<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TRƯỜNG THPT CHUYÊN</b>
<b>NGUYỄN HUỆ</b>
<b>KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 CHUYÊN LẦN 1</b>
<b>NĂM HỌC: 2016 – 2017</b>
<i><b>Môn: Sinh học (Đề gồm 8 câu 01 trang)</b></i>
Ngày thi: 12-03-2016
<i>Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)</i>
<b>Câu 1 (1,25 điểm)</b>
<b>a. Trong các nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm thì nhân tố nào quan trọng hơn cả? Giải</b>
thích vì sao?
<b>b. Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể cùng lồi có lợi hay có hại cho quần thể? Giải thích.</b>
<b>Câu 2 ( 1,5 điểm)</b>
a. Thế nào là sinh vật đẳng nhiệt và sinh vật biến nhiệt? Nhóm sinh vật nào có khả năng chịu đựng
cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Tại sao?
b. Sự khác nhau cơ bản giữa quần thể và quần xã. Quần thể có khả năng tự điều chỉnh trạng thái cân
bằng nhờ cơ chế nào?
<b>Câu 3 (1,25 điểm</b>
<b>a. Sự khác nhau cơ bản về cấu trúc của ADN và ARN.</b>
<b>b. Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã khác nhau như thế nào?</b>
<b>Câu 4 (1,25 điểm)</b>
<b>Câu 8 (1,25 điểm)</b>
<b>a. Cho a tế bào sinh dục đực sơ khai; các tế bào này nguyên phân đã lấy ở môi trường nội bào</b>
nguyên liệu tương đương b NST đơn. Các tế bào con sinh ra thực hiện giảm phân tạo một lượng giao tử
bằng c lần số tế bào sinh dục sơ khai ban đầu. Hãy xác định bộ NST lưỡng bội của lồi theo a, b, c.
<b>b. Cho lồi có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 38. Một nhóm tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng của</b>
loài khi giảm phân đã lấy nguyên liệu của môi trường tạo ra 760 NST đơn. Số NST trong các tinh trùng
nhiều hơn số NST trong các trứng là 1140.
Xác định số tinh trùng và số trứng tạo thành từ nhóm tế bào sinh dục nói trên.
<i>Đáp án </i>
CÂU Ý NỘI
DUNG ĐIỂM
1
(1,25 đ)
1 - Nhân tố ánh sáng là quan trọng hơn cả.
- Giải thích:
+ Vì ánh sáng quyết định và trực tiếp chi phối 2 nhân tố kia. Khi cường độ chiếu sáng
tăng thì nhiệt độ mơi trường tăng theo, nhiệt độ tăng thì độ ẩm giảm. Khi cường độ chiếu
sáng giảm thì ngược lại.
2
(1,5đ)
1 - SV biến nhiệt là SV có nhiệt độ cơ thể thay đổi theo sự thay đổi của mơi trường.
- SV đẳng nhiệt là SV có nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
- SV đẳng nhiệt có khả năng chịu đựng cao hơn với sự thay đổi nhiệt độ của môi
trường vì trong cơ thể ln duy trì một nhiệt độ không đổi phù hợp cho các phản ứng
trao đổi chất.
0,125
0,125
0,25
2 -Quần thể: Là tập hợp các cá thể cùng loài, đơn vị cấu trúc là cá thể, mối quan hệ chủ
yếu là sinh sản, Độ đa dạng thấp, khơng có hiện tượng khống chế sinh học.
-Quần xã: Tập hợp các cá thể khác loài, đơn vị cấu trúc là quần thể, mối quan hệ chủ
yếu là dinh dưỡng, Độ đa dạng cao, có hiện tượng khống chế sinh học.
* Quần thể có tự điều chỉnh trạng thái cân bằng nhờ cơ chế điều hịa mật độ: đó là sự
thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong dưới sự chi phối của
điều kiện môi trường.
- Khi môi trường thuận lợi, quần thể tăng sinh sản, giảm tỉ lệ tử vong và số lượng cá
thể của quần thể tăng lên phù hợp với nguồn sống từ môi trường.
- Khi mật độ quần thể tăng quá cao, môi trường sống trở lên không thuận lợi, các cá thể
cạnh tranh nhau dẫn đến tăng tỉ lệ tử vong, giảm tỉ lệ sinh sản và số lượng cá thể của
Loại bazo có bazo loại T, có bazo loại U,
Loại đường đường cấu tạo nên đơn
phân là C5H10O4
đường cấu tạo nên đơn phân là C5H10O5
2 Nguyên tắc bổ sung:
Trong nhân đôi Trong phiên mã Trong dịch mã
Cả 2 mạch của ADN mẹ
đều làm khuôn tổng hợp
mạch ADN mới
Chỉ một mạch của một đoạn
ADN (1 gen) làm khuôn tổng
hợp mạch ARN mới
Mạch mARN làm khuôn để dịch
mã ra chuỗi pôlipeptit 0,25
ngược lại. lại. 0,25
Giữa mạch khuôn và môi Giữa mạch khuôn và môi Giữa bộ ba đối mã trên tARN và
trường nội bào. trường nội bào. bộ ba mã sao trên mARN
- Trường hợp 2: Đột biến dị bội dạng 2n – 1
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P thuần chủng hoa đỏ AA, ở 1 tế bào nào đó cặp NST
AA không phân li tạo giao tử không chứa gen A. Qua thụ tinh giao tử này kết hợp với giao tử a
của cây hoa trắng tạo thành hợp tử chỉ mang gen a và phát triển thành thể đột biến Oa (dị bội 1
nhiễm) -> hoa trắng ở F1.
- Trường hợp 3: Đột biến cấu trúc NST mất đoạn mang gen A.
Trong quá trình giảm phân tạo giao tử của P thuần chủng hoa đỏ AA, ở 1 giao tử nào đó xảy ra đột
biến mất đoạn NST mang gen A. Qua thụ tinh giao tử này kết hợp với giao tử a của cây hoa trắng
<i>tạo thành hợp tử chỉ mang gen a và phát triển thành thể đột biến hoa trắng ở F1.</i>
0,25
1,25đ
0,25
0,25
0,25
b - Làm tiêu bản phân tích bộ NST của cây hoa trắng so sánh với bộ NST chuẩn
- Nếu bộ NST bình thường là ĐB gen.
- Bộ NST giảm đi 1 chiếc là ĐB lệch bơi.
- Bộ NST có một cặp NST tương đồng dài, ngắn khác nhau là ĐB cấu trúc.
0,25
0,25
6
(1,25
điểm)
1 Thối hóa giống là hiện tượng con sinh ra có sức sống kém dần, ST, PT chậm năng suất giảm,
nhiều cá thể chết, lùn,bạch tạng.
Nguyên nhân: Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm trong đó có các đồng hợp lặn gây chết.
Tự thụ phấn ko dẫn đến thối hóa giống khi bố mẹ có kiểu gen đồng hợp về các tính trạng tốt.
0,25
2 - Khái niệm sinh vật biến đổi gen: Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con
người làm biến đổi để phù hợp với lợi ích của mình.
* Có 3 cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật :
+ Đưa thêm gen lạ (của một loài khác) vào hệ gen -> sinh vật chuyển gen.
+ Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen.
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen của sinh vật.
- Ví dụ (SGK 9): ĐV biến đổi gen:
Hoặc TV biến đổi gen:
Hoặc VSV biến đổi gen:
0,125
0,125
0,25
0,25
0,25
8
(1,25
điểm)
a Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội và m là tổng số TB sinh ra bởi quá trình nguyên phân. Ta có: số NST
đơn mơi trường nội bào cung cấp là 2n (m – a) = b (*)
Số giao tử sinh ra là 4m = a.c (**)
Từ * và ** ta tính ra được bộ NST lưỡng bội 2n = 4b/a(c-4)
0,25
0,25
b gọi x là số TB sinh tinh, y là số TB sinh trứng thì số NST mơi trường cung cấp cho các TB sinh
tinh và sinh trứng là 38x, 38y. Theo bài ra ta có:
38 x + 38 y = 760.(1)