BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ PHƯƠNG ANH
VĂN HĨA CƠNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ PHƯƠNG ANH
VĂN HĨA CƠNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CƠNG
Chun ngành Quản lý cơng
Mã số: 60 34 04 03
Huỳnh Văn Thới – Thầy hướng dẫn luận văn đã giúp tơi hồn thiện đề cương,
bổ sung các nội dung trong luận văn và hoàn thành luận văn. Bên cạnh đó, tơi
cũng được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân quận, Phòng Nội vụ quận, Ủy
ban nhân dân phường Trường Thọ, Bình Thọ và Hiệp Bình Phước quận Thủ
Đức đã tạo điều kiện cho tơi khảo sát tại địa bàn, có đầy đủ số liệu minh
chứng trong các nội dung của luận văn một cách thực tế và chính xác.
Tơi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Học viện Hành chính quốc gia,
Thầy Huỳnh Văn Thới, Thầy Mai Hữu Bốn, quý Thầy cô giảng viên của Học
viện Hành chính quốc gia, lãnh đạo cấp ủy Đảng, Chính quyền của Quận Thủ
Đức và các phường, Ban Thường vụ Quận Đoàn Thủ Đức đã tạo điều kiện tốt
nhất để tơi hồn thành chương trình học trong 2 năm qua.
Trân trọng cảm ơn.
Học viên: Lê Thị Phương Anh
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
STT
01
02
03
04
05
06
Bảng 2.5
Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, công chức
tại Ủy ban nhân dân 12 phường thuộc quận Thủ
Đức năm 2012
Bảng 2.6
Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, công chức
tại Ủy ban nhân dân 12 phường thuộc quận Thủ
Đức năm 2016
Bảng 2.7
Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, cơng
chức tại Ủy ban nhân dân 12 phường thuộc
quận Thủ Đức năm 2012
Bảng 2.8
Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công
chức tại Ủy ban nhân dân 12 phường thuộc
quận Thủ Đức năm 2016
Bảng 2.9
Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ cán bộ, công chức
tại Ủy ban nhân dân 12 phường thuộc quận Thủ
Đức năm 2012
Bảng 2.14
Mức độ hài lòng của người dân đối với các bộ
phận giải quyết thủ tục hành chính tại 3 phường
năm 2016
08
09
10
14
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ MIÊU TẢ SỐ LIỆU
STT
KÝ HIỆU
NỘI DUNG
01
Biểu 2.1
Số lượng cán bộ, công chức 12 phường
02
phường ........................................................................................................ 18
1.2. Cấu trúc văn hóa cơng vụ của cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân
phường ....................................................................................................... 27
1.2.1. Hệ thống các giá trị văn hóa cơng vụ của cán bộ, công chức Ủy ban
nhân dân phường ........................................................................................ 27
1.2.2. Văn hóa cơng vụ với tư cách là sản phẩm hoạt động công vụ của cán
bộ, công chức phường ................................................................................ 29
1.3. Các yếu tố tác động đến văn hóa công vụ của cán bộ, công chức Ủy
ban nhân dân phường .............................................................................. 30
1.3.1. Các yếu tố bên trong .................................................................... 30
1.3.2. Các yêu tố bên ngoài ................................................................... 32
1.4. Đánh giá văn hóa cơng vụ của cán bộ, cơng chức Ủy ban nhân dân
phường ....................................................................................................... 35
1.4.1. Phương pháp đánh giá .................................................................. 35
1.4.2. Tiêu chí đánh giá .......................................................................... 36
Tiểu kết Chương 1 .................................................................................... 40
Chương 2: THỰC TRẠNG VĂN HĨA CƠNG VỤ CỦA CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, QUẬN THỦ
ĐỨCTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ...................................................... 41
2.1. Tổng quan về cán bộ, công chức tại Ủy ban nhân dân 12 phường,
quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh .............................................. 41
2.1.1. Đội ngũ cán bộ, công chức 12 phường ........................................ 42
2.1.2. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức 12 phường ................ 50
2.2. Thực trạng văn hóa cơng vụ của cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân
12 phường, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh .......................... 54
2.2.1. Thực tiễn văn hóa cơng vụ của cán bộ, cơng chức phường Trường
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn hóa công vụ vừa là biểu hiện đặc thù của văn hóa nói chung, văn
hóa cơng quyền nói riêng, lại vừa là nhân tố bao trùm lên các bộ phận cấu
thành của một nền công vụ. Hiện nay nhận thức về văn hóa cơng vụ ở Việt
Nam cịn chưa đầy đủ; vấn đề xây dựng văn hóa cơng vụ ở Việt Nam đã được
Nhà nước quan tâm hơn, song vẫn tồn tại nhiều hạn chế như: vai trị của văn
hóa cơng vụ chưa thực sự được đề cao, đồng nhất việc xây dựng văn hóa cơng
vụ và văn hóa cơng sở với trụ sở hồnh tráng, trang thiết bị máy móc, phương
tiện làm việc hiện đại nhưng không khai thác hết công năng của chúng; lề lối
làm việc, thủ tục hành chính rườm rà phức tạp, cán bộ cơng chức chưa thực sự
thân thiện với nhân dân, một số còn biểu hiện thái độ hách dịch cửa quyền,
những biểu hiện thiếu sự tận tâm với công việc như: ngừng giải quyết cơng
việc khi hết giờ hành chính, chỉ cần hồn thành công việc mà không quan tâm
hiệu quả, uống trà – đọc báo – làm việc riêng trong giờ làm việc,…
Trong khi đó, để thực hiện được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh đã và đang đặt ra nhiều yêu cầu đối với nền công vụ. Đó
phải là một nền cơng vụ của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân
dân, do nhân dân, vì nhân dân; là nền cơng vụ phục vụ cho nhu cầu chính
đáng của người dân; là nền cơng vụ lấy người dân làm trung tâm để hướng
đến và điều chỉnh, phát triển cho phù hợp.
Để thực hiện mục tiêu đó, trong những năm qua Việt Nam đẩy mạnh cải
cách hành chính, xem cải cách hành chính như một động lực mạnh mẽ để thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, phát huy dân chủ và các mặt khác của đời sống xã
hội. Cơng cuộc cải cách hành chính thành cơng hay khơng phụ thuộc vào yếu
tố con người, trong đó đội ngũ cán bộ, cơng chức giữ vai trị then chốt. Thơng
qua hoạt động thực tiễn của mình cán bộ, cơng chức mang những dịch vụ
1
phạm pháp luật (khơng đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông, lái xe sau
khi đã uống rượu bia,...); văn hóa phục vụ chưa được nhận thức và thực hiện
trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức; những tiêu cực trong giải
quyết, xử lý sai phạm ở lĩnh vực xây dựng, nhà đất gây bức xúc, khiếu nại
trong người dân; nhiều vụ việc còn chậm giải quyết hoặc giải quyết khơng
thỏa đáng làm mất lịng tin nơi ngươi dân. Vì vậy, xây dựng và phát triển văn
hóa công vụ của cán bộ, công chức phường là một trong những giải pháp
nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước, qua
đó củng cố niềm tin của người dân vào sự điều hành, quản lý xã hội của cơ
quan hành chính nhà nước nói chung và cơ quan hành chính nhà nước ở
phường nói riêng.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tơi chọn đề tài : “Văn hóa cơng vụ
của cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân phường, quận Thủ Đức, Thành
phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu và trình bày trong luận văn này.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong điều kiện cải cách hành chính nhà nước hiện nay, vấn đề xây dựng
và phát triển văn hóa cơng vụ đã và đang được quan tâm. Cụ thể, có nhiều bài
báo khao học, đề tài khoa học, cơng trình nghiên cứu về văn hóa cơng vụ hoặc
có các nội dung liên quan đến văn hóa công vụ như:
*Một số bài báo khoa học:
David Ma (2006), Thay đổi văn hóa cơng vụ Việt Nam, Hội nghị quốc tế
về Cải cách hành chính tại Hà Nội, Việt Nam, từ ngày 25 - 26/11/2006, Bộ
Nội vụ. Ông cho rằng Việt Nam cần xây dựng một hệ thống giá trị công vụ để
gắn tất cả các nhân tố trong tổ chức lại với nhau.
TS. Ngô Thành Can, Học viện hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ: Những
đặc điểm và giá trị của văn hóa cơng vụ. Bài viết trình bày các đặc điểm, các
3
quan điểm “xây dựng nền văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng” là một nội
dung gắn với viêc xây dựng và phát triển văn hóa cơng vụ hiện nay.
* Các đề tài nghiên cứu:
Đề tài khoa học cấp nhà nước: Văn hóa cơng vụ ở Việt Nam hiện nay do
TS. Huỳnh Văn Thới làm chủ nhiệm đề tài (KX.03.13/11-15), Học viện Hành
chính là cơ quan chủ trì và phối hợp với một số cơ quan khác: Viện Khoa học
tổ chức nhà nước, Viện Văn hoá và Phát triển, Viện Xã hội học, Bộ Nội vụ,
Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng. Đề tài tập trung vào nghiên cứu hệ thống hóa
các vấn đề lý luận về văn hóa cơng vụ, làm rõ nội hàm khái niệm văn hóa
cơng vụ, cấu trúc, đặc điểm, nội dung của văn hóa cơng vụ; Phân tích vai trị
của văn hóa cơng vụ đối với tổng thể hoạt động của nền công vụ; Phân tích,
luận giải cơ sở hình thành văn hóa cơng vụ, các nhân tố tác động đến văn hóa
cơng vụ; Đánh giá thực trạng văn hóa cơng vụ ở Việt Nam trong các cơ quan
Nhà nước ở Trung ương và Địa phương, của chính quyền ở đơ thị và nơng
thơn, của các nhóm cán bộ, cơng chức, chỉ ra những giá trị tích cực, những giá
trị cần kế thừa, phát triển và những hạn chế, yếu kém cần khắc phục; Luận
giải những vấn đề lớn đang đặt ra đối với văn hóa cơng vụ Việt Nam; Xây
dựng định hướng, khung giá trị, tiêu chí phát triển văn hóa cơng vụ Việt Nam;
Xây dựng hệ thống giải pháp phát triển văn hóa cơng vụ Việt Nam.
*Các luận văn liên quan:
Có nhiều luận văn đề cập đến yếu tố văn hóa, yếu tố cơng vụ, tuy nhiên
chưa có luận văn trình bày sâu về văn hóa cơng vụ. Từ năm 1996 đến năm
2015, tại Học viện hành chính quốc gia Hồ Chí Minh có 02 luận văn về văn
hóa cơng sở.
Thứ nhất: Luận văn Yếu tố văn hóa trong việc nâng cao hiệu quả quản lý
cơng sở, năm 2002 của Th.S Hồng Xn Tuyền.
5
3.1. Mục đích
Làm rõ khái niệm văn hóa cơng vụ của cán bộ, cơng chức Ủy ban nhân
dân phường; phân tích thực trạng văn hóa cơng vụ của cán bộ, cơng chức Ủy
ban nhân dân phường và đề xuất giải pháp phát triển văn hóa cơng vụ của cán
bộ, cơng chức Ủy ban nhân dân phường.
3.2. Nhiệm vụ
- Đánh giá đúng về thực trạng văn hóa cơng vụ của cán bộ, cơng chức 12
phường thuộc quận Thủ Đức.
- Xem xét từ lý luận và thực tiễn để đề xuất những giải pháp cụ thể.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu văn hóa cơng vụ của cán bộ, cơng chức
Ủy ban nhân dân phường thuộc quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Khơng gian: Ủy ban nhân dân 12 phường, quận Thủ Đức, Thành phố
Hồ Chí Minh và khảo sát thực tế tại 3 phường, cụ thể: Ủy ban nhân dân
phường Trường Thọ, phường Bình Thọ và phường Hiệp Bình Phước.
- Thời gian: Từ năm 2012 đến cuối năm 2016.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử lấy
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về văn hóa cơng vụ,
chuẩn mực thực thi công vụ của cán bộ, công chức làm cơ sở.
7
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung cụ thể, các phương pháp nghiên cứu khoa học
1.1.1. Khái niệm văn hóa cơng vụ
1.1.1.1. Các quan niệm về văn hóa
“Văn hóa” là thuật ngữ xuất hiện rất sớm trên thế giới với những quan
niệm khác nhau từ nghĩa đơn giản, sau đó được bổ sung, hồn thiện. Ở
phương Đơng văn hóa có nghĩa là làm cho đẹp hơn, ở phương Tây nghĩa gốc
là “khai khẩn đất hoang”, sau đó chuyển nghĩa thành “vun trồng cây cối” và
bổ sung dần thành “vun trồng trí tuệ”.
Năm 1871, một định nghĩa khoa học đầu tiên về văn hóa được hình
thành bởi nhà nhân học Anh Edward B.Taylor, ơng cho rằng: “Văn hóa hay
văn minh, hiểu theo nghĩa rộng nhất về dân tộc học của nó, là tồn bộ phức
thể bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và
những khả năng, những tập quán mà con người có được với tư cách là thành
viên xã hội”[20; tr.17].
Từ đó, nhiều định nghĩa khác về văn hóa xuất hiện như:
Năm 1982, Hội nghị thế giới về chính sách văn hóa UNESCO đã thơng
qua tuyên bố chung, trong đó khẳng định về văn hóa: “Theo nghĩa rộng nhất
của nó, ngày nay văn hóa có thể được xem là toàn bộ phức thể những nét nổi
bật về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm đặc trưng cho một xã hội hay
một nhóm xã hội. Nó khơng chỉ gồm nghệ thuật, văn học mà còn cả lối sống,
các quyền cơ bản của con người, các hệ thống giá trị, truyền thống và tín
ngưỡng” [20; tr.20].
9
Một định nghĩa khác của Nguyên Tổng Giám đốc UNESCO Federico
Mayor về văn hóa khi phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hóa (1988 –
1997): “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ
và hiện tại. Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ
thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu, những yếu tố xác định đặc
Như vậy, văn hóa khơng chỉ là những giá trị về tinh thần mà bao gồm cả
các giá trị vật chất, không phải là một hiện tương siêu nhiên mà là do con
người sáng tạo ra nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người trong đời sống xã
hội. Văn hóa tồn tại cùng với sự phát triển của con người hướng đến sự hoàn
thiện của cá nhân, tổ chức và tồn xã hội.
1.1.1.2. Các quan niệm về cơng vụ
Cơng vụ là một khái niệm rộng, được xem xét từ nhiều khía cạnh khác
nhau. Thuật ngữ “cơng vụ” được người Anh sử dụng chính thức để nói về
quản lý thuộc địa ở Ấn Độ và sau đó xuất hiện ở Anh vào năm 1854, để phân
biệt với những công việc mang tính chất quân sự [17; tr.13-14].
Trong Từ điển Hành chính công của trường Đại học tổng hợp
Stellenbosch Nam Phi đưa ra định nghĩa: “Công vụ bao gồm các cơ quan
khác nhau của chính phủ, như các bộ, ngành của nhà nước, các tổ chức doanh
nghiệp, các tập đoàn và doanh nghiệp của Chính Phủ là các cơ quan chịu
trách nhiệm về việc tạo điều kiện và thực thi pháp luật, chính sách cơng và
các quyết định của chính phủ. Đơi khi được dùng cụ thể đối với các viên chức
dân sự của chính phủ là những người có được cơng ăn việc làm thơng qua các
tiêu chí phi chính trị và các kỳ sát hạch của hệ thống cơng tích” [28; tr.24-25].
Định nghĩa này nhấn mạnh công vụ từ phương diện các tổ chức nhà nước, đề
cập tới cả các nhân viên dân sự, không trong khuôn khổ hoạt động chính trị.
Ở Việt Nam, cơng vụ được xem là một loại lao động đặc biệt. Theo cách
hiểu truyền thống, công vụ là “việc công” [26; tr.273], là những hoạt động
11
được thực hiện bởi những cá nhân, tổ chức đại diện cho nhà nước, thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước.
Công vụ và hoạt động công vụ là hoạt động mang tính quyền lực nhà
nước do cán bộ, cơng chức tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, phục vụ lợi ích nhà nước, nhân
Huỳnh Văn Thới phân tích khái niệm văn hóa cơng vụ trong Sách Văn hóa
cơng vụ ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn đó là “một loại hình của văn hóa”,
nói về “sự thẩm thấu của văn hóa vào cơng vụ, là cơng vụ có tính văn hóa”,
“là cơng vụ bao hàm tính văn hóa từ bản chất bên trong của nó”.
TS. Ngô Thành Can trong bài viết Những đặc điểm và giá trị cơ bản của
Văn hóa cơng vụ đã đưa ra định nghĩa: “Văn hóa cơng vụ được xem là một
hệ thống những giá trị, cách ứng xử, biểu tượng, chuẩn mực được hình thành
trong quá trình xây dựng và phát triển cơng vụ, có khả năng lưu truyền và có
tác động tới tâm lý, hành vi của người thực thi cơng vụ” [11].
Văn hóa cơng vụ cũng có thể được xem là các hoạt động hàng ngày, các
cách làm, thói quen, nếp nghĩ được lặp đi lặp lại trong thực thi quyền lực công
của các chủ thể nắm giữ gắn liền với chế độ cơng vụ, phản ánh tính hiện thực
của đời sống công vụ thông qua hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền
trong thực thi quyền lực nhà nước. Là một bộ phận cấu thành của văn hóa dân
tộc, đồng thời văn hóa cơng vụ cũng góp phần làm phong phú giá trị của văn
hóa dân tộc, đặc biệt trong hoạt động hành chính nhà nước, thể hiện qua
những việc làm cụ thể của đội ngũ cán bộ, công chức với tinh thần trách
nhiệm và đạo đức nghề nghiệp.
Từ những nghiên cứu, phân tích lý luận và thực tiễn, TS. Huỳnh Văn
Thới định nghĩa: “Văn hóa công vụ là hệ thống biểu tượng, chuẩn mực, giá
trị, niềm tin hình thành trong nhận thức, tạo nên tầm nhìn, tác động đến hành
vi và lề lối làm việc, cách sống của người thực thi công vụ, của môi trường tổ
13
chức, có khả năng lưu truyền và ảnh hưởng tới chất lượng cơng vụ”
[28; tr.40-41].
Như vậy, văn hóa cơng vụ gồm hệ thống biểu tượng, chuẩn mực, giá trị,
niềm tin hình thành trong nhận thức: sự tơn trọng; đạo đức; niềm tin; hướng
tới phục vụ nhân dân; ý thức trách nhiệm với chính mình, với cơng việc, với