SO SÁNH NHỮNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ LỚP 10 THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI VÀ CHƯƠNG TRÌNH CŨ - Pdf 27


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA SƯ PHẠM
ED

Lý Thị Thanh Dung
Lớp DH3L - MSSV : DLY021306
Nguyễn Thị Kim Thoa
Lớp DH3L -
MSSV : DLY021334

SO SÁNH NHỮNG ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM
CỦA SÁCH GIÁO KHOA VAÄT LYÙ LÔÙP 10
THEO CHƯƠNG TRÌNH MỚI VÀ
CHƯƠNG TRÌNH CŨ

( Bộ I BAN KHOA HỌC TỰ NHIÊN )

Giáo viên hướng dẫn:
Thầy: Trần Thể


2.2.Nội dung:…………………………………………………………………………… 10
2.3.Nhận xét:…………………………………………………………………………… 18
3.Chương III:CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN………………………………………….. 18
3.1.Cấu trúc…………………………………………………………………………….. 18
3.2.Nội dung……………………………………………………………………………. 18
3.3.Nhậ
n xét…………………………………………………………………………….. 23
4.Chương IV:CƠ HỌC CHẤT LỎNG…………………………………………………… 24
4.1.Cấu trúc…………………………………………………………………………….. 24
4.2.Nội dung……………………………………………………………………………. 24
4.3.Nhận xét……………………………………………………………………………. 24
B. PHẦN NHIỆT HỌC………………………………………………………………………….. 24
I.Hình thức………………………………………………………………………………….. 24
II.Nội dung………………………………………………………………………………….. 25
5.Chương V:CHẤT KHÍ…………………………………………………………………. 25
5.1.Cấu trúc…………………………………………………………………………….. 25
5.2.Nội dung……………………………………………………………………………. 25
6.Chương VI:CÁC TRẠNG THÁI CƠ BẢN CỦA CHẤT………………………………. 30
6.1.Cấu trúc……………………………………………………………………………… 30
6.2.Nội dung…………………………………………………………………………….. 30
6.3.Nhận xét……………………………………………………………………………… 36
7.Chương VII:CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC………………………………….. 37
7.1.Cấu trúc……………………………………………………………………………… 37
7.2.Nội dung…………………………………………………………………………….. 37
7.3.Nhận xét……………………………………………………………………………... 43
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾ
N NGHỊ……………………………………………………………… 43
A. Kết luận:………………………………………………………………………………………… 43
I.Ưu điểm của sách mới………………………………………………………………………. 43
II.Nhược điểm của sách mới………………………………………………………………… 44

XW
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Do yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân
lực trong giai đoạn mới cùng với sự phát triển nhanh mạnh với tốc độ mang tính
bùng nổ của khoa học công nghệ, thể hiện qua các lý thuyết, thành tựu mới và khả
năng ứng dụng cao rộng, nhanh vào thực tế.
Hoà chung với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế
giới, sách giáo khoa cần được
xem xét điều chỉnh và đổi mới.
Sách giáo khoa theo chương trình cũ đã được biên soạn cách đây hơn 25
năm. Mặc dù chương trình này đã góp phần tích cực vào việc giáo dục đáp ứng
được nhu cầu tiếp tục học tập của số đông học sinh, góp phần phát triển qui mô
giáo dục, phát hiện và bồi dưỡng nhân tài…nhưng với nhu cầu hiện nay thì
chương trình cũ lạ
i thể hiện nhiều điều bất cập, chưa đáp ứng tốt những mục tiêu
đào tạo con người Việt Nam trong giai đoạn mới.
Mặc dù hiện nay sách giáo khoa theo chương trình mới chỉ được thí điểm ở
một số trường phổ thông chứ chưa được phổ biến trên khắp cả nước nên chưa
thể nào đánh giá được một cách tổng quát ưu, khuyế
t điểm của nó. Vì vậy, chúng
tôi quyết định chọn đề tài này nhằm góp phần phát hiện ra được những ưu, khuyết
điểm của nó, từ đó đề xuất ý kiến của mình để bổ sung cho chương trình mới ngày
càng hoàn chỉnh hơn.
II. GIẢ THIẾT KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI:
- Giả sử hiện nay trong giai đoạn thí điểm sách giáo khoa theo chương trình
mới không thấy được khuy
ết điểm cũng như sai sót của nó thì khi ban hành trên
phạm vi cả nước, nếu trong quá trình giảng dạy và học tập gặp một số vấn đề
chưa phù hợp, lúc đó việc sửa chữa sẽ hết sức khó khăn. Vì vậy, chúng ta chưa
thể đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà Đảng và Nhà nước đề ra trong giai đoạn

phải những nhược điểm và ưu điểm nổi bật gì? Từ đó bổ sung ý kiến của chúng
tôi vào công tác giảng dạy để phục vụ cho công tác dạy học ngày một tốt hơn.
VII. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Chúng tôi bắt đầu làm đề tài từ ngày 1/02/2004 đến ngày 30/6/2004.
Trang 2 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN


I. Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục ở
THPT:
Nghị quyết số 40 năm 2000 Quốc Hội khoá X, ngày 19 tháng 12 năm 2000
của Quốc Hội khoá X về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định
mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này là: “Xây dựng nội dung

theo xu thế, kỹ thuật hiện đại. Ngoài ra, một số giáo viên còn có những biểu hiện
chư
a thật sự đúng với đạo đức của người thầy làm ảnh hưởng đến uy tín chung
của đội ngũ giáo viên. Trang 3 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
Về chất lượng giáo dục:
Chất lượng giáo dục trung học phổ thông cũng như chất lượng giáo dục
của các cấp bậc học khác đã có những chuyển biến đáng kể trong mấy năm qua.
Trên phạm vi toàn quốc, các tỷ lệ bỏ học và lưu ban đều giảm, tỷ lệ tốt nghiệp
tăng, do đó tỷ lệ hoàn thành cấp học của toàn quốc đã tăng từ 82,5% (năm
họ
c1997-1998) lên 85,1% (năm học 2001-2002). Tuy nhiên, vì nhiều lý do, trong
đó có sự chênh lệch về trình độ kinh tế xã hội nên giữa các vùng còn có sự khác
biệt về chất lượng, đặc biệt là đối với những vùng mà tốc độ tăng học sinh quá
mất cân đối so với hệ điều kiện tối thiểu để đảm bảo chất lượng (thiếu nhiều giáo
viên, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn…).
III. Tầm quan tr
ọng của sách giáo khoa mới:
Để hiểu tầm quan trọng của sách giáo khoa ta phải biết được trong sách giáo
khoa bao gồm những gì?
Nội dung chương trình được thể hiện cụ thể, chi tiết, tính hệ thống trong
sách giáo khoa. Cấu trúc và nội dung của sách giáo khoa được quy định bởi nội
dung và cấu trúc của chương trình môn học đó. Sách giáo khoa trình bày cụ thể
nội dung các tri thức, kỹ năng kỹ xảo giúp cho học sinh dễ dàng lĩnh hội đượ
c.

SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG

các nguyên lý và bài toán” xuất bản năm 1995 tại Hoa Kỳ, giáo sư Paul
Zitzewitz của trường Đại học Michigan – Dearborn đã viết).
Khi học vật lý bạn sẽ khám phá ra rằng: Vật lý học có quan hệ chặt chẽ với
tự nhiên (các định luật của tự nhiên…). Nhiều tiến bộ công nghệ của nền văn minh
là kết qủa của sự hiểu biết các định luật đó. Học Vật lí bạn có thể
góp phần vào sự
tiến bộ của cả khoa học và công nghệ. Bạn cũng có thể tìm được cho mình một
nghề nghiệp có vận dụng các kết quả của Vật lí học. Và dù thế nào đi nữa thì với
tư cách là một công dân thông hiểu Vật lí học bạn sẽ có nhiều khả năng để giải
quyết những vấn đề khó khăn mà nền công nghệ đặt ra cho xã hội chúng ta…
Muố
n làm được điều đó thì chúng ta đều phải học Vật lý, những kiến thức Vật lý
học căn bản nhất mà chúng ta cần phải nắm được thể hiện thông qua sách giáo
khoa môn Vật lý và các tài liệu tham khảo có liên quan.
quyển sách thêm phong phú.
II. Nội dung:
1.Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
1.1. Cấu trúc:
Sách mới trình bày các phần chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng
biến đổ
i đều, và chuyển động tròn đều thành từng bài riêng biệt chỉ trình bày trong
phạm vi một chương, thay vì sách cũ trình bày ba chương.
1.2. Nội dung:
1.2.1 Chuyển động cơ học:
- Cách định nghĩa chuyển động cơ học của hai sách khác nhau.
Sách cũ Sách mới
Chuyển động của vật là sự thay
đổi vị trí của vật này so với vật khác
theo thời gian.
Chuyển động cơ học là sự
dời chỗ của vật thể.

• Nhận xét:
 Sách cũ đã định nghĩa rõ và cụ thể hơn so với sách mới bởi vì sách
mới định nghĩa rồi kèm theo giải thích nghĩa của định nghĩa đó.
Trang 6 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
1.2.2 Chất điểm:
Sách cũ Sách mới
Nêu lên được nguyên nhân và
điều kiện để có thể coi vật là chất
điểm.

quan sát chuyển động thẳng đều
của ôtô và xe đạp.
Vận tốc tức thời được định
nghĩa bằng thương số giữa quãng
đường đi rất nhỏ tính từ thời điểm
đã cho và khoảng thời gian rất nhỏ
để vật đi hết quãng đường đó.
Vectơ gia tốc trình bày trong
chuyển
động biến đổi đều.
Khái niệm vận tốc trung bình
dựa trên độ dời và thời gian. Vận tốc tức thời được định
nghĩa xuất phát từ định nghĩa vận
tốc trung bình ứng với khoảng thời
gian rất bé gần bằng không.

Vectơ gia tốc trình bày trong
chuyển động tròn đều.

Trang 7 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
• Nhận xét:
 Sách mới đưa vào khái niệm độ dời, khái niệm này sẽ tổng quát và
chính xác hơn so với quãng đường đi được. Vì vậy, khái niệm vận
tốc theo độ dời sẽ tổng quát hơn.

quãng đường bằng nhau trong
những khoảng thời gian bằng nhau
bất kì.
Xây dựng phương trình xuất
phát từ việc tìm tọa độ.
Khái niệm: Chuyển động thẳng
đều là chuyển động thẳng trong đó
vận tốc không đổi. Xây dựng phương trình xuất phát
định nghĩ
a chuyển động thẳng đều.
• Nhận xét:
 Sách mới trình bày logic, thiết lập phương trình ngắn gọn, dễ hiểu.
Trang 8 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
b/ Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Sách cũ Sách mới
Thiết lập công thức đường đi
trong chuyển động thẳng biến đổi
đều cũng bằng đồ thị vận tốc theo
thời gian.
Thiết lập phương trình chuyển
động thẳng biến đổi đều dựa trên lập
luận vận tốc là một hàm bậc nhất theo
thời gian.
2

)
+ Sách cũ: “ Vận tốc góc là đại lượng đo bằng thương số giữa góc
quay của bán kính nối vật chuyển động với tâm quay và thời gian để quay góc đó.
(
t/
ϕω
=
)
Với cách định nghĩa của sách cũ giúp ta xác định dễ dàng vị trí của
góc quay trên hình vẽ còn định nghĩa như sách mới thì không xác định được
nhưng lại tổng quát hơn sách cũ vì tính theo độ biến thiên của hai đại lượng
t∆∆ ,
ϕ
.
- Đại lượng đặc trưng thứ hai là chu kì quay :
+ Sách mới : “Thời gian chất điểm đi hết một vòng trên đường tròn gọi
là chu kì quay“.
+ Sách cũ : “Khoảng thời gian trong đó một điểm chuyển động quay
được một vòng gọi là chu kì“.
Khái niệm như sách mới ngắn gọn hơn so với sách cũ. Cả hai đều làm
rõ chu kì là đại lượng đặc trưng cho chuyển động tuần hoàn, sau một thời gian thì
chuyể
n động lặp lại như cũ. Mối liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc trong
chuyển động tròn mà cả hai sách nêu ra
v
= R.
ω

Trang 9


diễn đạt thì không đủ.
- Sách mới chưa nêu lên nguyên nhân vì sao coi vật là chất điểm.
2. Chương II : ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM. CÁC LỰC CƠ HỌC

(PHẦN II : Động lực học SGK lớp 10 cũ)
2.1 Cấu trúc:
Sách mới trình bày chương II qua 11 bài dạy trong 19 tiết thay thế cho sách cũ
gồm 18 bài dạy trong 29 tiết. Như vậy số tiết lên lớp lẫn số lượng bài học giảm
đáng kể.
2.2 Nội dung: nội dung trọng tâm của chương này là:
- Ba định luật Niutơn
- Khái niệm về những loại lực thường gặp trong cơ học : lực h
ấp dẫn, lực
đàn hồi, lực ma sát, lực quán tính.
Trang 10 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
- Vận dụng các định luật Niutơn để khảo sát chuyển động của vật trên mặt
phẳng nghiêng và chuyển động của hệ vật. Kết hợp với những hiểu biết về trọng
lực để khảo sát chuyển động của vật bị ném xiên, ném ngang.
2.2.1 Ba định luật Niutơn:
a. Định luật I Niutơn:
Sách cũ Sách mới
Giải thích các câu hỏi: Vì sao
vật đứng yên? Vì sao vật chuyển
động thẳng điều? Rồi đi đến phát
biểu định luật I Niutơn.
Định luật I Niutơn: “Một vật sẽ
đứng yên hay chuyển động thẳng


Quán tính trong sách mới được
trình bày trong ý nghĩa định I Niutơn. “Định luật này nêu lên một tính
chất quan trọng của vật, đó là xu
hướng bảo toàn vận tốc của mọi vật.
Tính chất đó gọi là quán tính.”
• Nhận xét:
 Sách cũ trình bày cách dẫn vào định luật I Niutơn giúp học sinh hiểu
dễ dàng và sâu sắc.
 Sách mới thể hiện được ý nghĩa độc lập khi phát biểu định luật I
Niutơn đồng thời giúp học sinh nhận biết nội dung chính của định
luật I Niutơn.
 Định luật I Niutơn ở sách mới không nêu trường hợp hai. Nên trong
khái niệm quán tính cũng không có trường hợp hai.
b. Định luật II Niutơn:
Sách cũ Sách mới
Ôn tập khái niệm về lực bằng
cách giải thích nguyên nhân làm cho
Nhắc lại một số kiến thức cơ bản
Trang 11 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
vật chuyển động có gia tốc.
Định nghĩa: “Lực là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng của vật này
vào vật khác, kết quả là truyền gia

chuyển động sau đó nêu lên định luật
II Niutơn
“Gia tốc của một vật luôn cùng
chiều với lực tác dụng lên vật. Độ lớn
của gia tốc tỉ lệ thuận với lực tác dụng
lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng
c
ủa nó.”
Thí nghiệm kiểm chứng định luật
II Niutơn được sách mới trình bày
trong bài 20.
• Nhận xét:
 Cả hai sách điều kế thừa sự hình thành mặt định tính của khái niệm
lực ở cấp THCS để hoàn thành khái niệm này.
 Nếu nắm được các quy tắc hợp lực và phân tích lực thì học sinh sẽ
thuận lợi hơn trong quá trình làm bài tập.
 Định luật II Niutơn cho thấy lực là nguyên nhân làm vật biến đổi
chuyển động (chuyển động có gia tốc), chứ không phải là nguyên
nhân của chuyển
động.
 Cách phát biểu định luật II Niutơn ở sách cũ không nói rõ như sách
mới là: lực cùng phương chiều với gia tốc tác dụng lên vật.
 Lần đầu tiên hai sách đưa ra định nghĩa chính thức của đơn vị Niutơn.
c. Định luật III Niutơn:
Sách cũ Sách mới
Xét sự tương tác giữa hai vật,
tính toán trên công thức để rút ra kết
luận: “Trong tương tác giữa hai vật
nhất định, gia tốc mà chúng thu
được bao giờ cũng ngược chiều

chiều nhau và có cùng độ lớn. Ta gọi
hai lực như thế là lực trực đối”.

Định luật III Niut
ơn được phát
biểu dựa vào lực trực đối: “Hai vật
tương tác với nhau bằng những lực
trực đối”
BAAB
FF −=
Thí nghiệm về tương tác giữa hai
lực kế đứng yên, về sự tương tác
giữa hai lực kế chuyển động.
• Nhận xét:
 Kết luận rút ra trong sách cũ và nhận xét về lực trực đối trong sách
mới, nếu xét về nộI dung thì cả hai không khác nhau mà chỉ là hai
cách phát biểu.
 Định luật III Niutơn trong sách mới ngắn gọn do dựa vào lực trực đốI
và đồng thời làm rõ đặc điểm của lực là luôn xuất hiện từng cặp. Ví
dụ: người đang bơi lấy tay và chân đẩy nước ra phía sau ngược lại
nướ
c đẩy người đó về phía trước. Khi đi chân ta đạp vào đất, ngược
lại đất đẩy ta làm ta di chuyển được.
 Định luật II, III Niutơn góp phần quan trọng vào việc hình thành trọn
vẹn khái niệm lực và ta nhận thấy không thể bỏ qua khái niệm khối
lượng nếu muốn biết khái niệm lực.
Sách mới và sách cũ: “ Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng
cho mứ
c quán tính của vật.”
Đó là ý nghĩa của vật lý thực sự của khái niệm khối lượng. Cho ta


Định nghĩa
định tính
của lực.Cân
bằn
g lực
Định
luật I
Ni
utơn
Định
luật II
Ni
utơn
Định
luật III
Ni
utơn
Khái niệm
lực
Định nghĩa định
lượn
g của lực F= m.a
Khái niệm

Có một vấn đề về cách hướng
dẫn trong sách giáo viên “Trọng lực
tác dụng lên vật” chứ không nên nói
“trọng lực của vật”.
Sách mới cũng nhắc lại cơ
sở để Niutơn nghiên cứu: Là sự rơi
của các vật cũng như chuyển động
của Mặt Trăng quanh Trái Đất và các
hành tinh khác: “ Hai vật (coi như chất
điểm) bất kỳ hút nhau bằng m
ột lực tỉ
lệ thuận với tích của hai khối lượng
của chúng và tỉ lệ nghịch với bình
phương khoảng cách giữa chúng:
2
21
r
mm
GF
hd
=

Khái niệm về trọng lực: “Lực hấp
dẫn do trái đất đặt lên một vật được
gọi là trọng lực của vật đó”.

“Trọng lực tác dụng lên một vật “
hay “trọng lực của vật” thì đó cũng
chỉ là hai cách nói khác nhau để diễn
tả cùng một lực, đó là lực hấp dẫn.

ra: “Trong giới hạn đàn hồi, lực đàn
hồi của lò xo tỷ lệ với độ biến dạng
của lò xo”.

• Nhận xét:
 Khái niệm lực đàn hồi trong sách mới trình bày đầy đủ hơn.
 Với cách phát biểu của sách mới chỉ là trường hợp riêng của sách cũ
vì ngoài lò xo có thể biến dạng còn các vật đàn hồi khác như thanh
cao su, quả bóng, chì…
 Sách mới không thực hiện thí nghiệm để nêu ra đặc điểm của lực đàn
hồi và thay vào đó là lực căng dây.
c. Lực ma sát
- Trình bày cụ thể rõ ràng về sự xuất hiện của lực ma sát, nhằm
giúp học sinh thuận lợi hơn trong việc chuẩn bị bài trước, tiếp thu kiến thức mới.
- Tách ra phương, chiều và độ lớn của lực ma sát.
- Sự xuất hiện lực ma sát trượt ở sách mới đúng và chính xác hơn.
Do lực ma sát trượt chỉ phát sinh khi có chuyển động tương đối của hai vật ép lên
nhau (vật A và mặt bàn).
- Phương, chiều của lực ma sát trượt được xác định theo hai
hướng khác nhau. Sách cũ xác định theo phương chiều chuyển động của vật còn
sách mới xác định theo phương chiều của vận tốc tương đối của vật ấy.
2.2.3. Vận dụng các định luật của Niuton:
Trang 15 SVTH:NGUYỄN THỊ KIM THOA SVTH: LÝ THỊ THANH DUNG
a. Chuyển động của vật bị ném:
Sách cũ Sách mới
Sau khi tìm phương trình chuyển
động bằng công thức tổng quát thế

 Với cách này sẽ nâng cao hơn so với cách tính các lực trong sách cũ
nhưng lại giúp cho học sinh làm quen với cách giải mà có hệ trục toạ
độ vì nó giúp học sinh rất nhiều về cách xác định dấu của lực.
c. Phương pháp động lực học:
Cả hai đều nêu ra hai phương pháp để giải các loại toán cơ học và vận
dụng các kiến thức về ba định luật. Sách mới nêu ngắn gọn còn sách cũ thì nêu
rất chi tiết phù hợp với học sinh trung bình. Nhưng bài tập thí dụ nhiều hơn giúp
học sinh làm quen với cách làm bài tập bằng phương pháp động lực học.
2.2.4 Lực quán tính:
a. Hệ qui chiếu có gia tốc - Lực quán tính:
- Sách mới đưa vào một số thí dụ minh họa để đưa học sinh vào tình
huống có vấn đề là những hiện tượng trên, các định luật Niuton có còn nghiệm
đúng không? đến đây học sinh có thể tự nhận xét và nêu lên khái niệm về hệ qui
chiếu phi quán tính dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Trang 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status