Hoàn thiện thể chế quản lý chương trình xã hội hóa và liên kết tại đài truyền hình kỹ thuật số VTC thuộc đài tiếng nói việt nam (VOV) - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ TUYẾT

HỒN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ
CHƢƠNG TRÌNH XÃ HỘI HĨA VÀ LIÊN KẾT
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC
THUỘC ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM (VOV)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ TUYẾT

HỒN THIỆN THỂ CHẾ QUẢN LÝ CHƢƠNG

Cuối cùng, tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia
đình đã tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tơi có thể hồn thành tốt mọi
cơng việc trong q trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhƣng luận văn không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy
cơ và bạn bè để tiếp tục hồn thiện thêm nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bộ TTTT

Bộ Thông tin và Truyền thơng

Đài TNVN

Đài Tiếng nói Việt Nam

Đài VTC

Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................................... 3

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ...................................................................... 37
2.1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn .......................................................... 38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................. 39
2.2. Những kết quả đạt đƣợc về thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết
truyền hình tại Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC ................................................... 40
2.2.1. Thể chế về nội dung chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình ............ 42
2.2.2. Thể chế về hình thức chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình........... 52
2.2.3. Thể chế về tài chính chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình ............ 59
2.2.4. Thể chế tổ chức quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình ...... 59
2.3. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế về thể chế quản lý
chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình tại Đài Truyền hình Kỹ thuật số
VTC ........................................................................................................................... 65
2.3.1. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................... 66
2.3.2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế ................................................................... 69
Tiểu kết chƣơng 2...................................................................................................... 72
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN THỂ CHẾ
QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH XÃ HỘI HĨA VÀ LIÊN KẾT TRUYỀN HÌNH
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC ................................................... 73
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết
truyền hình tại Đài truyền hình kỹ thuật số VTC ...................................................... 73
3.1.1. Nhu cầu xã hội hóa và liên kết truyền hình ở Việt Nam và Đài truyền hình kỹ
thuật số VTC ............................................................................................................. 73
3.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết
tại Đài truyền hình kỹ thuật số VTC ......................................................................... 74
3.2. Giải pháp hồn thiện thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền
hình tại Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC ............................................................... 75


3.2.1. Thay đổi, nâng cao nhận thức về xã hội hóa và liên kết truyền hình tại Đài
Truyền hình Kỹ thuật số VTC ................................................................................... 75

thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình. Có thể dễ
dàng nhận thấy, các văn bản pháp lý của nhà nƣớc liên quan đến quản lý lĩnh
vực xã hội hóa truyền hình tƣơng đối ít, chƣa theo kịp sự phát triển của xu
hƣớng xã hội hóa và liên kết truyền hình trong thời điểm hiện nay. Để quản lý
một lĩnh vực không nhỏ là lĩnh vực xã hội hóa và liên kết truyền hình mà
điểm lại chỉ thấy có một Thơng tƣ số 19/2009/TT-BTTTT ngày 28/5/2009 của
Bộ trƣởng Bộ TTTT và Điều 16, nghị định 06/2016/NĐ-CP là q ít. Bên
cạnh đó các đài truyền hình phải tự đƣa ra các quy định, quy chế quản lý của
riêng mình trong lĩnh vực này để bổ sung, củng cố vai trị quản lý của mình
trong lĩnh vực quản lý xã hội hóa và liên kết truyền hình.
Đài VTC hiện nay là một trong những đài truyền hình có nhiều kênh
sóng nhất trên cả nƣớc. Trong tổng số 15 kênh truyền hình của Đài thì có đến
1


6/15 kênh là kênh xã hội hóa liên kết tồn bộ kênh, 3 kênh đặt hàng nhà nƣớc
và chỉ có 6 kênh là do Đài VTC sản xuất nội dung. Trong những năm qua,
bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc, thể chế xã hội hóa và liên kết truyền
hình ở Việt Nam nói chung và của Đài VTC nói riêng còn tồn tại nhiều bất
cấp, hạn chế, cụ thể:
Một là, thể chế về nội dung chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền
hình cịn nhiều bất cập, chƣa rõ ràng, minh bạch.
Hai là, thể chế về hình thức chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền
hình chƣa đa dạng, chƣa phân định rõ quyền, nghĩa vụ của các bên liên kết và
trách nhiệm của nhà nƣớc.
Ba là, thể chế về tài chính chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền
hình cịn phức tạp, hoạt động liên kết chƣa thực sự hiệu quả, đối tác nợ đọng
vốn còn nhiều.
Bốn là, bộ máy quản lý ở ở trung ƣơng và của Đài VTC đối với chƣơng
trình xã hội hóa và liên kết truyền hình cịn cồng kềnh, chức năng, nhiệm vụ

hiệu suất, vấn đề bản quyền và độc quyền chƣơng trình truyền hình trả tiền.
- Luận án Tiến sĩ kinh tế “Những phƣơng hƣớng và biện pháp chủ
yếu nhằm phát triển sản phẩm truyền hình cho phù hợp với cung cầu về
truyền hình ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Đinh Quang Hƣng, Đại học
Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 1996 đã phân tích vai trị và đặc điểm cung cầu
của sản phẩm truyền hình, cơ sở của việc phát triển sản phẩm truyền hình
cho phù hợp với cung cầu về truyền hình trong nền kinh tế thị trƣờng ở
Việt Nam; Phân tích thực trạng sản phẩm truyền hình ở Việt Nam trong
thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm truyền
hình cho phù hợp với cung cầu về truyền hình ở Việt Nam hiện nay.
- Tác giả Bùi Chí Trung với cơng trình “Nghiên cứu xu hƣớng phát
triển của truyền hình từ góc độ kinh tế học truyền thơng” Luận án Tiến sĩ Báo
chí, Trƣờng đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2012. Nội dung Luận án
đi sâu phân tích cơ sở lý luận kinh tế học truyền thông trong môi trƣờng
truyền thông Việt Nam. Thực trạng hệ thống truyền hình Việt Nam nhìn từ
3


góc độ kinh tế học truyền thơng và những xu hƣớng phát triển, kinh nghiệm,
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế truyền hình tại Việt Nam.
- Luận án Tiến sĩ Báo chí “Vấn đề xã hội hố sản xuất chƣơng trình
truyền hình ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Đinh Thị Xn Hồ, Học viện
Báo chí và Tun truyền, 2012. Luận án nghiên cứu khái quát về thực trạng,
làm rõ những thành công, hạn chế của hoạt động xã hội hố sản xuất chƣơng
trình truyền hình ở Việt Nam; dự báo xu hƣớng phát triển và kiến nghị các
giải pháp nhằm giải quyết hợp lý về xã hội hố sản xuất chƣơng trình truyền
hình phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- “Vấn đề xã hội hoá hoạt động điện ảnh” – Luận án Tiến sĩ Văn hoá
học của tác giả Vũ Ngọc Thanh, Viện nghiên cứu Văn hoá Nghệ thuật, 2001.
Nội dung cơ bản của Luận án là nghiên cứu q trình xã hội hố hoạt động

- Luận án Tiến sĩ Kinh tế “Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
truyền hình trả tiền tại Việt Nam” của Phạm Hoài Nam, Đại học Kinh tế Quốc
dân, 2017. Luận án đã trình bày cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với
hoạt động truyền hình trả triền, thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nƣớc đối với hoạt động truyền hình trả tiền.
Nhóm các cơng trình nghiên cứu về Đài VTC, thể chế quản lý đối với
xã hội hóa, liên kết truyền hình tại Đài VTC
- Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực của Đài
VTC” của tác giả Dƣơng Thăng Long. Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, thực trạng nguồn nhân lực tại Đài VTC,
quan điểm, phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực Đài VTC, các giải pháp
phát triển nguồn nhân lực của Đài VTC: nhóm giải pháp nâng cao trí lực,
nhóm giải pháp nâng cao thể lực và tầm vóc phát triển nguồn nhân lực, nhóm
giải pháp nâng cao tâm lực cho phát triển nguồn nhân lực, nhóm giải pháp
đào tạo chuyên mơn kỹ năng mới để tƣơng thích với sự biến động của nguồn
nhân lực...
- Luận văn Báo chí “Các mơ hình xã hội hóa của Đài VTC giai đoạn
2009 – 2012” của Khiếu Thị Linh Hƣơng, Trƣờng Đại học Khoa học - Xã hội
5


và Nhân văn, 2014. Luận văn nêu khái quát cơ sở lý luận và thực trạng xã hội
hóa các kênh truyền hình của Đài VTC; trình bày khái niệm về xã hội hóa,
tiến trình xóa bỏ độc quyền trong ngành truyền hình ở Việt Nam cũng nhƣ
chức năng kinh tế - dịch vụ của ngành truyền hình; nêu lên các mơ hình xã
hội hóa điển hình ở Đài VTC với năng lực, vai trò của các đơn vị đối tác liên
kết cũng nhƣ vai trò định hƣớng, quản lý nội dung của Đài VTC trong việc
phát triển và xây dựng các kênh xã hội hóa. Luận văn tập trung đánh giá về
những thành công cũng nhƣ hạn chế của hai mơ hình xã hội hóa điển hình: xã
hội hóa theo chƣơng trình, sản phẩm, giờ phát sóng hoặc sự kiện; xã hội hóa

chí, truyền hình) hoặc một mảng hẹp (nhân lực, kỹ thuật...) trong truyền
hình. Trong số các cơng trình kể trên, bƣớc đầu tác giả luận văn thấy rằng
đã có những cơng trình triển khai nghiên cứu ở quy mô rộng lớn, chỉ ra
những nội dung xã hội hóa và liên kết. Dù đã có những cơng trình nghiên
cứu chuyên sâu về vấn đề liên kết, xã hội hóa truyền hình, nhƣng cho đến
thời điểm này, ở Việt Nam vẫn chƣa có một cơng trình nào nghiên cứu sâu
về vấn đề hoàn thiện thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết
truyền hình nói chung và tại Đài VTC nói riêng. Đề tài hồn thành nghiên
cứu sẽ là cơng trình đầu tiên đề cập đầy đủ, có hệ thống về thể chế quản lý
chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình tài Đài VTC.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn
- Mục tiêu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và đƣa ra các giải pháp
hoàn thiện thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình tại
Đài VTC.
- Nhiệm vụ
Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, luận văn phải thực hiện những nhiệm
vụ sau: làm rõ những vấn đề lý luận về thể chế quản lý chƣơng trình xã hội
hóa và liên kết truyền hình. Tiến hành khảo sát, thống kê, phân tích, làm rõ
thực trạng hoạt động quản lý xã hội hóa, liên kết truyền hình thơng qua phân
tích các hình thức hợp tác sản xuất và quản lý các chƣơng trình đã phát sóng
trên Đài VTC thời gian qua. Từ những lý luận cơ bản cùng với việc tham
7


khảo kinh nghiệm hoạt động liên kết của nƣớc ngoài, kết hợp với thực tiễn ở
Việt Nam để dự báo, đƣa ra những khả năng phát triển tiếp theo của hoạt
động xã hội hóa sản xuất chƣơng trình truyền hình và các hoạt động liên kết ở
Đài VTC trong thời gian tới cùng những thách thức phải đối mặt. Từ đó, đề
xuất hệ thống các giải pháp nhằm hồn thiện thể chế quản lý chƣơng trình liên

lý thuyết về truyền hình nói chung và hoạt động xã hội hóa, liên kết chƣơng
trình truyền hình nói riêng. Đây chính là lý thuyết cơ sở đánh giá các kết quả
khảo sát thực tế và đƣa ra những giải pháp khoa học cho vấn đề nghiên cứu.
+ Phƣơng pháp thống kê, so sánh: đƣợc sử dụng nhằm xác định tần số
xuất hiện, mức độ phát triển, chất lƣợng, hiệu quả những chƣơng trình có sự
phối hợp sản xuất giữa Đài VTC với các đối tác bên ngồi với những chƣơng
trình hồn tồn do phóng viên của đài độc lập sản xuất. Phƣơng pháp này
đƣợc dựa chủ yếu trên các báo cáo thống kê định kỳ, các điều tra và khảo sát
chuyên môn của các đài truyền hình, các cơng ty truyền thơng và các đơn vị
liên quan thực hiện.
+ Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: đƣợc dung để phân tích, đánh giá
và tổng hợp những kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những thành công, hạn
chế, nguyên nhân cùng những thách thức trong quá trình thực hiện liên kết
sản xuất chƣơng trình, quản lý các kênh truyền hình liên kết ở Đài VTC.
+ Phƣơng pháp quan sát thực tiễn: đƣợc dùng để xác định ý tƣởng
nghiên cứu phác thảo bức tranh về thực trạng liên kết chƣơng trình truyền
hình và những vấn đề đặt ra trong cơng tác quản lý xã hội hóa và liên kết
truyền hình tại Đài VTC. Đối tƣợng quan sát: các chƣơng trình, kênh truyền
hình liên kết đƣợc thực hiện bằng hình thức xã hội hóa, liên kết, các nhà báo,
nhà lãnh đạo quản lý Đài VTC, một số cá nhân, cơng ty, tổ chức bên ngồi
đang tham gia sản xuất chƣơng trình truyền hình cho Đài VTC và các khán
giả truyền hình của Đài VTC – đây là những ngƣời đón nhận và chịu ảnh
hƣởng trực tiếp từ các chƣơng trình đƣợc sản xuất theo hình thức xã hội hóa
và liên kết.

9


6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận

Liên kết, hợp tác, xã hội hóa sản xuất chƣơng trình truyền hình là một
xu hƣớng phát triển tại nhiều nƣớc trên thế giới. Tuy nhiên, thuật ngữ “liên
kết”(links) hay “hợp tác” (cooperation), “xã hội hố” (Socialization) ít đƣợc
sử dụng mà thƣờng đƣợc nhắc tới với tên gọi “hợp tác công tƣ” (Public –
private partnership) hay “tƣ nhân hố” (Privatization) hoặc “truyền hình
thƣơng mại” (Commercial television). Mặc dù đƣợc gọi khác nhau nhƣng
nhìn chung chúng đều có những điểm tƣơng đồng, đó là đều nói tới sự tham
gia của cơng chúng vào việc sản xuất các chƣơng trình truyền hình.
Xã hội hóa trên thế giới xuất hiện từ đầu thế kỷ XX. Xã hội hóa ở Việt
Nam bắt đầu đƣợc đề cập từ Đại hội Đảng lần thứ VII và chính thức đƣợc đề
cập ở Đại hội VIII.
Xã hội hóa là một khái niệm của nhân loại học và xã hội học, đƣợc hiểu
theo nhiều nghĩa:
Theo GS. Hồng Phê (Chủ biên), xã hội hóa là “làm cho trở thành của
chung của xã hội” [29, Tr.1140].
Xã hội hóa “là q trình chuyển giao những nội dung, nhiệm vụ thuộc
chính sách xã hội mà Nhà nƣớc không nhất thiết phải làm, phải thực hiện sang
cho ngƣời dân và các tổ chức ngoài Nhà nƣớc thực hiện trên cơ sở các quy
định, các quy chuẩn theo yêu cầu của Nhà nƣớc”[30].
Liên kết đƣợc hiểu là “kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ
chức riêng rẽ” [29, Tr. 568].
Truyền hình “truyền hình ảnh, thƣờng đồng thời có cả âm thanh, đi xa
bằng radio hoặc đƣờng dây” [29, Tr.1053].
11


Điều 3 Luật Báo chí 2016: chƣơng trình phát thanh, chƣơng trình
truyền hình là tập hợp các tin, bài trên báo nói, báo hình theo một chủ đề
trong thời lƣợng nhất định, có dấu hiệu nhận biết mở đầu và kết thúc. Báo nói
là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, đƣợc truyền dẫn, phát sóng

phục vụ cho chiến lƣợc phát triển của ngành. Trong hoạt động quản lý ở
truyền hình, xã hội hóa và liên kết truyền hình là một xu hƣớng tất yếu.
Có thể hiểu xã hội hóa và liên kết trong lĩnh vực truyền hình là việc huy
động, gắn chặt sự tham gia của cộng đồng xã hội và các đối tác liên kết vào
lĩnh vực sản xuất chƣơng trình truyền hình.
Hoạt động xã hội hóa và liên kết trong sản xuất chƣơng trình truyền
hình là hình thức hợp tác giữa một bên là đài phát thanh, truyền hình với một
bên là đối tác liên kết để tạo ra một phần hoặc toàn bộ sản phẩm liên kết. Sản
phẩm liên kết là các chƣơng trình hoặc kênh chƣơng trình phát thanh, truyền
hình đƣợc tạo ra bởi hoạt động liên kết.
1.1.2. Những yếu tố thúc đẩy sự ra đời, phát triển của xã hội hóa và
liên kết truyền hình
Thứ nhất, nhu cầu thơng tin của công chúng và khả năng nội tại của các
đài truyền hình. Để có nhiều chƣơng trình hấp dẫn quy mô lớn, hiện đại phục
vụ nhu cầu đa dạng của công chúng luôn cần tới các nguồn lực rất lớn: nhân
lực, cơng nghệ, tài chính. Nhƣng thực tế, khơng ít đài truyền hình cịn khó
khăn về tài chính. Vậy nên, việc cần có sự tham gia của các cá nhân, tổ chức
đặc biệt là các doanh nghiệp, các tập đồn kinh tế vào hoạt động sản xuất
chƣơng trình truyền hình là cần thiết.
Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ. Khoa học kỹ thuật phát
triển đã giúp cho các thiết bị thực hiện sản xuất chƣơng trình truyền hình ngày
một hiện đại, tiện nghi và đặc biệt là rẻ hơn rất nhiều so với trƣớc. Đây là cơ
hội giúp các cá nhân, tổ chức trong xã hội có thể dễ dàng tham gia vào hoạt
động sản xuất các chƣơng trình cho đài truyền hình.
Thứ ba, khả năng của các đối tác. Sản phẩm truyền hình đƣợc làm ra
với một quy trình phức tạp, địi hỏi nhiều nguồn lực lớn. Thực tế có nhiều cá
nhân, tổ chức có tiềm lực mạnh về nhân lực cũng nhƣ kinh tế họ sẵn sàng đầu
13





truyền hình chất lƣợng đáp ứng nhu cầu đa dạng của cơng chúng. Dù muốn
hay khơng thì báo chí nói chung và truyền hình nói riêng có thể phát triển
đƣợc vấn đề đầu tiên cần đƣợc giải quyết đó là nguồn kinh phí. Truyền hình là
một loại truyền thơng rất tốn kém nên vấn đề trên lại càng trở nên quan trọng.
Nhƣng ai sẽ là ngƣời cung cấp tài chính cho truyền hình? Phải tham gia vào
tiến trình xã hội hóa, trƣớc hết là xã hội hóa về nguồn kinh phí đầu tƣ cho sản
xuất các chƣơng trình, truyền hình mới có điều kiện phát triển [31].
Hai là, huy động nguồn lực con ngƣời vào hoạt động sản xuất các
chƣơng trình truyền hình. Con ngƣời (bao gồm cả nguồn lực sáng tạo) ở các
doanh nghiệp rất dồi dào, có chất lƣợng, trong khi các đài truyền hình bị hạn
chế bởi định biên và ngân sách. Việc thu hút nguồn lực này, góp phần tạo số
lƣợng chƣơng trình nhiều hơn, chất lƣợng tốt hơn và hấp dẫn hơn, mới mẻ
hơn.
Ba là, tăng khả năng năng tiếp cận khách hàng. Xã hội hóa và liên kết
về sản xuất các chƣơng trình truyền hình, đây cũng là một xu thế mang tính
tất yếu. Xu hƣớng này đã xuất hiện ngay từ những ngày đầu truyền hình ra
đời. Sau này sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Bởi một điều hiển nhiên là
không ai sản xuất chƣơng trình truyền hình để chỉ cho mình xem cả. Phải sản
xuất để cho cơng chúng xem và phục vụ nhu cầu xem của công chúng. Nhu
cầu của cơng chúng địi hỏi càng cao, càng đa dạng, thì truyền hình cần phải
nỗ lực nhiều hơn để thoả mãn điều ấy.
1.1.3.2. Yêu cầu của xã hội hóa và liên kết truyền hình
Sản phẩm truyền hình đƣợc sản xuất theo hình thức xã hội hóa và liên
kết phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau:
Một là, phải đảm bảo đúng tơn chỉ, mục đích đã đƣợc phê duyệt, đúng
đƣờng lối của Đảng, pháp luật của nhà nƣớc, phù hợp với thuần phong mỹ tục
của dân tộc. Các kênh truyền hình phải thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền,
phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng,

chƣơng trình. Và trả lời đƣợc các câu hỏi: sản xuất chƣơng trình đó cho ai
xem? sản xuất cái gì? ai sản xuất ? quản lý, duyệt chƣơng trình đó nhƣ thế

16


nào?.... Từ đó xây dựng chiến lƣợc, lập kế hoạch và điều hành quá trình tạo ra
sản phẩm hiệu quả.
Thứ ba, xác định, phân tích đƣợc cơ hội và thách thức. Ngồi xác định
đƣợc những điểm nội tại của mình (điểm mạnh, điểm yếu), các đài truyền
hình cần phân tích đƣợc những tác động từ bên ngoài (cơ hội, thách thức) tới
đơn vị mình khi tham gia liên kết. Đây là cơ sở quan trọng để phát huy, khai
thác tốt ƣu điểm, thời cơ, hạn chế đƣợc những nhƣợc điểm và đối phó linh
hoạt với nguy cơ để có kết quả liên kết tốt nhất.
Thứ tư, xây dựng môi trƣờng hợp tác phù hợp. Đó là hành lang pháp lý,
cơ chế chính sách chặt chẽ, phù hợp hồn cảnh thực tế, đây là “cái nôi” nuôi
dƣỡng, phát triển các mối quan hệ trong quá trình liên kết sản xuất.
1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hƣởng
đến thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên kết truyền hình
1.2.1. Khái niệm thể chế quản lý chương trình xã hội hóa và liên kết
truyền hình
Để hiểu quan niệm về thể chế quản lý chƣơng trình xã hội hóa và liên
kết truyền hình trƣớc tiên cần phải làm rõ nội hàm thuật ngữ “thể chế”. Hiện
nay cách tiếp cận về thể chế cũng tồn tại nhiều quan điểm khác nhau.
Theo từ điển tiếng Việt thì thể chế là “những quy định, luật lệ của một
chế độ xã hội buộc mọi ngƣời phải tuân theo” [29, Tr.932]. Giải thích cụ thể
hơn, thể chế là tập hợp những quy tắc chính thức, các quy định khơng chính
thức hay những nhận thức chung có tác động kìm hãm, định hƣớng hoặc chi
phối sự tƣơng tác của các chủ thể chính trị với nhau trong những lĩnh vực nhất
định. Các thể chế đƣợc tạo ra và đảm bảo thực hiện bởi cả nhà nƣớc và các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status