Duy trì và mở rộng thị trường là nhân tố cơ bản tạo điều kiện cho doanh nhgiêp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường - Pdf 70

Duy trì và mở rộng thị trờng là nhân tố cơ bản tạo
điều kiện cho doanh nhgiêp tồn tại và phát triển
trong cơ chế thị trờng
I Quan điểm cơ bản về thị trờng
1 Các khái niệm về thị trờng
Thị trờng ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trờng để tiến
hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thơng mại của mọi doanh nghiệp
công nghiệp. Trong một xã hội phát triển, thị trờng không nhất thiết chỉ là địa
điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán mà doanh nghiệp và
khách hàng có thể chỉ dao dịch thoả thuận với nhau thông qua các phơng tiện
thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá, khái
niệm về thị trờng ngày càng chở nên phong phú. Có một số khái niệm phổ biến về
thị trờng nh sau
- Theo Các Mác hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã hội và có sản
xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trờng. Thị trờng chẳng qua là sự biểu
hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận
- Theo David Beg thì thị trờng là tập hợp các sự thoả mãn thông qua đó ngời bán và
ngời mua tiếp xúc với nhau để chao đổi hàng hoá và dịch vụ
- Theo quan điểm của Marketing hiện đại: Thị trờng bao gồm những khách hàng
tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể; sẵn sàng có khả năng tham
gia chao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó
- Theo quan điểm chung thì thị trờng bao gồm toàn bộ các hoạt động chao đổi hàng
hoá đợc diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúng phát
sinh và gắn liền với một không gian nhất định
2 Vai trò và chức năng của thị trờng
2.1 Vai trò của thị trờng
Thị trờng có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, kinh doanh và
quản lí kinh tế
Bất kỳ quá trình sản xuất hàng hoá nào cũng đều qua khâu lu thông và phải
qua thị trờng. Nh vậy thị trờng là khâu tất yếu của sản xuất hàng hoá. Thị trờng
chỉ mất khi sản xuất hàng hoá không còn. Nh vậy, không thể coi phạm trù thị tr-

sủa hàng hoá đã đợc hoàn thành. Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sản phẩm và các
chi phí tiêu dùng cũng khẳng định trên thị trờng hàng hoá đã đợc bán
Thị trờng thừa nhận tổng khối lợng hàng hoá đa ra thị trờng, cơ cấu của
cung cầu, quan hệ cung cầu đối với từng hàng hoá, thừa nhân giá trị sử dụng và
giá trị của hàng hoá, chuyển giá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành giá trị sử dụng
và giá trị xã hội, thừa nhận các giá trị mua và bán ...
Thị trờng không phải chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái
sản xuất, quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế
trên thị trờng và thị trờng còn kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất, quá trình mua
bán đó
b Chức năng thực hiện
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm cả thị trờng. Thực hiện
hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện
các quan hệ và hoạt động khác
Thị trờng thực hiện bao gồm: Hành vi trao đổi hàng hoá, thực hiện tổng số
cung và tổng số cầu trên thị trờng thực hiện cân bằng cung cầu từng thứ hàng
hoá, thực hiện giá trị ( thông qua giá cả ) thực hiện trao đổi giá trị. Thông qua
chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá hình thành nên các giá trị chao
đổi của mình. Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ
cấu sản phẩm, các quan hệ tỷ lệ và kinh tế trên thị trờng
c Chức năng điều tiết, kích thích
Chức năng điều tiết và kích thích thể hiện ở chỗ: Thông qua nhu cầu của thị
trờng ngời sản xuất tự động di chuyển t liệu sản xuất, vốn và lao động từ ngành
này sang ngành khác, từ sản suất sản phẩm này sang sản xuất sản phẩm khác để
thu lợi nhuận cao hơn
Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế thị trờng, ngời sản suất
có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển sản xuất
Thông qua sự hoạt động của các qui luật kinh tế trên thị trờng ngời tiêu
dùng buộc phải cân nhắc, tính toán giá thành tiêu dùng của mình. Do đó thị trờng
có vai trò to lớn đối với việc hớng dẫn ngời tiêu dùng

-Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua và
ngời bán cùng một loại hàng hoá,sản phẩm nhng chúng không đồng nhất. Điều
này có nghĩa loại hàng hoá sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao bì,
nhãn mác, kích thớc... khác nhau
Giá cả hàng hoá đợc ấn định một cách linh hoạt theo hình thức tiêu thụ trên
thị trờng
-Thị trờng độc quyền: Trên thị trờng chỉ có một hoặc một nhóm ngời liên kết
với nhau cùng sản suất ra một loại hàng hoá. Họ có thể kiểm soát hoàn toàn số l-
ợng dự định bán ra thị trờng cũng nh giá cả của chúng
3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hoá
-Thị trờng t liệu sản suất: Đối tợng hàng hoá lu thông trên thị trờng là các
loại t liệu sản xuất nh nguyên vật liệu, năng lợng, động lực, máy móc, thiết bị
-Thị trờng t liệu tiêu dùng: Đối tợng hàng hoá lu thông trên thị trờng là các vật
phẩm tiêu dùng phục vị trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân c nh: Quần áo, các
loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng ...
3.4 Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
-Thị trờng đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằm mua
các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất. Có bao nhiêu yếu tố đầu vào thì có bấy
nhiêu thị trờng đầu vào (Thị trờng lao động, thị trờng tài chính chính- tiền tệ, thị
trờng khoa học- công nghệ, thị trờng bất động sản...)
-Thị trờng đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các sản
phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hoá của doanh
nghiệp mà thị trờng đầu ra là thị trờng t liệu sản suất hay t liệu tiêu dùng
4 Các yếu tố hợp thành thị trờng
Thị trờng ra đời và phát triển gắn liền với nền sản suất hàng hoá, sự phân
công lao động xã hội và việc sử dụng đồng tiền làm đồng tiền làm thớc đo trong
quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Từ đó ta thấy thị trờng muốn tồn tại và
phát triển phải có đủ các các điiêù kiện sau;
- Phải có khách hàng tức là phải có ngời mua hàng hoá và dịch vụ
- Phải có ngời cung ứng tức ngời bán hàng hoá và dịch vụ

nhiêu nếu không bám sát vào nhu cầu của thị trờng. Hơn nữa, nếu chi phí suất của
nó là quá lớn , giá quá cao thì ngời ta không thể mua đợc mặc dù ngời ta rất thích
dùng nó. Do vậy mong muốn hay nhu cầu tiềm năng không thể biến thành nhu
cầu thực, thành sức mua của hàng hoá
Chừng nào nhà kinh doanh đoán biết đợc khách hàng cần những loại hàng
hoá nào với những đặc điểm gì là đặc trng quan trọng nhất? Để tạo ra nó ngời ta
phải tốn chi phí bao nhiêu? Tơng ứng với nó là mức giá nào?... thì khi đó họ mới
thực sự mới nắm bắt đợc nhu cầu của khách hàng và mới hi vọng đem lại hiệu quả
cao trong kinh doanh
4.3 Giá cả thị trờng
Về mặt giá trị, giá cả là biểu hiện bằng tiền mà ngời mua phải trả cho ngời
bán để có đợc giá trị sử dụng của của một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó. Giá
cả trên thị trờng thờng đợc xác định bằng sự gặp gỡ giữa cung và cầu. Nó phản
ánh việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng về hàng hoá và dịch vụ, luôn luôn gắn liền
với việc sử dụng các nguồn lực có hạn của xã hội và phải đợc trả giá
Đối với ngời tiêu dùng, giá cả hàng hoá luôn luôn đợc coi là yếu tố đầu tiên
để họ đánh gí phần lợi thu đợc và chi phí phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng
hoá đó. Vì vậy, những quyết định về giá luôn giữ vai trò quan trọng và phức tạp
nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt. Thông thờng thị trờng xác định giá trần của
hàng hoá, mặc dù vậy trong một thị trờng doanh nghiệp có thể thay đổi giá cả, khi
đó doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ giữa giá cả và nhu cầu,
tốc độ co dãn của cầu đối với giá
5 Các nhân tố ảnh hởng tới thị trờng
5.1 Nhân tố vĩ mô
Nhân khẩu học
Nhân khẩu học nghiên cứu dân c theo các quan điểm con ngời, qui mô và
tốc độ tăng dân số, mật độ, sự di chuyển dân c, trình độ học vấn... Thị trờng vốn
do con ngời hợp thành. Mục tiêu hoạt động sản suất kinh doanh cũng xuất phát từ
nhu cầu của con ngời, nhằm phục vụ con ngời và hớng tới con ngời. Qui mô và
tốc độ tăng dân số phản ánh trực tiếp quy mô nhu cầu khái quát trong hiện tại và

Hoạt động công nghiệp hầu nh bao giờ cũng gây tổn hại cho môi trờng. Các
nhà chức trách đang lên tiếng kêu gọi mọi ngời cùng suy nghĩ về cách loại trừ các
chất thải độc hại phát sinh trong quá trình sản suất và trong quá trình sử dụng sản
phẩm. Ngày nay, ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân đanglên cao nên đòi hỏi
các docnh nghiệp phải tạo ra những sản phẩm có độ an toàn cao về sinh học và
môi trờng, mặc dù giá cả có thể tăng thêm nhng ngời tiêu dùng vẫn chấp nhận.
Thị trờng về các sản phẩm mang nhiều chất độc hại tới môi trờng qua đó bị thu
hẹp và thị trờng công nghệ xử lí các chất thải đợc mở rộng hơn
Công nghệ kĩ thuật
Khoa học kĩ thuật và khoa học ứng dụng là lực lợng mang đầy kịch tính
nhất. Nó chứa đựng trong đó các bí quyết dẫn đến thành công cho các doanh
nghiệp. Hệ thống khoa học công nghệ đã sinh ra cả những điều kì diệu lẫn những
nỗi khủng khiếp cho nhân loại. Môi trờng công nghệ gây tác động mạnh tới sức
sáng tạo sản phẩm và cơ hội tìm kiếm thị trờng mới. Sự cạnh tranh về kĩ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status