Dap an HSG Van 12 Yên Bái (2010-2011) - Pdf 70

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
TỈNH YÊN BÁI NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Ngữ văn
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. PHẦN HƯỚNG DẪN CHUNG
Do đặc trưng môn Ngữ văn và tính chất của kì thi học sinh giỏi lớp 12 THPT, giáo viên cần
nắm vững yêu cầu hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, chủ động linh hoạt
trong vận dụng tiêu chuẩn cho điểm, không đếm ý cho điểm một cách đơn thuần.
Bản hướng dẫn chỉ xác định yêu cầu cơ bản, trên cơ sở đó, người chấm cân nhắc từng trường
hợp cụ thể để cho điểm. Nếu học sinh làm bài theo cách riêng, khác với đáp án, nhưng đáp ứng được
những yêu cầu cơ bản hoặc trình bày có lí lẽ và căn cứ thì vẫn cho đủ điểm với từng phần như hướng
dẫn qui định.
Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo
không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong hội đồng chấm thi.
Những bài viết có cảm xúc và sáng tạo cả về nội dung lẫn hình thức cần được khuyến khích.
Cần trừ điểm đối với những lỗi về kiến thức, diễn đạt và chính tả.
II. YÊU CẦU CỤ THỂ
Câu 1 (8 điểm)
a.Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi
chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b.Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần
chân thành, thiết thực, hợp lý, chặt chẽ và thuyết phục. Cần nêu bật được các ý chính sau:
- Giải thích khái niệm: theo một số tôn giáo, địa ngục và thiên đàng là nơi ở của con người
sau khi chết.
+ Địa ngục : nơi trừng phạt những kẻ xấu, ác.
+ Thiên đường : nơi những người tốt.
- Nội dung câu chuyện: cảnh ăn uống của cư dân ở địa ngục và thiên đàng.

- Bố cục rõ ràng chặt chẽ.
- Diễn đạt lưu loát, văn giàu hình ảnh. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
b1. Giải thích:
* Quan niệm của Chế Lan Viên:
- Thơ bắt nguồn từ hiện thực:
+ Chất thơ vốn có trong hiện thực: không có mùa thu đẹp đẽ của cuộc đời, không thể có mùa
thu của thi ca. Theo đó, hiện thực tự bản thân nó đã là “một nửa” của thơ (“một nửa” và “mùa thu”
phải hiểu linh hoạt theo cả nghĩa đen và nghĩa chuyển lâm thời).
+ Thơ phải bắt nguồn từ cuộc đời, phải hướng tới cuộc đời.
- Vai trò của người nghệ sĩ: “một nửa” bài thơ còn lại vẫn phụ thuộc vào người nghệ sĩ.
+ Người nghệ sĩ phải gắn bó với cuộc đời, phải làm giàu chất hiện thực cho thơ,
+ Bài thơ vẫn được làm bằng tâm hồn, cá tính sáng tạo và tài năng của nhà thơ.
* Quan niệm của Mai-a-cốp-xki:
- Quá trình lao động sáng tạo thực sự của người nghệ sĩ: để có được một bài thơ với những
câu từ hấp dẫn, người nghệ sĩ phải lựa chọn những từ ngữ tinh túy nhất trong vốn ngôn ngữ chung
của cộng đồng.
- Hệ quả: ngôn ngữ thơ nói riêng và ngôn từ nghệ thuật nói chung vừa chính xác, tinh tế, hàm
xúc, đa nghĩa vừa giàu sức tạo hình và biểu cảm.
b2. Bình luận:
- Hai quan niệm trên không hề mâu thuẫn: đều hướng tới lao động nghệ thuật và khẳng định
tài năng độc đáo của người nghệ sĩ.
+ Chế Lan Viên đề cao sự tác động của của hiện thực và mối quan hệ giữa nhà thơ, thơ ca với
cuộc đời. Vẻ đẹp của bài thơ bắt nguồn từ cuộc sống và khả năng quan sát nhạy cảm, tinh tế của nhà
thơ.
+ Mai-a-cốp-xki đề cao lao động nghệ thuật của người nghệ sĩ. Vẻ đẹp và giá trị của bài thơ
đến từ những ngôn từ tinh luyện của tác giả.
- Kết quả của hai quá trình này sẽ đem đến cho độc giả những vần thơ, những tác phẩm nghệ
thuật đích thực.
b3. Chứng minh:

chặt với luận đề.
Điểm 9-10: Bài làm đáp ứng tốt những yêu cầu trên. Luận giải vấn đề chính xác, có một số
phát hiện tốt. Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ; khả năng cảm thụ và diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc.
Điểm 7-8: Đáp ứng được phần lớn yêu cầu trên. Bố cục cân đối, rõ ràng, kết cấu chặt chẽ,
diễn đạt khá tốt. Mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả.
Điểm 5-6: Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu trên nhưng còn sơ lược. Dẫn chứng thiếu chọn lọc.
Bố cục, kết cấu tạm được, mắc một vài lỗi chính tả và dùng từ.
Điểm 3-4: Hiểu vấn đề nhưng chỉ đáp ứng được một nửa yêu cầu trên. Kết cấu, bố cục tương
đối rõ. Còn mắc một vài lỗi diễn đạt, dung từ, ngữ pháp…
Điểm 1-2: Bài làm sơ lược, ý nghèo nàn, có phần lệch đề. Bố cục, kết cấu chưa rõ, mắc nhiều
lỗi.
Điểm 0: Chưa đáp ứng được yêu cầu, sai lạc hoàn toàn, hoặc không viết được gì.
..................Hết.................
Trang 3 / 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status