát triển bốn loại hình du lịch ưu thế mang
tính bền vững;
5) Phân tích hiện trạng du lịch tỉnh Đắk Lắk;
6) Đánh giá hiện trạng DLBV tỉnh Đắk Lắk theo các tiểu vùng địa lý du lịch;
7) Định hướng tổ chức không gian du lịch bền vững;
8) Khuyến nghị giải pháp phát triển du lịch bền vững tỉnh Đắk Lắk.
2
nghiệp theo tiểu vùng địa lý du lịch, kết hợp phân tích thực trạng du lịch là cơ sở khoa học
có tính tổng hợp cao cho đề xuất định hướng không gian du lịch bền vững tỉnh Đắk Lắk.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa lý luận: Kết quả của luận án góp phần bổ sung, phát triển phương pháp luận,
phương pháp nghiên cứu về phân vùng địa lý ứng dụng và đánh giá điều kiện địa lý cùng
tài nguyên phục vụ phát triển du lịch bền vững cấp tỉnh.
3
Ý nghĩa thực tiễn: Những kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo hữu
ích cho cơng tác quy hoạch, quản lý và thu hút đầu tư để phát triển du lịch bền vững tỉnh
Đắk Lắk.
7. Cơ sở tài liệu
Để hoàn thành luận án, NCS đã tham khảo, sử dụng các loại tài liệu khoa học cụ thể
như sau:
Các số liệu, kết quả khảo sát, điều tra thực địa trong quá trình chủ trì đề tài cấp
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN “Nghiên cứu đánh giá thực trạng du
lịch bền vững tỉnh Đắk Lắk”, TN16.17;
Dữ liệu điều tra, khảo sát thực địa trong quá trình học tập nghiên cứu sinh và thực
hiện luận án các năm 2016, 2017, 2018, 2020;
Nguồn số liệu, kết quả khảo sát, điều tra thực địa trong quá trình tham gia đề tài cấp
nhà nước “Nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch, hoạch định không gian và
đề xuất các giải pháp phát triển DL ở Tây Nguyên”, Mã số: TN3/T18 thuộc Chương
trình Tây Nguyên III;
Kết quả điều tra xã hội học tại Đắk Lắk: 468 phiếu khảo sát khách du lịch (quốc tế
và nội địa), 665 phiếu phỏng vấn cộng đồng địa phương (trực tiếp & gián tiếp) tham gia
du lịch tại các điểm đến và cán bộ công tác tại các Ban quản lý điểm du lịch, Phịng Văn
hóa và du lịch các huyện, Trung tâm Thơng tin xúc tiến du lịch Đắk Lắk và Sở văn hóa
thể thao và du lịch. Số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS 20;
triển bền vững là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới đòi hỏi du lịch phải tìm
hướng đi mới “làm thế nào để phát triển DLBV cho một lãnh thổ?”. Dưới lăng kính của
nhà địa lý thì xác định nguồn lực địa phương (ĐKTN, ĐKKTXH, tài nguyên) cho du
lịch là thế mạnh và nó cũng là cơ sở định hướng phát triển DL đúng với chức năng, năng
lực và cấu trúc lãnh thổ, hướng tới sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch cũng như phát triển
DLBV. Trong đó, tiếp cận phân vùng địa lý ứng dụng là một trong những giải pháp hữu
hiệu để xác định nguồn lực DL và TNDL này. Dựa trên kết quả phân vùng địa lý có thể
tiến hành đánh giá mức độ thuận lợi cho các loại hình du lịch theo tiểu vùng nên chúng
mang tính chun mơn hóa rất rõ.
1.1.1.1. Phân vùng địa lý ứng dụng
Quan niệm về phân vùng được nghiên cứu từ nhiều góc độ: Về mặt quy mơ, trong
phân vùng có hai loại: Phân vùng tổng hợp và phân vùng chuyên ngành (cả trong phân
vùng tự nhiên và phân vùng kinh tế - văn hóa - xã hội). Trong đó phân vùng tổng hợp là
sự kết hợp của các loại phân vùng chuyên ngành với nhau.
a. Phân vùng địa lý tự nhiên: Là phân chia lãnh thổ thành các khu vực tự nhiên đồng
nhất về phát sinh, có đặc thù riêng và khơng lặp lại trong không gian. Trên thế giới,
hướng nghiên cứu này được được quan tâm từ thế kỷ XIX điển hình như A. J. Herbertson
(1905) [149], Wladimir Kưppe (1980), Tổ chức Saylor (2001) [198],... Tiêu chí thường
sử dụng trong phân vùng ĐLTN như địa chất, địa mạo, khí hậu địa phương và thảm thực
vật – hệ sinh thái. Đặc biệt thảm thực vật và khí hậu có mối quan hệ phức tạp mà chi phối
mạnh là nhiệt độ và lượng mưa. Kỹ thuật sử dụng trong phân vùng ĐLTN là GIS, thơng
qua sự tích hợp giữa các bản đồ hợp phần của tự nhiên. Ở Việt Nam, khoảng những năm
60 - 70 của thế kỷ XX cơ sở khoa học về phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam (khái niệm,
nguyên tắc và cấp phân vị) đã được đề cập và tiên phong trong lĩnh vực này là tác giả
5
Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập, V.G.Zavrie (1963). Tiếp sau đó, Tổ phân vùng ĐLTN
thuộc Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước (1970) đã vận dụng cơ sở luận đó để “Phân
vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam”. Sau nay các hướng như phân vùng địa mạo, phân
vùng bảo tồn của Sangeeta Mangubhai & nnk (2015) [189] tại Indonesia, G. Roman & nnk
(2016) tiến hành tại Thái Lan; Hay phân vùng đô thị của Allison Shertzer (2005), phân vùng
địa lý để thu thập dữ liệu web của Jose Exposto (2005).
6
c. Phân vùng văn hóa là một bộ phận của phân vùng KT-XH: Là phân chia lãnh thổ
thành khu vực tương đồng về hoàn cảnh tự nhiên, dân cư sinh sống, trình độ phát triển
KTXH (Ngơ Đức Thịnh, 2019) và mỗi vùng có đặc trưng riêng, phân biệt với vùng văn hóa
khác. Trên thế giới với các trường phái điển hình như: “khuyếch tán văn hóa” ở Tây Âu
giải thích sự tương đồng văn hóa và nó phát triển mạnh từ thập kỷ đầu thế kỷ XX; Lý thuyết
“vùng văn hóa” trong nhân chủng học của Mỹ đã khẳng định văn hóa mỗi dân tộc hình
thành trong q trình lịch sử gắn liền với môi trường xã hội và điều kiện địa lý tự nhiên; Lý
thuyết “khu vực văn hóa lịch sử” của Liên Xơ điển hình là N.N. Trebocxarop, I.A.
Trebocxaropva (1971) cũng đồng quan điểm. Họ đưa ra cấp phân vị “vùng, miền” hay “khu
vực” tương đương cấp tỉnh, huyện và “vùng”, “tiểu vùng” có thể phân chia nhỏ hơn và tiêu
chí phân vùng là “sắc thái văn hóa đặc trưng” theo không gian địa lý. Ở Việt Nam các
nghiên cứu ít đề cập đến cơ sở lý luận, đa phần phân tích hiện trạng vùng văn hóa tại Việt
Nam và tập trung một số tác giả như Trần Quốc Vượng (2002), Ngô Đức Thịnh (2008), Lý
Tùng Hiếu (2015), Bùi Xn Đính & Nguyễn Thị Thanh Bình (2018),…
d. Cách thức phân vùng địa lý ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế- xã hội và tổ chức
lãnh thổ: Cách thứ nhất là phân theo lưu vực sông, theo ranh giới các vùng hành chính kinh
tế. Cách phân vùng này gần phù hợp với phương pháp phân vùng tổng hợp kinh tế- xã hội
của nước ta hiện nay. Mỗi vùng bao gồm cả tiểu vùng núi cao, tiểu vùng trung du, tiểu vùng
đồng bằng và ven biển; Cách thứ hai là phân theo các dải lãnh thổ có địa hình giống nhau
như dải đồng bằng và ven biển, dải trung du và cao nguyên, dải núi cao và biên giới [7].
Hiện nay phân vùng ĐLDL sử dụng cả hai cách thức này là kết hợp phân chia theo dải
lãnh thổ với ranh giới hành chính cấp thấp là xã. Cấp vùng trong hệ thống các đơn vị tổ
chức lãnh thổ đã được Trương Quang Hải phân chia theo quy mô, vai trò tạo vùng và
đặc điểm phát triển khu biệt. Theo quy mô gồm: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tiểu vùng,
cứu đã sử dụng bốn nguyên tắc phân vùng: 1) Khách quan – dấu hiệu hình thành vùng
nổi bật; 2) Tính thống nhất (mỗi vùng đặc thù cho một sản phẩm DL); 3) Tính phân cấp
(chia nhiều cấp phân vị, mỗi cấp phân vị mang sự phân hóa khác nhau); 4) Tính khả thi
trong sử dụng (mỗi vùng DL khả thi cho một nhiệm vụ DL cụ thể). Ranh giới tiểu vùng
mà tác giả xác lập là tích hợp giữa ranh giới hành chính và ranh giới tự nhiên. Môi
trường DL là phân hệ quan trọng của lãnh thổ DL, chi phối mức độ bền vững của hoạt
động DL, cho nên phân vùng môi trường DL rất cần thiết. Tác giả Sadegh Hadizadeh
Zargar (2016) [188] tiến hành phân vùng môi trường nhằm xác định vùng có tiềm năng
DLST của tỉnh Mazandaran, Iran.
Ở Việt Nam tiếp cận phân vùng tổng hợp phục vụ tổ chức lãnh thổ DL xuất hiện từ
năm 90. Viện nghiên cứu Phát triển DL (1991) đã chia quốc gia thành 3 vùng DL là Bắc
bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ & Nam Bộ. Trong chiến lược phát triển DL đến
2020 và định hướng 2030 của Thủ tướng Chính phủ (2010) thì nước ta có 7 vùng DL.
Ở quy mơ cấp tỉnh chưa có cơng trình phân vùng ĐLDL tổng hợp nhưng ở cấp huyện
có nghiên cứu của Nguyễn Cao Huần, Trần Thị Mai Hoa, Phạm Thị Cẩm Vân (2017)
[101] vận dụng tại huyện Mộc Châu.
b. Cấp phân vị trong phân vùng ĐLDL: Với quy mô nghiên cứu khác nhau thì cấp
phân vị trong phân vùng cũng thay đổi: N.X. Mironeko & I.T. Tirodokholebok (1981)
đã sử dụng hệ thống phân vị 4 cấp trong phân vùng địa lý DL cấp quốc gia: 1) Nước
cộng hòa (vùng, biên khu, tỉnh); 2) Vùng DL; 3) Địa phương DL; và 4) Tiểu vùng DL.
Cũng tương tự M. Buchơvarov (1982), I.I. Pirojnik (1985) đã sử dụng 5 cấp phân vị
8
trong phân vùng địa lý DL nhưng nghiên cứu chi tiết hơn: 1) Điểm DL; 2) Hạt nhân; 3)
Tiểu vùng; 4) Á vùng; và 5) Vùng. Hệ thống phân vị càng nhỏ thì mức độ chi tiết, sắc
nét của ĐKĐL & TN càng nâng cao, tác giả Linev trong nghiên cứu cấp tỉnh đã phân
làm 6 cấp phân vị: 1) Đối tượng; 2) Hạt nhân; 3) Khu; 4) Tiểu vùng; 5) Á vùng; và 6)
Vùng [111]. Ở Việt Nam thì Viện Nghiên cứu Phát triển DL (1991) đã sử dụng hệ thống
5 cấp phân vị gồm 1) Điểm; 2) Trung tâm; 3) Tiểu vùng; 4) Á vùng; và 5) Vùng. Quy
chí phân vùng ĐLDL càng chi tiết ví như phân vùng DL đảo Rupat. Bộ tiêu chí sử dụng
gồm vị trí địa lý, chiều dài bãi biển, khoảng cách tới bãi biển, mức độ sạch của nguồn
nước, mức độ cung ứng dịch vụ, sinh vật gây hại.
Tiêu chí phân vùng tổng hợp thường đa dạng và linh động theo từng khu vực: Ma
trận phân vùng chức năng cho DL vùng Altai sử dụng 3 tiêu chí là giải trí (Recreational),
bảo tồn (Conservation) và kinh tế (Economic) gắn với loại tài nguyên tự nhiên được sử
dụng cho du lịch và mỗi vùng lồng ghép các chức năng với nhau (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Ma trận PV chức năng cho DL vùng Altai
Loại TN tự
nhiên sử dụng
Giải trí
(GT)
Bảo tồn
(BT)
Kinh tế
(KT)
Giải trí
Giải trí
GT - BT
GT – KT
Bảo tồn
sở vật chất kỹ thuật. Cơng tác phân vùng có thể thực hiện ở cấp huyện (tương đương
một vùng) và tiêu chí phân tiểu vùng dựa trên “tổ hợp ưu thế về địa hình – đá mẹ - loại
đất và tổ hợp lĩnh vực kinh tế xã hội chính gắn với loại hình sử dụng đất ưu thế” [101].
Bộ tiêu chí kết hợp cũng được Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hịa (2017), Trần Đức Thanh
10
& Trần T. Mai Hoa (2017) đề cập gồm tài nguyên (tự nhiên, lịch sử - văn hóa, kinh tế xã hội), dòng khách du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật.
Như vậy, các tiêu chí thường sử dụng trong phân vùng địa lý DL: nhóm tiêu chí điều
kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng sinh vật,
điều kiện môi trường tự nhiên, hiện tượng cực đoan, TNDL tự nhiên); nhóm tiêu chí
điều kiện kinh tế xã hội (dân cư, dân tộc, làng bản, văn hóa, hoạt động kinh tế, đơ thị
hóa, quy hoạch, sử dụng đất, cơng tác bảo tồn, giải trí, TNDL văn hóa, chỉ số hấp dẫn,
thực trạng tiêu thụ DL); nhóm tiêu chí cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, cơ
sở ăn uống, khả năng tiếp cận và khả năng liên kết).
d. Phương pháp phân vùng ĐLDL: Hệ phương pháp sử dụng trong phân vùng du lịch
thay đổi theo khu vực và mục đích nghiên cứu. Phương pháp sử dụng trong phân vùng
địa lý cả định tính và định lượng: phương pháp thu thập tài liệu, phương pháp điều tra
thực địa, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp phân tích–mơ tả, phương pháp
phân tích đa chỉ tiêu (MCA), phương pháp bản đồ và GIS mà cụ thể là sự phân tích liên
hợp giữa các bản đồ hợp phần.
Trên thế giới, nghiên cứu phân vùng DL sử dụng hệ thống phương pháp đa dạng nhưng ít
khi thiếu phương pháp bản đồ. Zoya G. Mirzekhanova (2015) phân vùng ĐLDL phục vụ phát
triển bền vững bằng nhóm phương pháp điều tra thực địa, điều tra xã hội học, phân tích thống
kê và phương pháp bản đồ. Cũng với nhóm phương pháp trên nhưng kết hợp phân tích đa chỉ
tiêu như WSM (weighted sum model) để phân vùng DL VQG Mu Khoh Chang, Thái Lan
phục vụ cho mục đích bảo tồn. Tương tự, tác giả Sadegh Hadizadeh Zargar (2016) [188] tiến
hành phân vùng DLST bằng hệ phương pháp khảo sát thực địa, Fuzzy AHP, GIS và phương
pháp mô tả - phân tích. Nếu tiếp cận cụm trong phân vùng thì google map, GIS và phân tích
Boniface, C. Cooper, 1993; B. Steck, 1999; S. Wanhill, 2008 [dẫn theo 103] đưa ra khái
niệm, khung lý thuyết, chỉ số phát triển DLBV; J. Northcote, 2006 [182] về quản lý
DLBV; G.A. Tanguay & nnk (2013) [196] đưa ra các chỉ tiêu về DLBV, trong đó tập
trung chính sách. Ở Việt Nam, lý luận chung về DLBV được đề cập nhiều từ những năm
90 đến nay, thông qua hội thảo và đề tài khoa học của Tổng cục Du lịch Việt Nam, các
trường Đại học, tổ chức ESRT Việt Nam và các tác giả như Phạm Trung Lương (2002)
[49], Lê Chí Cơng (2013) [13], Đỗ Trọng Dũng, 2011) [14], Nguyễn Thế Đồng (2015)
[21]… Quan niệm DLBV ở Việt Nam cũng tiếp thu và nhiều tương đồng với thế giới.
Khái niệm “phát triển DLBV” và “phát triển bền vững” có mối quan hệ chặt chẽ nên một
trong những quan điểm đầu tiên về DLBV đưa ra trong báo cáo Brundtland (WCRD, 1987):
DLBV là một loại mơ hình phát triển mà quản lý tất cả các nguồn lực cho kinh tế, xã hội,
thẩm mỹ du lịch, đáp ứng yêu cầu hiện tại, gìn giữ cho thế hệ tương lai đồng thời bảo vệ mơi
trường tự nhiên, nhân văn và sự tồn vẹn văn hóa, sinh thái, đa dạng sinh học. Quan niệm
tương tự về DLBV cũng được Tổ chức du lịch thế giới (WTO) đưa ra tại Hội nghị về Môi
trường và Phát triển của Liên hợp Quốc diễn ra tại Rio de Janeiro (1992) và được sự tán đồng
của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới (1996).
Hoạt động du lịch địa phương trở nên bền vững khi tự nhiên, tài ngun văn hóa, mơi
trường, xã hội và kinh tế thịnh vượng của một khu vực được duy trì mãi mãi (Kercher
& Robson, 1996) [dẫn theo 120]. Du lịch khả thi về kinh tế nhưng không phá hủy tài
nguyên mà tương lai của du lịch phụ thuộc vào đó, đặc biệt môi trường tự nhiên và kết
cấu xã hội CĐĐP (WTO, 2004), (Swarbrooke,1998) [dẫn theo 35]. Luật Du lịch Việt
12
Nam (2017) quy định: Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng
thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hịa lợi ích của những
chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về DL
trong tương lai.
Các định nghĩa về DLBV luôn nhấn mạnh 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường:
Theo Liên hiệp Bảo tồn Thế giới (1996) di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên
13
đánh giá nhấn mạnh vai trò du khách và CĐĐP điển hình như Ioannides 1995 [153],
Sanchez & Pulido (2008) đã đưa ra 14 tiêu chí liên quan tới người dân tại điểm đến và
du khách; Moore & Polley (2007) đưa ra 6 tiêu chí liên quan tới du khách. Bên cạnh
đó, sự phát triển và mức độ dễ bị tổn thương của điểm đến cũng được đề cập.
Tóm lại, trên cơ sở tổng hợp các cơng trình nghiên cứu DLBV trên thế giới xuất hiện
cuối năm 80 của thế kỷ trước. Ở Việt Nam, vấn đề này được đặt ra sau đó, trên cơ sở
tiếp cận, tiếp thu những kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của quốc tế. Số lượng
các nghiên cứu DLBV ngày càng phong phú và đa dạng nhưng chưa thống nhất về cơ
sở lý luận của DLBV. Ở quy mơ cấp tỉnh chưa có nghiên cứu đánh giá DLBV theo tiểu
vùng địa lý du lịch đặc biệt khu vực miền núi và cao nguyên.
1.1.2 . Hướng đánh giá điều kiện địa lý và tài ngun du lịch
Những cơng trình đầu tiên nghiên cứu về điều kiện địa lý (ĐKĐL) và tài nguyên cho phát
triển DL của các nước trên thế giới bắt đầu khoảng cuối thế kỷ XIX phục vụ mục đích nghỉ
dưỡng và đối tượng nghiên cứu chính giai đoạn này là điều kiện tự nhiên và TN thiên nhiên
như địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn được kiểm kê, điều tra phục vụ mục đích DL nghỉ
dưỡng và khơi phục sức khỏe của con người. Từ năm 1950 đến hiện nay, đánh giá ĐKĐL, TN
cho phát triển DL được thực hiện ở nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới, mỗi khu vực mang “sắc
màu” khác nhau về quan điểm tiếp cận, phương pháp đánh giá và mục đích đánh giá. Ở Việt
Nam những cơng trình về kiểm kê, đánh giá định tính các giá trị TN cho DL đã xuất hiện từ thời
phong kiến vua Lê, chúa Trịnh và hướng nghiên cứu này ngày càng hoàn thiện.
1.1.2.1. Đối tượng đánh giá
Đối tượng trong đánh giá điều kiện địa lý và tài ngun du lịch gồm 3 nhóm chính:
thứ nhất là nhóm đối tượng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch tự nhiên; thứ hai là
nhóm đối tượng thuộc điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội, tài nguyên du lịch văn hóa;
thứ 3 kết hợp cả yếu tố tự nhiên và nhân văn. Quy mô và mật độ đối tượng đánh giá phụ
thuộc vào nội dung cũng như khu vực nghiên cứu và tỷ lệ nghiên cứu càng lớn thì diện
tích và số lượng điểm đánh giá càng giảm.
cứu về phát triển DL sinh thái rừng tràm Trà Sư tỉnh An Giang.
Đối tượng nghiên cứu có thể là những hệ thống lãnh thổ tự nhiên (với sự tương tác
giữa các hợp phần địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và sinh vật theo không gian
và thời gian). Những nghiên cứu phục vụ tổ chức lãnh thổ du lịch điển hình là các học
giả Liên Xô như L.M. Matley (1976), Clare Gunn (1994) [143], Mitchel (1989), Moss
& Nickling (1980) [176] và Marzuki (2011), Backman & nnk (2014), Yildurim, Olmez
(2008) [dẫn theo 108] dựa trên chất lượng cảnh quan và sử dụng kỹ thuật đánh giá cảnh
quan để thực hiện. Các nhà khoa học ở Ba Lan gồm Lechoslaw, Czemik, Halina, Orliska,
Edfranh (1994) phân tích điều kiện tự nhiên để xác định tuyến điểm DL tự nhiên [dẫn
theo 105]. Ở Việt Nam, nhiều tác giả cũng tiếp cận hướng nghiên cứu này như Nguyễn
Thị Hải (2002) [24], Đào Ngọc Cảnh (2003), Trương Quang Hải, Nguyễn Cao Huần, Đặng
Văn Bào (2006), Phạm Quang Tuấn (2008), Trương Quang Hải (2013) [30]; Bùi Thị Thu
(2012) [84], Phạm Hoàng Hải, Lương Chi Lan (2015) ... Bên cạnh đó, đánh giá tổng hợp
ĐKTN cho các loại hình DL dựa vào thiên nhiên cũng khá phổ biến Ashouri, P. Faryadi,
Sh (2010), Azizan Marzuki1 & nnk (2011), Tri Rahayuningsih & nnk, 2015) [203] đã đánh
giá đối tượng là địa hình (thác nước, hang động, HST Karst), thủy văn (sông, hồ, suối nước
nóng) và thảm thực vật (HST rừng, cánh đồng lúa).
15