Phần một
---------------------------------
ĐỊA LÝ DÂN CƯ
Tiết 1
27/8/2008
BÀI 1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dân đông
nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2. Kỹ năng :
- Rèn kó năng xác đònh trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3. Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang.
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Ổn đònh :
2. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI
*Mục tiêu:HS hiểu được.
Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt kinh có số dân
đông. mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản xuất riêng.
Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết
GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự
bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình
phát triển đất nước,
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch
Cho HS làm việc theo nhóm
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở
đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay
đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách
phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn
hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc
ít người phân bố chủ yếu ở miền đòa hình nào?
(thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài
nguyên thiên nhiên có vò trí quan trọng về quốc
phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít
người.
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân
tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân
tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như
thế nào?( đã có nhiều thay đổi)
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em
đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc
Việt nam? Đòa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em?
CH: Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc
5. Hướng dẫn về nhà: câu 1,2,3 SGK. Chuẩn bò bài sau: Bài 2
Khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ Khu vực Trường
Sơn- Tây
Nguyên
Duyên hải cực
Nam Trung Bộ
Dân
tộc
Trên 30 dân tộc
- Vùng thấp: có người Tày,
nùng-Ở tả ngạn sông Hồng ,
người Thái, Mường - Từ hữu
ngạn sông Hồng đến sông Cả.
Người Dao, Khơ mú ở sườn núi
từ 700 – 1000m, vùng cao có
người Mông
Trên 20 dân
tộc
Ê-đê (Đắc
Lắc) Gia rai (Kon
tum), Mnông
(Lâm Đồng).
Có dân tộc
Chăm, Khơ me,
sống thành dải
hoặc xen với
người kinh.
Người Hoa chủ
yếu ở đô thò
nhất là TP’
Mông
Dao
Gia-rai
Ê-đê
Ba-na
Sán Chay
Chăm
Cơ-ho
Xơ-đăng
Sán Dìu
Hrê
65795,7
1477,5
1328,7
1137,5
1055,2
862,4
856,4
787,6
620,5
317,6
270,3
174,5
147,3
132,9
128,7
127,1
126,2
113,1
19
Xinh-mun
Hà Nhì
Chu-re
Lào
La Chí
96,9
92,5
68,4
66,8
56,5
55,6
50,5
49,1
35,0
33,3
30,2
27,8
22,6
18,0
17,5
15,0
11,6
10,8
37
38
39
40
41
42
43
9,0
6,9
5,7
5,6
5,0
4,8
3,8
3,3
2,7
1,9
1,9
1,7
0,8
0,7
0,4
0,3
0,3
Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các
dân tộc Việt nam? Đòa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em? Hãy kể một số nét văn hóa
tiêu biểu của dân tộc em.
BÀI 2.
Tiết 2
29/8/2008
DÂN SỐ
VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên
* Tiến hành:
CH: Quan sát biểu đồ (hình 2.1), nêu nhận xét
về tình hình tăng dân số của nước ta? Vì sao tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số
vẫn tăng? nhanh?( mới giảm gần đây)
GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự
thay đổi số dân qua chiều cao của các cột để
thấy dân số nước ta tăng nhanh liên tục.
CH: Quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ gia
tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng giai
đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến
năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?
năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp
đôi
CH: Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự
nhiên, gia tăng dân số và giải thích?
CH: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì?(khó khăn việc làm, chất
lượng cuộc sống,ổn đònh xã hội,môi trường)
CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất
lượng cuộc sống)
CH: Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế
nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng)
- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%
CH: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thò và
nông thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ gia
tăng tự nhiên ở thành thò và khu công nghiệp
thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi)
I. SỐ DÂN
1999
CH: Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các
vùng
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn
khác nhau giữa các vùng.
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ lệ trẻ
em có xu hướng giảm, tỉ lệ người trong
độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động
tăng lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam. có sự
khác nhau giữa các vùng
4. Củng cố:
1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
3/ HS phải vẽ 2 đường trên cùng một trục toạ độ một đường thể hiện tỉ suất tử một đường thể
hiện tỉ suất sinh. Khoảng cách giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dân số .
5. Hướng dẫn bài về nhà.
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vò tính %) chia10
Chuẩn bò bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Bảng 2.1: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các vùng, năm 1999
Các vùng
Tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên năm 1999(%)
Cả nước 1, 43
Thành thò 1, 12
Nông thôn 1, 52
Đồng bằng sông Hồng 1, 11
Trung du miền núi Bắc
Bộ
3. Thái độ:
Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thò trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi
trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
Kiểm tra bài cũ:
a. Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
b. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
7
Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI
HĐ1
Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24
người/km
2
mật độ Inđônêxia 115người/km
2
TháiLan
123người/km
2
mật độ thế giới 47 người/km
2
Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước
ta ?
GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số
nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật
độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa
các vùng và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng
nông thôn mới…
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm Mục tiêu:HS hiểu
được đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta
GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các
tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần
cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở
các vùng khác nhau và giải thích?
CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công
I. MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ
PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta thuộc
loại cao trên thế giới. Năm 2003
là 246 người/km
2
- Phân bố dân cư không đều, tập
trung đông ở đồng bằng, ven
biển và các đô thò. Thưa thớt ở
miền núi, cao nguyên.
- Khoảng 74% dân số sống ở
nông thôn 26% ở thành thò
(2003)
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1. Quần cư nông thôn
- Phần lớn dân cư nước ta sống ở
8
việc gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông nghiệp ,
lâm nghiệp, ngư nghiệp.
- Tỉ lệ dân đô thò nước ta còn thấp . điều đó chứng
tỏ trình độ đô thò hoá thấp, nền kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp
CH: So với thế giới đô thò hoá nước ta như thế nào?
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người
CH: Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố
lớn gây ra hiện tượng gì?
CH: HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận
xét về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật độ
năm 2003 đồng bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km
2
Hà Nội gần 2830 ngưòi/km
2
, TP’ HCM gần 2664
nông thôn
2. Quần cư thành thò
- Các đô thò lớn có mật độ dân
số rất cao
III ĐÔ THỊ HOÁ
9
ngưòi/km
2
,
CH: Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này.
CH: Kể tên một số TP’ lớn nước ta ? (một số thành
phố lớn Hà Nội, TP’ HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng)
CH: Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy mô các
TP’?
- Các đô thò nước ta phần lớn
Năm 1985 1990 1995 2000 2003
Số dân thành thò (nghìn
người)
Tỉ lệ dân thành thò (%)
11360,0
18,97
12880,3
19,51
14938,1
20,75
18771,9
24,18
20869.5
25,80
Bảng 3.1. Số dân thành thò và tỉ lệ dân số thành thò nước ta thời kì 1985-2003
Các vùng Năm 1989 Năm 2003
Cả nước 195 246
Trung du và miền núi Bắc
Bộ
Đồng bằn sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
103
784
170
167
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?
- Nên đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi
mật độ dân số ở các vùng của nước ta
Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI
HĐ1:Hoạt động nhóm
CH: Nhận xét về nguồn lao động nước ta ?
Nguồn lao động bao gồm những người trong độ
tuổi lao động ở nước ta (nam từ 16-60 nữ 16-55)
CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thò và nông thôn. Giải thích nguyên nhân?
CH: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động
ở nước ta. (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn
lao động, cần có những giải pháp gì?
- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao động
trong khu vực thành thò chiếm 24,2%
nông thôn 75,8%
CH: Nguồn lao động nước ta có những mặt
mạnh và những hạn chế nào?
- Nguồn lao động nước ta năng động, có nhiều
kinh nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay
I. NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ
chất lượng cuộc sống của nhân dân đang được
cải thiện.
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999.
Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người
dân được hưởng các dòch vụ xã hội ngày càng
tốt hơn…
CH: Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế
nào giữa các vùng nông thôn và thành thò, giữa
các tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch)
CH: Hình 4.3 nói lên điều gì?
tăng
- Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta
có sự thay đổi theo hướng tích cực
II. VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồi dào trong
điều kiện kinh tế chưa phát triển đã
tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề
giải quyết việc làm.
- Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành
thò cả nước khá cao khoảng 6%
III. CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG
- Chất lượng cuộc sống của nhân dân
ngày càng được cải thiện và đang
giảm dần chênh lệch giữa các vùng
4. Củng cố:
1/ Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
2/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3/ Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân?
4/ Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và ý
HĐ1: HS Làm việc theo nhóm Quan sát
tháp dân số năm 1989 và năm 1999, so
sánh hai tháp dân số về các mặt
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
- GV y/c HS phân tích từng tháp sau đó
tìm sự khác biệt về các mặt của từng tháp
GV nói về tỉ số phụ thuộc
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới tuổi
lao động cộng Tổng số người trên tuổi lao
động chia cho số người trong độ tuổi lao
động
HĐ2: Từ những phân tích và so sánh trên
nêu nhận xét về sự thay đổi và xu hướng
thay đổi của cơ cấu dân số nước ta . Giải
thích nguyên nhân.
I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI
- Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh nhọn
nhưng chân của đáy ở nhóm 0-4 tuổi ở
năm 1999 đã thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số :
+ Theo độ tuổi: Tuổi dưới và trong tuổi
lao động đều cao nhưng độ tuổi dưới lao
động năm 1999 nhỏ hơn năm 1989. Độ
tuổi lao động và ngoài lao động năm
1999 nhỏ hơn năm 1989.
+ Giới tính: cũng thay đổi
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng có
thay đổi giữa 2 tháp dân số
Tuần :
Ngày soạn: Ngày dạy
Tiết 6 BÀI 6
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức: Sau bài học HS có thể :
- Cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong
những thập kỉ gần đây.
- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dòch cơ cấu kinh tế , những thành tựu , khó khăn và
thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
2. Về kó năng:
- Kó năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng đòa lí ( ở đây là sự diễn
biến về tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP)
- Kó năng đọc bản đồ
- Kó năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
14
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dòch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI
GV Có thể dùng kiến thức lòch sử (SGK)
HĐ1 HS dựa vào SGK, trình bày tóm tắt quá trình phát
triển của đất nước trước thời kì đổi mới qua các giai
đoạn
CH: Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như
thế nào?
chuyển từ bao cấp sang kinh tế thò trường, trong GDP,
nông-lâm-ngư nghiệp tỉ trọng cao nhất chứng tỏ nước
I/ NỀN KINH TẾ NƯỚC TA
TRƯỚC THỜI KÌ ĐỔI MỚI
- Nền kinh tế nước ta đã trải
qua quá trình phát triển lâu
dài.
- Sau thống nhất đất nước
kinh tế gặp nhiều khó khăn,
khủng khoảng kéo dài sản
xuất đình trệ lạc hậu.
II. NỀN KINH TẾ NƯỚC
TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI
MỚI
1. Sự chuyển dòch cơ cấu
kinh tế
- Chuyển dòch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng của khu vực
nông lâm, ngư nghiệp, tăng tỉ
trọng của khu vực công
nghiệp–xây dựng. Khu vực
dòch vụ chiếm tỉ trọng cao
nhưng còn biến động.
- Chuyển dòch cơ cấu lãnh
thổ: Hình thành các vùng
chuyên canh trong nông
nghiệp các lãnh thổ tập trung
công nghiệp ,dòch vụ tạo nên
các vùng kinh tế phát triển
năng động.
quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động lực phát triển
mới cho toàn bộ nền kinh tế
- GV yêu cầu HS xác đònh các vùng kinh tế
chú ý chỉ Tây Nguyên là không giáp biển còn 6 vùng
khác đều giáp biển, từ đó GV nhấn mạnh rằng kết hợp
kinh tế trên đất liền và kinh tế biển đảo là đặc trưng
hầu hết các vùng kinh tế
Quan sát lược đồ hình 6.2 nhìn sự giao thoa giữa sơ đồ
các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng điểm có thể
thấy rằng kinh tế trọng điểm tác động mạnh đến sự
phát triển kinh tế của vùng Kể tên các vùng kinh tế
trọng điểm
HĐ3 HS làm việc theo nhóm GV cho HS hiểu rằng
trong quá trình phát triển các thành tựu càng to lớn
thách thức cũng càng lớn
GV yêu cầu HS dựa vào SGK vốn hiểu biết thảo luận
phần kinh tế : từ nền kinh tế
chủ yếu là khu vực nhà nước
và tập thể sang nền kinh tế
nhiều thành phần.
- Hình thành các vùng kinh tế
trọng điểm.
2 Những thành tựu và thách
thức
* Thành tựu:
- Nền kinh tế tăng trưởng
tương đối vững chắc các
ngành đều phát triển .
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển
dòch theo hướng công nghiệp
Tỉ lệ %
Kinh tế nhà nước 38,4
Kinh tế tập thể 8,0
Kinh tế tư nhân 8.3
Kinh tế cá thể 31,6
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 13,7
Tổng cộng
100,0
Bảng 6.1.
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002
17
Tuần :
Ngày soạn:
Ngày dạy
Tiết 7 BÀI 7.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức:
- HS phải nắm được vat trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển
và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông
nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá.
2. Về kó năng:
- Kó năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Liên hệ với thực tế đòa phương
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam
Bản đồ khí hậu Việt Nam. Tranh ảnh
lớn nhất là: Đất phù sa. đất fe ralit.
+ Đất phù sa có diện tích 3 triệu ha,
ở các đồng bằng, thích hợp với
trồng lúa và nhiều cây ngắn ngày
khác.
+ Các loại đất fe ralit chiếm diện tích
miền núi thích hợp với trồng cây
công nghiệp lâu năm, cây ăn quả
và một số cây ngắn ngày
+ Các loại đất khác: đất phèn, đất
18
- Phân hoá rõ rệt theo chiều B-N, theo
độ cao và theo mùa
- Tai biến về thiên nhiên)
CH: Những đặc điểm đó có thuận
lợi và khó khăn như thế nào đến
sản xuất nông nghiệp ?
CH: Hãy tìm hiểu về các cây trồng
chính và cơ cấu mùa vụ ở đòa phương
em.
Tìm hiểu về tài nguyên nước
CH: Nêu những thuận lợi và khó
khăn của tài nguyên nước đối với
nông nghiệp ?
CH: Tại sao thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp ở nước ta?
(chống úng lụt trong mùa mưa bão.
Đảm bảo nước tưới cho mùa khô.
Cải tạo đất mở rộng diện tích canh
- Hiện nay diện tích đất nông nghiệp
là hơn 9 triệu ha
2. Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu của nước ta.Nhiệt đới gió
mùa ẩm
ð cây cối xanh quanh năm, trồng 2-3
vụ một năm.
- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt
theo chiều B-N, theo độ cao và theo
mùa
ð trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt
dới, ôn đới
- Khó khăn: Gió Lào, sâu bệnh,
bão…
3. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc,
nguồn nước dồi dào.
- Lũ lụt, hạn hán
4. Tài nguyên sinh vật
Nước ta có tài nguyên thực động vật
phong phú
ð Tạo nên các cây trồng vật nuôi
II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ
HỘI
1. Dân cư và lao động nông thôn
- Năm 2003 nước ta còn khoảng 74%
dân số sống ở nông thôn, 60% lao
động là ở nông nghiệp
-Nông dân Việt Nam giàu kinh
nghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo.
- HS phải nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và
một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay.
- Trọng tâm là về sự phân bố sản xuất nông nghiệp , với sự hình thành các vùng sản xuất
tập trung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
2. Về kó năng:
- Kó năng phân tích bảng số liệu.
- Kó năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo
các vùng
- Kó năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển và phân bố
nông nghiệp
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Lược đồ nông nghiệp SGK, sơ đồ trống
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày các đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?
2. Bài mới : GV y/c HS nhắùc lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp của nước ta. Nhân tố tự nhiên (đòa hình, khí hậu,nước..) Nhân tố xã hội …
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ BÀI GHI
21
Khí
hậu
Việt
Nam
Đặc điểm1: Nhiệt đới
gió mùa ẩm
Đặc điểm2: Phân hoá
nền nông nghiệp nhiệt đới chuyển sang
trồng các cây hàng hoá để làm nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến và xuất
khẩu
- Cây lương thực Trọng tâm là cây lúa
GV y/c phân tích bảng số liệu diện tích tăng
bao nhiêu nghìn ha
CH: Dựa vào bảng 8.2, trình bày các thành
tựu chủ yếu trong sản xuất lúa trong thời kì
1980-2002? Vì sao đạt được những thành tựu
trên?
Gợi ý Nhờ những điều kiện tự nhiên và
kinh tế xã hội nào? (đồng bằng phù sa
màu mỡ, nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm)
HS Làm việc theo nhóm. 4 nhóm tính từng
chỉ tiêu
GV Hướng dẫn HS đọc lược đồ H 8.2 tìm các
vùng trồng lúa (chủ yếu đồng bằng ngoài
ra còn các cánh đồng thuộc trung du và
miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên)
CH: Việc trồng cây công nghiệp có tầm
quan trọng như thế nào?
CH: Kể tên các cây công nghiệp hằng
năm? Phân bố (chủ yếu đồng bằng )
CH: Cây công nghiệp lâu năm? Phân bố
(trung du và mièn núi)
CH: Kể tên những sản phẩm nông nghiệp
được xuất khẩu?
CH: Nước ta có điều kiện gì dể phát triển
cây công nghiệp nhất là các cây công
ngang ta sẽ nắm được các vùng phân bố
chính của một cây công nghiệp nào đó.
Còn nếu đọc theo cột dọc, thì sẽ biết ở
một vùng có các cây công nghiệp chính
nào được trồng.
CH: Nước ta có điều kiện gì để phát triển
cây ăn quả?
CH: Những cây ăn quả nào là đặc trưng
của miền Nam? Tại sao miền Nam trồng
được nhiều loại cây ăn quả? Kể vùng
trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta ? Miền
Bắc có những loại cây nào?
CH: Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong nông
nghiệp như thế nào?
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm 3 nhóm
CH: Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta như thế
nào? Nuôi nhiều nhất ở đâu? Vì sao?
CH: Chăn nuôi lợn ở nước ta như thế nào?
Nuôi nhiều nhất ở đâu?
CH: Xác đònh trên lược đồ 8.2 các vùng
chính chăn nuôi lợn. Vì sao lợn được nuôi
nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng?( do
việc nhiều thức ăn, thò trường đông dân,
nhu cầu việc làm lớn ở vùng này)
CH: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta như thế
nào? Nuôi nhiều nhất ở đâu?
3.. Cây ăn quả
- Rất phong phú : Cam, bưởi,
nhãn, vải, xoài, măng cụt.v.v.
- Vùng trồng cây ăn quả lớn
2 đồng bằng sông Hồng
3 Tây Nguyên
4 Đồng bằng sông Cửu Long
5 Đông Nam Bộ
A, Lúa, dừa, mía, cây ăn quả
b.Càphê, cao su, hồ tiêu điều
bông
c.Lúa, đậu tương, đay, cói
d. Chè, đậu tương,lúa,ngô,sắn
r.Cao su,điều,hồ tiêu,cây ăn
quả
23
Vì sao em lại sắp xếp như vậy?
5. Hướng dẫn bài về nhà vẽ biểu đồ bài 2 trang 37 Chuẩn bò bài sau: Bài 9
1980 1990 2002
Diện tích (nghìn ha) 5600 6043 7504
Năng suất lúa cả năm (tạ/ha/vụ) 20,8 31,8 45.9
Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn) 11,6 19,2 34,4
Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg) 217 291 432
Bảng 8.4 Cơ cấu giá trò sản xuất ngành chăn nuôi (%)
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm
Sản
phẩm
trứng
sữa
Phụ
phẩm
chăn
nuôi
1990 100,0 63,9 19,3 12,9 3,9
các loại rừng ở nước ta.
CH: Nhận xét về diện tích rừng tự nhiên
và vai trò của rừng tự nhiên?
GV: Hơn 8/10 diện tích rừng là rừng tự
nhiên
- Rừng tự nhiên đóng vai trò quan trọng
nhất trong sản xuất và bảo vệ môi
trường
- Trong tổng diện tích rừng 11,5 triệu ha ,
thì khoảng 6/10 là rừng phòng hộ và
rừng đặc dụng, chỉ có 4/10 là rừng sản
xuất.
- Rừng sản xuất có vai trò như thế nào?
CH: Rừng phòng hộ chiếm bao nhiêu
phần trăm diện tích rừng và đóng vai
trò quan trọng như thế nào? (là khu rừng
đầu nguồn các con sông, các cánh rừng
chống cát ven biển miền Trung, các dải
rừng ngập mặn ven biển).
Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi
trường (lũ lụt, chống xói mòn, bảo vệ
bờ biển…)
CH: Kể tên những rừng đặc dụng?
( Nước ta có một hệ thống rừng đặc
dụng: Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bể, Bạch
Mã, Cát Tiên…)
GV cho HS đọc lược đồ ngành lâm
nghiệp H 9.2 để thấy được sự phân bố
các loại rừng
GV có thể hướng dẫn HS đọc lược đồ