ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
VĂN THANH QUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
VĂN THANH QUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Nữ Hoàng Anh
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, các phòng, khoa của nhà trường
đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban chỉ đạo, Văn
phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ, Cục
Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành,
UBND các huyện, thành, thị của tỉnh Phú Thọ, các tổ chức và cá nhân có liên
quan đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết để
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Văn Thanh Quân
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
2.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ...................................................................................28
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.3.1. Thu thập thông tin ...........................................................................................28
2.3.2. Tổng hợp thông tin ..........................................................................................29
2.3.3. Phân tích thông tin ..........................................................................................29
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................30
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch.................30
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác tổ chức triển khai, thực hiện ....30
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình .............................................................................................................31
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI TỈNH PHÚ THỌ ..........................................................32
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................32
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................36
3.2. Khái quát về kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại
tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................39
3.2.1. Kết quả thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu ...................................................42
3.2.2. Kết quả thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới .................................................42
3.3. Thực trạng quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ .....................................................................................................................46
3.3.1. Thực trạng Công tác quy hoạch, kế hoạch ......................................................46
3.3.1.1. Về Quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã ...........................................46
3.3.1.2. Về công tác lập kế hoạch, phân bổ vốn........................................................48
3.3.2. Thực trạng công tác tổ chức triển khai, thực hiện...........................................49
3.3.3. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình .....71
3.4. Những nhân tố tác động đến quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới
tỉnh Phú Thọ ..............................................................................................................72
ANTT
An ninh trật tự
ASEAN
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CP
Chính Phủ
FDI
Vốn đầu tư nước ngoài
GDP
Tổng thu nhập quốc dân
GRDP
Tổng sản phẩm quốc dân
GTNT
NTM
Nông thôn mới
PTNT
Phát triển nông thôn
PTSX
Phát triển sản xuất
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
WTO
Bảng 3.6:
Thực trạng công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã
trên địa bàn tỉnh ...................................................................................46
Bảng 3.7:
Thực trạng về đầu tư xây dựng công trình NTM trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2011-2015 ............................................................................51
Bảng 3.8:
Thực trạng huy động vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới
giai đoạn 2011-2015 ............................................................................53
Bảng 3.9:
Thực trạng về đầu tư xây dựng công trình giao thông trong xây
dựng NTM tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 ...................................56
Bảng 3.10:
Một số công trình hạ tầng giao thông thuộc chương trình xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 .....................................................57
Bảng 3.11:
Thực trạng hệ thống kênh tưới năm 2011 ...........................................58
Bảng 3.18:
Thực trạng về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất văn hóa thuộc
chương trình xây dựng NTM tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 ......64
Bảng 3.19:
Thực trạng về đầu tư xây dựng công trình trạm y tế xã trong xây
dựng NTM tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015 ...................................65
Bảng 3.20:
Thực trạng về lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình
NTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 .......................................68
Bảng 3.21:
Thực trạng công tác giám sát, đánh giá công trình NTM trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 ..............................................................69
Bảng 3.22:
Thực trạng về thanh quyết toán vốn đầu tư công trình NTM trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 ........................................................70
Bảng 3.23:
Dự báo nhu cầu tiêu thụ và cân đối sản xuất một số sản phẩm
trong tỉnh đến năm 2020......................................................................78
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Ðảng nông
nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn.
Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hóa,
nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực
quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Kinh
tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, các hình thức tổ
chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ
mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Ðời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu
hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện. Hệ thống chính trị ở nông thôn
được củng cố và tăng cường. Dân chủ cơ sở được phát huy. An ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội được giữ vững. Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng
được nâng cao.
Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế
và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ
tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn
lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào
tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách
thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán;
năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và
ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
lao động ở nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng
yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hóa. Nông nghiệp và nông thôn phát triển
thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày
càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Ðời sống
vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhất là
vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn
và thành thị, giữa các vùng còn lớn, còn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
giai đoạn 2011-2015 được tỉnh quan tâm và chỉ đạo, phong trào thi đua xây dựng
nông thôn mới bước đầu đã huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và nhân
dân tích cực tham gia; tuy nhiên kết quả đạt được còn thấp, chưa đạt mục tiêu đề ra.
3
Một trong những nguyên nhân của tồn tại đó là do công tác quản lý Nhà nước trong
lĩnh vực này còn có những nội dung chưa hợp lý, chưa hoàn thiện đặc biệt là việc
quản lý điều hành trong công tác xây dựng hạ tầng nông thôn mới dẫn đến nợ đọng
xây dựng cơ bản còn nhiều và chưa được giải quyết triệt để.
Để Chương trình xây dựng nông thôn mới triển khai tại tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn tới đạt kết quả cao hơn, nhằm đạt được các mục tiêu Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2015-2020 đã đặt ra; phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015
để có những những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý chương
trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tới là việc hết sức cần thiết và có ý
nghĩa. Từ yêu cầu thực tế đó, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công
tác quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số nội dung, giải pháp
hoàn thiện hơn công tác quản lý nhằm thực hiện tốt hơn Chương trình xây dựng
nông thôn mới tại tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nông thôn, xây dựng nông thôn
mới và quản lý thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chương trình xây dựng nông thôn
mới tại tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện Chương
trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Khái quát về nông thôn
Hiện nay, trên thế giới vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm, quan niệm khác
nhau về nông thôn. Có quan điểm cho rằng, chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát
triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển
bằng vùng đô thị. Cũng có ý kiến cho rằng nên sử dụng chỉ tiêu mật độ dân cư và số
lượng dân trong vùng để phân biệt và xác định vùng nông thôn với thành thị. Theo
quan điểm này, vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân cư thấp hơn vùng
thành thị…
Tại hội nghị nhóm chuyên viên Liên Hợp Quốc đã đề cập đến khái niệm
CONTINIUM nông thôn - đô thị. Có thể hiểu nông thôn đô thị là một vùng kinh tế
hỗn hợp gồm nông thôn, nông thị và đô thị kế tiếp, xen kẽ nhau. Trong đó, nông
thôn được coi là các làng xã nông nghiệp cổ truyền, nông thị là các đô thị nhỏ, thị
trấn, thị tứ, chợ có chức năng như cầu nối giữa nông thôn và thành thị, còn đô thị là
các thành phố lớn, vừa, hoặc các khu công nghiệp tập trung. Trong CONITIUM
nông thôn-đô thị, các hoạt động nông nghiệp và các dịch vụ, có tác dụng chuyển
dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và
theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều
kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là:
“vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư
này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một
thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”.
Theo định nghĩa của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
1.2.2. Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới
Do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, kênh
mương...) vừa yếu, vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ; nhiều hạng mục công trình đã
xuống cấp, tỷ lệ đường giao thông nông thôn được cứng hóa thấp; giao thông nội
đồng, hệ thống kênh mương thủy lợi ít được quan tâm đầu tư; chất lượng lưới điện
7
nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, văn hóa, y tế còn hạn
chế... trong khi mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn khó khăn,
dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ gia đình kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chưa gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh
tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ
trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp, cơ
giới hóa chưa đồng bộ.
Do thu nhập của người nông dân còn thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần
kinh tế khác ở khu vực nông thôn còn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại,
hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, tỷ lệ lao động
qua đào tạo thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều.
Đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyền thống
đang có nguy cơ bị mai một (phong tục, trang phục...); nhà ở dân cư nông thôn còn
nhiều nhà tạm, nhà dột nát. Kinh tế xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự
phát, chưa theo quy hoạch.
Vì vậy cần thiết phải xây dựng nông thôn mới để nông nghiệp phát triển,
nông thôn văn minh, nông dân khá giả, ngày càng thu hẹp khoảng cách giữa thành
thị và nông thôn.
1.2.3. Nội dung cơ bản của xây dựng nông thôn mới
1.2.3.1. Các đặc trưng của xây dựng nông thôn mới
chí số 9: Nhà ở dân cư.
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, gồm 4 tiêu chí: Tiêu chí số 10: Thu
nhập; tiêu chí số 11: Tỷ lệ hộ nghèo; tiêu chí số 12: Tỷ lệ lao động có việc làm
thường xuyên; tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất.
- Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường, gồm 4 tiêu chí: Tiêu chí số14:
Giáo dục; tiêu chí số 15: Y tế; tiêu chí số 16: Văn hóa; tiêu chí số 17: Môi trường.
- Nhóm 5: Hệ thống chính trị, gồm 2 tiêu chí: Tiêu chí số 18: Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí số 19: An ninh, trật tự xã hội.
Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo
từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ,
9
Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng.
Cách đánh giá tiêu chí nông thôn mới:
- Để đánh giá, xác định một tiêu chí nông thôn mới đạt khi các chỉ tiêu trong
tiêu chí đó đạt theo quy định (so với chỉ tiêu từng vùng của Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới).
- Cách tính, xác định, đánh giá tiêu chí nông thôn mới đạt được cụ thể hoá tại
Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
(Chi tiết Bộ tiêu chí và Thông tư hướng dẫn theo phụ lục đính kèm).
Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá - hiện đại hoá.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng các nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu
chí nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các
- Chiến lược - quy hoạch - kế hoạch có mối quan hệ hữu cơ với nhau. Quy
hoạch, kế hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược, kế hoạch hàng năm là bước cụ
thể hoá của kế hoạch 5 năm. Chiến lược xác định những định hướng lớn và mục
tiêu dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, kế hoạch 5 năm là
bước cụ thể hoá, nhằm thực hiện từng bước các mục tiêu của chiến lược. Kế hoạch
hàng năm là kế hoạch hành động nhằm đạt các mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch 5
năm và có ý nghĩa phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, trung ương
cũng như chính quyền địa phương trong các hoạt động kinh tế - xã hội.
11
Hình 1.1: Mô hình thể hiện mối liên hệ giữa chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
Mối quan hệ giữa chiến lược - quy hoạch - kế hoạch - chương trình, dự án là
mối quan hệ tổng hợp và cụ thể hoá từng bước. Có nghĩa là: Quy hoạch, kế hoạch là
bước cụ thể hoá của chiến lược; kế hoạch hàng năm là bước cụ thể hoá của kế
hoạch 5 năm; chương trình, dự án là công cụ để thực hiện chiến lược và kế hoạch 5
năm. Như vậy, kế hoạch hàng năm và các chương trình, dự án đều cụ thể hoá kế
hoạch 5 năm, trở thành công cụ quản lý định hướng trong hoạt động thường niên
của nhà nước và được gọi là kế hoạch hành động.
Ngoài ra, quản lý quy hoạch cũng là theo dõi, xem xét, xử lý các trường hợp
vi phạm quy hoạch đồng thời đề xuất sửa đổi quy hoạch trong trường hợp quy
hoạch không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Quản lý quy hoạch có
ý nghĩa như là quản lý bức tranh tổng thể về nền kinh tế. Trách nhiệm của các cấp
có thẩm quyền là định hướng các hoạt động đầu tư phù hợp với sự phát triển kinh tế
xã hội và ngược lại, dự án đầu tư thực hiện theo quy hoạch nhằm đảm bảo phát triển
kinh tế xã hội theo đúng định hướng.
12
13
thành phần, mỗi dự án thành phần có các công trình đầu tư như: Giao thông, thuỷ
lợi nhỏ, trường học, trạm y tế... Chủ đầu tư dự án là UBND xã.
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các xã, thôn, bản có thời gian thực hiện dưới 2
năm hoặc có giá trị công trình đến 3 tỷ đồng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm: tên công trình, mục tiêu đầu tư, địa
điểm xây dựng, quy mô kỹ thuật công trình, thời gian thi công, thời gian hoàn
thành, nguồn vốn đầu tư và cơ chế huy động nguồn vốn đầu tư, kèm theo thiết kế,
bản vẽ thi công và dự toán do UBND xã phê duyệt, quyết định đầu tư. Riêng đối với
công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp; quy mô từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc có
yêu cầu kỹ thuật cao, như trường học, đường giao thông lớn, cầu cống lớn, chợ (do
người quyết định đầu tư quyết định), việc lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế,
bản vẽ thi công và dự toán phải do đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân thực hiện và
theo quy định hiện hành thì do các phòng ban chuyên môn của huyện thẩm định,
chủ tịch UBND huyện quyết định đầu tư.
Công tác thẩm định là công tác quan trọng trong hoạt động đầu tư đặc biệt là
đối với hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Mục đích của công tác thẩm định
là nhằm chọn ra được những dự án có tính khả thi cao. Do đó công tác thẩm định
cần phải đảm bảo các nội dung về tính hợp lý, tính hiệu quả và khả năng thực hiện
của dự án. Thẩm định tốt là cơ sở để triển khai dự án tốt, là phương pháp cách thức
quản lý vốn đầu tư hiệu quả, là cơ sở để cắt giảm chi đầu tư không hợp lý; đặc biệt
trong trường hợp dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì thẩm định tốt dự án có
ý nghĩa quan trọng trong công tác chống lãng phí, thất thoát vốn đầu tư, tránh tình
trạng phải chỉnh sửa, bổ sung, thay đổi các nội dung dự án khi đã thi công gây chậm
tiến độ, lãng phí thời gian, ngân sách. Trong công tác thẩm định, để tránh xảy ra
thất thoát, lãng phí cần quan tâm các nội dung:
- Tính phù hợp với quy hoạch: Dự án bố trí không phù hợp với quy hoạch,
không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội thì chưa cần thiết triển khai
thực hiện.
- Cách thức lựa chọn:
+ Đối với hình thức giao cho cộng đồng dân cư thôn (những người hưởng lợi
trực tiếp từ Chương trình) tự thực hiện xây dựng: