Tiết 1+2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
- Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ nghiêm túc, lòng say mê với văn
học Việt Nam.
B. Phương tiên thực hiện:
- SGK, SGV.
- Các tài liệu về lòch sử văn học Việt Nam.
C. Phương pháp:
- Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn đònh
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giới thiệu bài mới: lòch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lòch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để
cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ Tổng quan văn
học Việt Nam”
Hoạt động của gv và hsinh Nội dung cần đạt
- Hoạt động 1: GV chia học sinh thành 4 nhóm, hướng
dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội dung phần 1 & 2 của
bài học → GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
1) Bài “Tổng quan văn học Việt Nam” có những nội
dung cơ bản nào? Em hãy cho biết các bộ phận hợp
thành của Văn học Việt Nam?
2) Văn học dân gian do ai sáng tác và lưu truyền bằng
hình thức nào? Những thể loại và đặc trưng của văn
học dân gian?
3) Văn học viết là bộ phận văn học xuất hiện vào thời
kiến VN và có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn
học ở khu vực Đông Nam, Đông Nam Á, văn học
Trung Quốc.
- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm (còn
gọi là văn học Hán-Nôm)
1
hưởng của VH Trung Quốc?
- Hãy chỉ ra một vài tác phẩm tác giả tiêu biểu của
nền văn học trung đại?
6) Văn học hiện đại phát triển trong hoàn cảnh nào?
Quá trình phát triển và những thành tựu cơ bản của
văn học hiện đại?
(GV có thể giúp hsinh hiểu thêm sự thay đổi từ văn
học trung đại bằng việc giải thích thêm về hoàn cãnh
lòch sử từ đầu TKXX →1975, đồng thời cho hsinh lấy
ví dụ minh họa về thành tựu của các thời kỳ VH).
Hảy nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Hoạt động 3: GV cho hsinh ở các nhóm vẽ sơ đồ về
các bộ phận của VHVN để củng cố kiến thức, sau khi
đã tìm hiểu nội dung (I&II) của bài học.
Hoạt động 4: GV cho hsinh trao đổi và phát biểu theo
các câu hỏi sau:
1. Theo em đối tượng của VH là gì?
2. Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH qua
những mối quan hệ nào?
3. Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người
VN qua từng mối quan hệ? Lấy ví dụ minh hoạ.
Hoạt động 5: hsinh đọc hoặc phát biểu phần ghi nhớ
trong sgk để củng cố bài học.
Bài tập vận dụng (về nhà) Phân tích hình ảnh con
nhiều thành tựu góp phần vào sự nghiệp cách mạng.
- Hệ thống thể loại văn học không ngừng phát triển
và hoàn thiện.
- Tác giả - tác phẩm tiêu biểu.
III. Con người Việt Nam qua văn học:
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội loài
người → văn học là nhân học.
- Hình ảnh con người VN trong văn học được thể hiện
qua các mối quan hệ
+ Với thế giới tự nhiên
+ Với quốc gia, dân tộc
+ Với xã hội
+ Với ý thức về bản thân
IV. Ghi nhớ:sgk
.
2
Tiết 3-Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A,Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh:
+ Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp.
+Biết xác đònh các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực khi nói(viết) và
năng lực phân tích, lónh hội khi giao tiếp.
+Có thái độ, hành vi phù hợp trong hoạt giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B.Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10.
- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.
C.Phương pháp giảng dạy:
- Căn cứ vào thực tiễn giao tiếp hằng ngày và các ngữ liệu trong sgk giúp học sinh hình thành nội dung cơ
câu nói tỉnh lược…)
- Quá trình của hoạt động gtiếp:
+ Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau.
+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lónh hội và giải
mã nội dung được lónh hội.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có giặc ngoại
xâm
3
4. Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề cập đến
vấn đề gì?
5. Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? Kết quả của
cuộc giao tiếp ntn?
-Gv tiếp tục cho Hs ôn lại kiến thức bài “Tổng quan…”
đồng thời đặt câu hỏi xoáy vào trọng tâm bài học.
+ Đối tượng giao tiếp là ai?
+ Hoàn cảnh giao tiếp?
+ Nội dung giao tiếp?
+ Mục đích giao tiếp?
Hoạt động 2: Gv đặt câu hỏi, tổng kết các câu trả
lời và chốt lại bằng bài học ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố
- Gv cho bài tập, chia nhóm Hs(3 nhóm) và nêu yêu
cầu cần đạt để Hs thực hành trong khoảng 3-5 phút
+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và quá trình gtiếp
trong HĐGT giữa người mua và người bán ở chợ
+Nhóm2:Phân tích hoàn cảnh, nội dung gtiếp ở chợ
của người mua& người bán
+Nhóm3: Phân tích mục đích, kết quả của HĐGT của
người mua và người bán ở chợ
-Gv mời đại diện từng nhóm trình bày bài làm của
người bán ở chợ?
- Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán
- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp
- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt
hàng, chủng loại, giá cả, số lượng
- Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng,
người bán bán được hàng
4
Tiết 4: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
A.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG(trọng tâm).
+Hiểu được những giá trò to lớn của VHDG, là cơ sở để Hs có thái độ trân trọng với di sản văn hoá
tinh thần của dân tộc #học tốt hơn về VHDG.
+Nắm được khái niệm về các thể loại VHDG Việt Nam, phân biệt được đặc điểm của thể loại này
với các thể loại khác.
B.Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Các tài liệu tham khảo về VHDG
- Tranh ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân ca, đóa CD về các làn điệu dân ca (nếu có thể)
C.Phương pháp dạy học:
- Kết hợp phương pháp diễn dòch và qui nạp để khai triển nội dung bài học
- Hsinh chủ động chuẩn bò bài,Gv hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận về nội dung bài học và thực hành
phân tích về các đặc trưng của VHDG ở một tác phẩm cụ thể
D.Quá trình lên lớp:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : bài Tổng quan VHVN( chủ yếu là các bộ phận hợp thành của VHVN và những
điểm cơ bản về VHDG)
3. Bài mới :
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể
- Một tác phẩm VHDG có sự tham gia sáng tác của
nhiều người( quần chúng nhân dân lao động là chủ
yếu)
-Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :cá nhân hình
5
4. Đời sống cộng dồng gồm các sinh hoạt chủ yếu nào?
-Đời sống lao động(hát phường vải, hò chèo thuyền, hò
đối đáp..)
-Đời sống gia đình(hát ru..)
-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma, cưới
hỏi(sừ thi, truyện thơ..)
-Đời sống vui chơi, giải trí(dồng dao, quan họ,
chèo, chầu văn...)
5. VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh họat cộng
đồng?
-Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thể loại VHDG
5.VHDG có những thể loại nào? Lập bảng hệ thống
các thể loại, đặc trưng và ví dụ minh hoạ?
(Hs làm việc cá nhân, Gv yêu cầu trình bày trước lớp)
- Hoạt động 3: Đánh giá những giá trò cơ bản của
VHDG
7.VHDG có những giá trò cơ bản nào?
8.Tóm tắt ngắn gọn nội dung từng giá trò?
- Hoạt động 4: Gv chốt lại bài học, gọi Hs đọc phần
ghi nhớ sgk
- Hoạt động 5:Củng cố-Luyện tập
-Gv cho Hs làm việc theo 3 nhóm, đại diện nhóm trình
bày vấn đề
2.VHDG có giá trò giáo dục sâu sắc về đạo lí làm
người
3.VHDG có giá trò thẩm mó to lớn, góp phần quan
trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn hoá dân
tộc
***Ghi nhớ: SGK
***Luyện tập:
-So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các thể
loại:
+Sử thi và truyện thơ
+Ca dao và tục ngữ, câu đố
+Truyền thuyết và cổ tích
6
Tiết 5: Tiếng Việt
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)
A. Mục tiêu bài học (như tiết 3)
B. Phương tiện thực hiện
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 10
- Nhưng thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày.
C. Phương pháp dạy học
- Trên cơ sở kiến thức của tiết trước, giáo viên lần lượt cho học sinh làm bài tập độc lập hoặc theo nhóm.
Sau đó giáo viên gọi đại diện nhóm hay cá nhân trình bày phần bài giải, các học sinh khác bổ sung, giáo
viên đònh hướng tóm tắt.
D. Quá trình lên lớp
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại phần ghi nhớ của bài học tiết trước
3. Bài mới:
* Hướng dẫn học sinh thực hành bài tập (gv chia bảng làm 4 cột và gọi đại diện 4 nhóm học sinh lên
thực hiện song song 4 bài tập (bài 1,2,3,5), sau đó gv cho học sinh trao đổi bổ sung thống nhất đáp án).
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
( qua cách xưng hô “anh “ và “nàng” ).
- Hoàn cảnh giao tiếp : vào một đêm trăng thanh.
- Nội dung và mục đích giao tiếp của nhân vật Anh :
hỏi Nàng” Tre non đủ lá đan sàng nên chăng “ # cũng
như tre anh và nàng đã đến tuổi trưởng thành , có nên
tính đến chuyện kết duyên.
- Cách nói của “ anh “:ý nhò , duyên dáng, mang màu
sắc văn chương, phù hợp với nội dung và mục đích giao
tiếp.
2. Bài tập 2 ( trang 23 ):
- Hình thức và mục đích giao tiếp : Hình thức giao tiếp
đời thường với mục đích thăm hỏi bằng các ngôn ngữ và
hành động cụ thể : chào, đáp, khen, hỏi.
- Các hình thức giao tiếp của ông già : dùng câu hỏi
(để chào, để khen, và để hỏi ).
- Tình cảm, thái độ, và quan hệ giữa 2 nhân vật: thân
mật, gần gũi của 2 ông cháu (A Cổ kính mến ông; ông
yêu q, trìu mến với cháu).
3. Bài tập số 3 ( trang 24 ) :
-Nội dung và mục đích giao tiếp của Hồ Xuân Hương
với người đọc qua bài thơ: bộc bạch , khẳng đònh với mọi
người về vẻ đẹp, thân phận , phẩm chất trong sáng của
Hồ Xuân Hương nói riêng (và người phụ nữ nói chung).
- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảm
nhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôi nước”, từ ngữ “
trắng, tròn” , thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấm lòng
son”.
4 . Bài tập 5 ( trang 24):
7
căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ nào? Hãy
- Dạng văn bản : thông báo ngắn.
- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường.
- Nội dung giao tiếp: hoạt động làm sạch môi trường.
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân ngày
Môi trường thế giới.
.
8
Tiết 6 : Tiếng việt
VĂN BẢN
A/ Mục tiêu bài học : giúp học sinh :
-Nắm được các khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.
- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành văn bản.
B/Phương pháp dạy học:
- Vận dụng phương pháp qui nạp : từ việc giúp h/s phân tích ngữ liệu -> nhận đònh khái quát .
- Hướng dẫn học sinh thực hành giải bài tập theo nhóm.
C/Tiến trình lên lớp :
* Họat động 1 : Kiểm tra bài cũ ( kết hợp trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học).
* Họat động 2 : Giới thiệu bài mới ( Trong giao tiếp, để người khác hiểu được ý của mình thì phải nói
hay viết ra.Như vậy, lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp được gọi là văn bản.Chính vì vậy,văn bản vừa là
phương tiện vừa là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.)
* Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
Họat động của thầy và trò Nội dung cần đạt
, 1/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong những
họat động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung
lượng ( số câu) ở mỗi văn bản như thế nào?
-------------------------------------------------------------
2/Theo em,mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?Vấn
đề đó có được triển khai nhất quán trong từng văn
bản không?
VB(3 ) gồm 3 phần rất rõ ràng ( mở, thân, kết) .
- Mỗi VB tạo ra đều nhằm thực hiện một mục đích
giao tiếp nhất đònh( VB1:truyền đạt kinh nghiệm sống;
VB2 : gợi sự cảm thông về thân phận người phụ nữ
trong xh cũ; VB3:kêu gọi,khích lệ tinh thần quyết tâm
của n/d trong k/c chống Pháp)
2/Ghi nhớ :
- VB là sản phẩm được tạo ra trong HĐGTbằng
ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đọan.
- Những đặc điểm cơ bản của VB: (4đặc điểm:
nội dung, cách thức triển khai,kết cấu, mục đích giao
tiếp ).
-------------------------------------------------------------------
----
9
dung? cho biết đặc điểm về p/c ngôn ngữ của từng
VB?
2/ So sánh các vb 2,3 với bài học tóan,lý, giấy khai
sinh để nêu nhận xét về : phạm vi sủ dụng, mục đích
giao tiếp, từ ngữ, kết cấu và cách trình bày ở mổi loại
văn bản. Theo lónh vực và mục đích giao tiếp,có
mấy loại văn bản thường gặp? Cho ví dụ?
II/ Các loại văn bản:
1/Phân tích ngữ liệu:
-VB1và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật.
- VB3 thuộc p/c ngôn ngữ chính luận.
2/ Ghi nhớ : Theo lónh vực và mục đích giao tiếp,
người ta phân biệt các loại văn bản:
-VBthuộc p/c sinh họat.- VB thuộc p/c nghệ thuật.
- VBthuộc p/c khoa học.-VB thuộc p/c hành chính.
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra kiến thức ở bài Khái quát văn học dân gian
3. Bài mới:
- Lời vào bài;
- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu phần Tiểu dẫn
- HS nhắc lại đnghóa sử thi
- Có mấy loại sử thi?
- Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật ngắn gọn
sử thi Đamsan?
- Phân vai HS đọc đoạn trích
- Xác đònh vò trí, nội dung đoạn trích?
- Cách chia bố cục?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu chi tiết
- Cuộc giao chiến giữa 2 tù trưởng được mô tả
qua những chặng nào?
- Vào cuộc chiến, ta luôn thấy sự đối lập giữa
Mtao Mxây và Đamsan. Vậy sự đối lập đó cụ
thể ntn?
+Ở hiệp 1, vì sao Đsan không múa trước mà
cứ khích để Mxây múa trước?
I. Giới thiệu:
1. Sơ lược về sử thi dân gian:
- Đònh nghóa
- Hai loại— Sử thi thần thoại
Sử thi anh hùng
2. Tóm tắt sử thi Đam San:
thắng?
- Đamsan đã thể hiện niềm vui sau chiến
thắng bằng cách nào?
- Qua cảnh ăn mừng ấy, em có nhận xét gì về
Hiệp 1
Hiệp 2
Hiệp 3
Hiệp 4
- khích, thách Mxây
múa trước
- bình tónh, thản
nhiên
- Đamsan múa trước:
múa khiên vừa khoẻ,
vừa đẹp( vượt đồi
tranh, đồi lồ ô, chạy
vun vút qua phía
đông, phía tây...)
- Nhai được miếng
trầu của vợ -> mạnh
hơn
- Đamsan múa, đuổi
đánh, đâm trúng kẻ
thù nhưng không
thủng -> cầu cứu
thần linh
- Được ông Trời
mách kế
- Đuổi theo
- Giết chết kẻ thù
hội
=> Sư thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng cá nhân
anh hùng sử thi với quyền lợi của cộng đồng#ý chí thống
nhất của toàn thể cộng đồng ÊĐê
3. Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng:
- Ra lệnh: đánh lên các chiên, rung các vòng nhạc, & mở
tiệc to mời tất cả mọi người ăn uống, vui chơi
13
hình ảnh người tù trưởng Đamsan?
- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết
- NHận xét về nghệ thuật?
- Những tình cảm nào đã thôi thúc Đamsan
chiến đấu và chiến thắng kẻ thù?
- Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập
* HS thảo luận: Vai trò của thần linh và con
người trong cuộc chiến đấu của Đsan?
- Hoạt động 5: Dặn dò HS về nhà xem lại bài
và chuẩn bò tốt cho tiết An Dương Vương- Mò
Châu- Trọng Thuỷ
- Hình ảnh Đsan: “ uống không biết say, ăn không biết
no...”, “ ngực quấn chéo tấm mền...trong bụng mẹ”
=> Sự lớn lao về hình thể, tầm vóc lẫn chiến công của chàng
bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, toàn bộ thiên nhiên, và xã hội
Êđê
III. Tổng kết:
- Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, sử dụng
lối so sánh, phóng đại, liệt kê, trùng điệp
- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với
cuộc sống bình yên của thò tộc- đó là những tình cảm thôi
thúc Đsan chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
- Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh
hưởng qua lại với nhau
- Các câu khai triển:
+Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môi trường
+Câu 2: Lập luận so sánh
+Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế
b. Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van
-Câu chủ đề mang ý nghóa khái quát của cả đoạn
-Các câu khai triển: tập trung hướng về câu chủ đề,
cụ thể hoá ý nghóa cho câu chủ đề
=> Tiêu đề : Môi trường và cơ thể. (VBKH)
2) Sắp xếp:
- 1 , 3 ,4 ,5 ,2
=> Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có tiêu đề
khác_ miễn ngắn gọn, khái quát cao).
3) Môi trường sống của loài người hiện nay
đang bò hủy hoại nghiêm trọng:(Câu chủ đề )
- Rừng đầu nguồn đang bò chặt phá-> gây lụt, hạn,…
kéo dài.
- Sông suối ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm bởi chất
thải khu công nghiệp, nhà máy.
- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý.
- Phân bón, thuốc trừ sâu… sử dụng không theo quy
hoạch.
Tất cả đã đến mức báo động.
=>Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu
( có thể có tiêu đề khác)
4) Viết đơn xin phép nghỉ học.
- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm.
- Học trò
cho h/s về cụm từ di tích Cổ Loa .
- Đặc điểm của thể loại truyền thuyết ?
- Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội dung
của mỗi phần ? Tóm tắt câu chuyện ?
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn h/s tìm hiểu VB.
Thao tác 1
-Những chi tiết nào thể hiện vai trò của ADV
trong sự nghiệp giữ nước ?
-Chi tiết kì ảo này có ý nghóa gì?
I/ Giới thiệu :
1. Khái niệm truyền thuyết :
- Những câu chuyện dân gian – có cốt lõi lòch sử kết
hợp với sự tưởng tượng kỳ ảo .
2. Tóm tắt truyện ADV : 2 phần ( 4 đoạn )
a/ Phần 1 : Từ đầu … bèn xin hòa , Vua ADV xây
thành , làm nỏ và chiến thắng giặc lần 1 .
b/ Còn lại :
ADV và Mò Châu mất cảnh giác dẫn đến bi kòch
mất nước - Trọng Thủy tự vẫn .
II/ Đọc hiểu :
1. An Dương Vương :
a. Vai trò ADV trong sự nghiệp dựng nước và giữ
nước:
- Xây thành , chế nỏ : có công , có tấm lòng đối với
đất nước
-Chi tiết kì ảo: Cụ già xuất hiện bí ẩn
Rùa Vàng từ biển Đông lên giúp An
Dương Vương
#khẳng đònh việc làm của ADV là chính nghóa, được lòng
nỏ thần , mắc sai lầm .
- Cậy có nỏ thần , điềm nhiên đánh cờ khi giặc đến :
chủ quan , xem thường đòch
-Kết quả: thất bại , bỏ chạy , giết con , sự nghiệp
tiêu vong
=> Vua – có trách nhiệm cao đối với vận mệnh đất nước
nhưng mất cảnh giác – rơi vào bi kòch : nước mất , nhà
tan.
*Chi tiết: - ADV tự tay chém đầu con gái#hành động
quyết liệt dứt khoát đứng về phía công lí và quyền lợi dân
tộc,cũng là sự thức tỉnh muộn màng của nhà vua#mang
tính bi kòch
-ADV cầm sừng tê bảy tấc rồi theo gót Rùa
vàng xuống biển -> huyền thoại hóa - ngợi ca và thanh
minh .
2. Mò Châu - Trọng Thuỷ:
a. Mò Châu:
- Con vua ADV , lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần :
cả tin, ngây thơ,quá yêu Trọng Thủy , mất cảnh giác,quên
nhiệm vụ đối với đất nước .
- Tin lời Trọng Thủy giấu cha việc tráo nỏ , rắc lông
ngỗng : tin mê muội -> vô tình phạm tội , thành giặc .
- Chấp nhận tội chết không dám xin thần , xin cha
tha tội : đứng trên lợi ích dân tộc để nhìn nhận tội lỗi , sai
lầm 1 cách chân thành , nghiêm túc .
=> Ngây thơ , yêu trong sáng , chân thành -> bi kòch :
lừa dối cha , có tội với đất nước - chấp nhận chết .
*Chi tiết:
-Lời kết tội của Rùa Vàng→ Sự giận thưong minh
III/ Tổng kết :
- Câu chuyện giải thích nguyên nhân sự kiện mất nước
Âu Lạc .
- Sự lựa chọn và sáng tạo các sự kiện và nhân vật đầy
chất thơ và mộng – mang tính bi kòch .
- Quan điểm đánh giá , thái độ và tình cảm của nhân
dân dứt khoát , có lý , có tình .
- Phong phú , hàm súc về nội dung , chặt chẽ trong kết
cấu , độc đáo trong cách thể hiện .
Bi kòch về sự mất cảnh giác để
mất
nước , bi kòch tình yêu .
==> ADV-MC-TT
Câu chuyện tình yêu cha con , tình
yêu lứa đôi và tình yêu đất nước
hay nhất , tiêu biểu nhất về thời
kỳ Âu Lạc của dân tộc ta.
Hoạt động 4 : IV/ Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 5 :
Hoạt động 6 :
V/ Củng cố : Tình yêu đất nước chi phối toàn bộ hành
động quan trọng của nhân vật .
VI/ Hướng dẫn chuẩn bò bài mới : Lập dàn ý bài văn
tự sự .
18
Tiết 13: Làm văn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A / Mục tiêu bài học :
- Bết cách lập dàn ý bài văn tự sự
lửa-> 10 tên ác ôn đã chết vào những năm tháng chưa hề có
tiếng súng cách mạng.
* Rừng Xà Nu gắn liền số phận mỗi con người.
* Các cô gái lấy nước, cụ già lom khom, tiếng nước
lách tách trong đêm khuya…
Họat động 2 :
- Giáo viên khái quát công việc lập dàn
ý
- Cho học sinh đọc câu chuyện 1, lập
dàn
ý cho bài văn kể về 1 trong 2 câu chuyện trên.
- Hướng dẫn học sinh :
- Cho học sinh làm bài theo 4 nhóm tổ
II/ Lập dàn ý :
- Sắp xếp ý , tìm được trật tự thích hợp , xác đònh mức độ trình
bày mỗi ý
- Câu chuyện 1: ánh sáng
- Mở bài :
+ Chò Dậu hớt hải chạy về phía làng mình trong đêm tối.
+ Về tới nhà , thấy 1 người lạ đang nói chuyện với chồng.
+ Vợ chồng gặp nhau vừa mừng, vừa tủi.
- Thân Bài :
+ Người khách lạ - cán bộ Việt minh tìm đến hỏi thăm tình
cảnh gia đình anh Dậu.
+ Giảng giải vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì;
nhân dân xung quanh vùng họ đã làm được gì, như thế nào?
+ Thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới,
khuyến khích chò Dậu.
19
+ Chò Dậu vận động những người xung quanh.
UYLIXƠ TRỞ VỀ
( Trích Ô-đi xê - Sử thi Hi Lạp )
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: + Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ của vợ
chồng uylixo8 sau 20 năm xa cách
+ Biết phân tích diễn biến tâm lí n/vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy được
khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ
+ Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động
lực giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
B. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Tư liệu văn học nước ngoài , ảnh minh hoạ sgk
C. Phương pháp dạy học:
- Học sinh chủ động chuẩn bò bài ở nhà # Gv hướng dẫn trao đổi , thảo luận.
- Đưa hệ thống câu hỏi gợi mở khi phân tích , lí giải các đối thoại và diễn biến tâm lí cúa nhân vật.
D. Tiến trình dạy học:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Lời vào bài: Nền văn hoá Hi Lạp cổ đại được xem là một trong bốn cái nôi lớn của nền văn minh nhân
loại, và sử thi Iliat & Ôđixê của Hômerơ là 2 bản anh hùng ca hoàn mó cả về nội dung và nghệ thuật . Bài
học hôm nay chung ta sẽ có cái nhìn chung về Hômerơ, về Ôđixê, và cung nhau tìm hiểu 1 đoạn trích nhỏ
trong sử thi Ôđixê- Uylixơ trở về.
- Nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG.
-Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài ở nhà của học sinh,
Gv đặt câu hỏi yêu cầu Hs trả lời:
1.Hãy trình bày những nét nổi bật về tác giả
đã trừng trò bọn cầu hôn , thái độ Pênêlốp ra sao?
5. Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?
6. Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục, tâm
trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?
7. Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của người hành
khất , Pênêlốp có thái độ, hành động gì? thái độ đó
thể hiện tâm trạng gì của nàng?
8. Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn? trước lời lẽ
của con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?
9. Khi Uylixơ trút bỏ bộ dạng hành khất, trông
người đẹp như 1 vò thần, Pênêlốp có còn ý đònh thử
thách không? Nàng đã làm gì để xác đònh xem đó
có phải là chồng mình?
10. Sau lời chân tình của Uylixơ về chiếc giường,
Pênêlốp đã thể hiện ntn? Nàng nói những gì?
11. Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng qua hình
ảnh này? Tác dụng?
12. Cảm nhận chung của em về hình tượng nhân vật
Pênêlốp?
b. Giải thích từ khó:
- Acai, tục rửa chân, lời có cánh, hạ cả thành luỹ, làm lễ
cưới, laectơ, cây ôliu, thần linh, Pôđêiđông
c. Vò trí, bố cục đoạn trích:
- Vò trí: khúc ca XXIII, gần cuối tác phẩm
- Bố cục: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....” kém gan dạ”- tâm trạng của
Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về, và khi gặp chồng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại- Thử thách và sum họp.
II. Phân tích:
1. Tâm trạng của Pênêlốp :
giường đầy bí mật→ “ bủn rủn cả chân tay”, “ chạy lại
nước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán
chồng”, bày tỏ lí do.
- Hình ảnh: “ dòu hiền...mong đợi”: so sánh có đuôi dài
→ nỗi vui sướng tột cùng khi gặp lại chồng.
=>Pênêlốp là hình tượng phụ nữ đẹp đầu tiên trong VH
thế giới: thuỷ chung, son sắt với chồng, thông minh, thận
trọng, khôn ngoan trong cách ứng xử, bản lónh cao.
22
13. Tìm những đẵc điểm, phẩm chất của nhân vật
Uylixơ qua cách miêu tả của các nhân vật khác?
14. Trước sự lạnh nhạt của vợ, Uylixơ ntn?
15. Nhận xét của em về nhân vật Uylixơ?
- Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng sử thi
qua đoạn trích
16. Đoạn trích còn có những thành công gì về mặt
nghệ thuật?
- Hoạt động 5: Luyện tập- củng cố:
-GV cho HS làm việc cá nhân, rèn luyện cách tự viết
1 đoạn văn ngắn theo cảm nhận riêng.
- Hoạt động 6:Dặn dò HS tiết sau trả bài số 1
2. Nhân vật Uylixơ:
- Đẹp như một vò thần( miêu tả của người kể chuyện)
- Nổi tiếng là người khôn ngoan ( con trai)
- Có trong đầu những ý nghó rất khôn( nhũ mẫu)
→phẩm chất của người anh hùng
- Trước sự lạnh nhạt của vợ: nhẫn nại cười, chấp nhận
thử thách
- Khi nhận ra nhau: 1 Uylixơ không chùng bước trước
hiểm nguy đã “ ôm lấy vợ, khóc dầm dề”# cảm động vì
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV
C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các hình thức trao
đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi.
D/ Tiến trình lên lớp :
1. Ổn đònh lớp : Kiểm tra sự chuẩn bò bài của học sinh.
2. kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ
nước.
3. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu :
( Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK )
Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì ?
I/ Quá trình hình thành sử thi Ramayana, tóm tắt tác
phẩm, vài nét về giá trò.
1.Quá trình hình thành : Khoảng thế kỉ IV-III trước
CN : văn vần, tiếng Phạn.
2.Tóm tắt tác phẩm : 3 ý cơ bản
- Bước ngoặt cuộc đời.
- Xung đột tình yêu và danh dự.
- Hạnh phúc.
3.Vài nét về giá trò :
- Một trong hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn Độ
( Mahabharata)
- Kinh thánh của dân tộc mình.
Hoạt động 2 : Đọc - Hiểu
- Vò trí ?
- Bố cục ?
II/ Đoạn trích :