BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
…/…
…/…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ CHIỀU
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM – TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…/…
BỘ NỘI VỤ
…/…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LÊ THỊ CHIỀU
học Quản lý cơng đã tích cực quan tâm và truyền đạt cho tơi những kiến thức
q báu, giúp tơi hồn thành khóa học tại Học viện.
Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng đánh giá luận
văn thạc sĩ đã có những ý kiến đóng góp quý báu để bản luận văn của tơi được
hồn thiện hơn và được bảo vệ luận văn trước Hội đồng.
Xin chân thành cảm ơn tập thể lớp cao học HC20.B3 và gia đình đã
quan tâm động viên và giúp đỡ tơi về tinh thần để tơi hồn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Lê Thị Chiều
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1.
Tính cấp thiết của đề tài.................................................................... 1
2.
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ..................... 2
3.
Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ................................................ 4
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ............................. 4
1.2.3. Những nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với kinh tế trang
trại ............................................................................................................. 18
1.2.3.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế trang
trại cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước ....... 19
1.3. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC GIANG VÀ BÀI HỌC VỚI HUYỆN LỤC NAM . 25
1.3.1. Kinh nghiệm của huyện Lục Ngạn về quản lý nhà nước đối với
kinh tế trang trại ..................................................................................... 25
1.3.2. Kinh nghiệm của huyện Yên Thế về quản lý nhà nước đối với
kinh tế trang trại ..................................................................................... 27
1.3.4. Bài học vận dụng cho huyện Lục Nam ....................................... 28
Tóm tắt chương 1 .......................................................................................................31
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KINH TẾ
TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM – TỈNH BẮC GIANG
........................................................................................................................................32
2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN LỤC NAM ................................................................................ 32
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên .................................................................... 32
2.1.2. Về kinh tế ....................................................................................... 34
2.1.3. Về xã hội......................................................................................... 35
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM .............................................................. 36
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Lục
Nam........................................................................................................... 36
2.2.2. Doanh thu từ các trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam ....... 39
2.2.3. Về thu nhập của các trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam.. 40
2.2.4. Về giải quyết việc làm cho người lao động ................................. 41
2.2.5. Trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật, cơng nghệ tại các trang
3.1.1. Quan điểm, mục tiêu quản lý nhà nước đối với kinh tế trang
trại của tỉnh Bắc Giang .......................................................................... 69
3.2.2. Quan điểm, mục tiêu quản lý nhà nước đối với kinh tế trang
trại của huyện Lục Nam giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm
2030 ........................................................................................................... 72
3.2.3 Phương hướng quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại trên
địa bàn huyện Lục Nam ......................................................................... 75
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM ..... 78
3.2.1. Giải pháp về chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam................................................ 78
3.2.2. Giải pháp về pháp luật ................................................................. 80
3.2.3. Giải pháp về chính sách ............................................................... 81
3.2.4. Giải pháp về kiểm tra, giám sát................................................... 89
3.2.5. Tạo quan hệ hợp tác giữa các trang trại..................................... 91
3.2.6. Về bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại ......... 92
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..................................................................... 94
3.3.1. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh .................................... 94
3.3.2 Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ....................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................99
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
TỪ VIẾT TẮT
Quản lý Nhà nước
6
Bộ NN&PT NT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
7
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
8
KT-XH
Kinh tế - xã hội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 So sánh số lượng và loại hình trang trại năm 2010-2016
Bảng 2.2: Chi tiết doanh thu từ các trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam
năm 2015
Bảng 2.3 : Thu nhập của các trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam
Bảng 2.4: Phân bố lao động tham gia sản xuất kinh tế trang trại trên địa bàn
huyện Lục Nam theo lĩnh vực sản xuất
Biểu đồ 2.1. Giá trị sản xuất bình qn đất nơng nghiệp trên địa bàn huyện
Lục Nam giai đoạn 2011-2015
1
trang trại trồng nấm, trang trại chim bồ câu, vịt trời, các trang trại cây ăn quả,
trang trại chăn nuôi gia súc... tập trung chủ yếu tại các huyện Lạng Giang,
Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế… Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
đến năm 2020, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Giang đã xác định kinh tế
trang trại là động lực chính, là ngành mũi nhọn được ưu tiên phát triển gắn
với xây dựng nông thôn mới, đồng thời ban hành nhiều chính sách để các
trang trại phát triển có hiệu quả.
Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế trang trại trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang nói chung và đặc biệt trên địa bàn huyện Lục Nam - địa
phương có sự phát triển các mơ hình kinh tế trang trại tương đối nhanh và
mạnh của tỉnh - nói riêng cịn nhiều hạn chế bất cập, sự phát triển kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam chủ yếu là mang tính tự phát, các trang
trại chưa được giao đất, thuê đất ổn định lâu dài, hầu hết các xã có trang trại
phát triển chưa làm tốt công tác quy hoạch sản xuất, thủy lợi, giao thông, điện
nước sinh hoạt, thông tin liên lạc thị trường còn kém phát triển. Phần lớn các
trang trại còn thiếu hiểu biết về thị trường, khoa học kỹ thuật và quản lý, thiếu
vốn sản xuất để phát triển lâu dài, thường lúng túng và chịu thua thiệt khi giá
nông sản xuống thấp, tiêu thụ gặp nhiều khó khăn. Do vậy đề tài “Quản lý
nhà nước đối với kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc
Giang” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn để góp phần
làm rõ những vấn đề trên.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện nay đã có rất nhiều đề tài cũng như các cơng trình nghiên cứu khoa
học về kinh tế trang trại cũng như sự tác động của nhà nước đối với kinh tế
trang trại. Điển hình có thể kể tới như:
Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước KC.07-13: “Tổng kết và xây dựng mơ hình
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn mới, kết hợp truyền thống làng xã với
3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích
Qua việc nghiên cứu phân tích những vấn đề về vai trò và thực trạng
quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam và bài
học kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương khác, tác giả đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý Nhà nước đối với kinh tế trang trại trên
địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang.
3.2. Nhiệm vụ
-
Làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế trang
trại nói chung và trên địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang nói riêng
-
Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với kinh tế trang trại của
một số địa phương và rút ra bài học cho huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang.
-
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với kinh
tế trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang từ đó chỉ ra
những yếu tố cịn tồn tại cần khắc phục, nguyên nhân của những tồn tại đó
-
Từ thực trạng đã nêu, đề xuất phương hướng và các giải pháp hồn thiện
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, chủ
trương chính sách của Nhà nước; các học thuyết kinh tế và quản lý nhà nước
về kinh tế.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin tài liệu tổng hợp, thống
kê, phân tích số liệu, so sánh, để làm sáng tỏ nội dung của vấn đề nghiên cứu.
Các số liệu trong luận văn được tham khảo từ chi cục thống kê huyện Lục
Nam và thu thập trực tiếp tại các địa phương có trang trại tập trung.
6. Ý nghĩa của luận văn
Luận văn đã tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý nhà
nước đối với kinh tế trang trại. Thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm quản
lý Nhà nước đối với kinh tế trang trại của một số địa phương tác giả rút ra
5
những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước đối với kinh tế
trang trại trên địa bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang.
Qua việc phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối
với kinh tế trang trại trên địa bàn huyện, tác giả chỉ ra những mặt tích cực đã
đạt được và những yếu tố cịn tồn tại. Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện
nhằm tăng cường hoạt động quản lý đối với các trang trại trên địa bàn huyện
Lục Nam - tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao
gồm kết cấu 3 chương cụ thể như sau:
Chương I. Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại
Chương II. Thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế trang trại trên địa
bàn huyện Lục Nam - tỉnh Bắc Giang
Chương III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với
Trang trại và kinh tế trang trại là hai khái niệm khác nhau, theo đó
trang trại là nơi kết hợp các yếu tố vật chất của sản xuất và là chủ thể của
quan hệ kinh tế.
7
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hố trong kinh tế
nơng nghiệp, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mơ và nâng
cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ
sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản. Sự
phát triển KTTT nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn, kỹ thuật,
kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển KTTT bền vững; có việc làm tăng
thu nhập, khuyến khích làm giàu đi đơi với xố đói giảm nghèo; phân bổ lao
động, dân cư xây dựng nông thơn mới. Với tư cách là một loại hình kinh tế,
KTTT bao gồm tổng thể các yếu tố vật chất với các hoạt động kinh tế - xã hội
và các hoạt động này có quan hệ, tác động với mơi trường tự nhiên. Do vậy,
KTTT bao gồm có ba mặt cơ bản là kinh tế, xã hội và môi trường.
Về mặt kinh tế: KTTT là loại hình tổ chức sản xuất trong khu vực
nông, lâm, ngư nghiệp. Bao gồm tổng thể các yếu tố vật chất của sản xuất các
quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tồn tại và hoạt động của trang trại.
Các yếu tố vật chất của sản xuất trước hết là ruộng đất, tiền vốn và các tư liệu
sản xuất khác được tập trung ở quy mơ nhất định nhằm mục tiêu sản xuất
hàng hóa. Trong loại hình KTTT, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc
quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc quyết định phương
hướng sản xuất kinh doanh, kỹ thuật sản xuất, tổ chức sản xuất tới việc tiếp
cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm.
Về mặt xã hội: KTTT là loại hình kinh tế trong đó các quan hệ xã hội
đan xen như: quan hệ giữa thành viên trong trang trại, quan hệ giữa chủ trại
và người lao động trong trang trại, quan hệ giữa những người lao động trong
nội bội trang trại, quan hệ giữa chủ trang trại với các quan hệ thị trường khác.
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam, KTTT đang phát triển dưới
nhiều hình thức, nó thay đổi tùy theo đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng
9
quốc gia, từng vùng miền lãnh thổ. Theo đề nghị số 64/CP của Chính Phủ
chúng ta có thể căn cứ vào một số tiêu chí để phân loại các trang trại như sau:
Phân loại theo quy mô sử dụng
Theo cách phân loại này trang trại được chia làm 4 loại hình đó là
+ Trang trại nhỏ: quy mơ trang trại có diện tích dưới 2ha
+ Trang trại vừa: quy mơ trang trại có diện tích từ 2-5ha
+ Trang trại khá lớn: quy mơ trang trại có diện tích từ 5-10ha
+ Trang trại lớn: quy mơ trang trại có diện tích trên 10ha
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nơng thơn thì mức hạn điền tối thiểu cho trang trại là 2,1ha đối với
các tỉnh thuộc Bắc Bộ và Duyên hải miền trung
Phân loại theo lĩnh vực sản xuất
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trang trại phân theo lĩnh vực sản xuất bao
gồm:
- Trang trại trồng trọt: Đây là loại hình trang trại vơ cùng đa dạng và phong
phú (tùy theo đặc điểm khí hậu đất đai của mỗi vùng miền), bao gồm các
trang trại trồng cây ăn quả như na, vải, hồng, nhãn, cam bưởi…, cây công
nghiệp như cao su, cà phê… trang trại lương thực, thực phẩm và các trang trại
trồng hoa, cây cảnh…
- Trang trại chăn ni: Loại hình trang trại chăn ni cũng khá đa dạng
như chăn ni đại gia súc (bị, dê…) gia súc nhỏ (lợn, đà điểu), các trang trại
gia cầm, chim bồ câu…
- Trang trại nuôi trồng thủy sản: Đây là loại hình trang trại có tính chất
đặc thù gắn liền với mơi trường nước. Tùy vào địa hình khí hậu và môi trường
nhờ sự hợp tác sản xuất cả các xã viên. Hiện nay loại hình này rất ít tồn tại.
Sau khi luật HTX ra đời, nhiều HTX nông nghiệp dần chuyển thành HTX
dịch vụ đầu vào, đầu ra cho các hộ gia đình nơng dân.
11
- Trang trại của công ty hợp doanh: Là loại hình kinh doanh nơng nghiệp quy
mơ lớn theo hướng sản xuất hàng hóa các cơng ty hợp doanh. Họ có thể trực
tiếp sản xuất hoặc giao cho các hộ gia đình hay một đơn vị kinh tế khác làm,
hùn vốn hay góp phần lớn vốn góp chung.
- Trang trại gia đình: Là loại hình trang trại phổ biến nhất của KTTT. Loại
hình này thực chất là các hộ nơng dân chuyển từ nền kinh tế tiểu nông sản
xuất tự túc tiến lên KTTT sản xuất hàng hóa với các mức độ khác nhau. Trang
trại gia đình rất đa dạng về quy mô, về sở hữu và sử dụng ruộng đất, về chủng
loại và số lượng lao động khác nhau, về nguồn vốn và khoa học công nghệ, về
ngành nghề, mặt hàng sản xuất. Trong hình thức này, mỗi gia đình là một chủ
thể kinh tế, họ bỏ vốn và sức lao động để sản xuất, tự lo cả đầu vào và đầu ra
cho sản phẩm.
- Trang trại tư nhân kinh doanh nông nghiệp: Là loại trang trại của cá nhân,
nhà tư bản, công thương gia hoặc công ty cổ phần, hoặc thuê đất đai, thuê lao
động sản xuất kinh doanh nơng nghiệp, nghĩa là họ hồn tồn sử dụng lao
động làm thuê như các doanh nghiệp tư nhân kinh doanh công nghiệp và các
dịch vụ khác của nền kinh tế.
1.1.3. Đặc trưng của kinh tế trang trại
KTTT có những đặc trưng cơ bản như sau:
Thứ nhất: Là kinh tế hộ nơng dân sản xuất ra hàng hóa nơng lâm
nghiệp, thủy sản với trình độ chun mơn hóa cao, đáp ứng nhu cầu của thị
trường hoặc tạo ra thu nhập hợp pháp thông qua việc sở hữu trang trại và lao
động phi trang trại. Đây là một đặc trưng cơ bản của KTTT.
Thứ hai: Quy mơ sản xuất hàng hóa của trang trại phải đạt mức độ và
mới của khoa học kỹ thuật, khoa học quản lý và kiến thức về thị trường. Do
được tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tiến bộ và quy mô lớn hơn, hiệu quả
hơn nên KTTT có thu nhập cao hơn nhiều lần so với kinh tế hộ. Đây cũng là
mục tiêu cơ bản của mô hình KTTT
13
Thứ năm: Về mặt pháp lý, KTTT không phải là một thành phần kinh tế
trong cơ cấu của nền kinh tế nhiều thành phần mà chỉ là một hình thức sản
xuất kinh doanh trong nông nghiệp nông thôn. KTTT không đồng nhất với
kinh tế hộ và có địa vị pháp lý độc lập. Các chủ trang trại là những người có ý
chí làm giàu, có điều kiện làm giàu và biết làm giàu, có vốn, trình độ kỹ thuật
và khả năng quản lý, có hiểu biết nhất định về thị trường, bản thân và gia đình
thường trực tiếp tham gia lao động quản lý, đồng thời thuê mướn thêm lao
động để sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu: Tư liệu sản xuất của trang trại thuộc quyền sở hữu hoặc sử
dụng lâu dài của chủ trang trại. KTTT là cơ sở sản xuất nông nghiệp nền tảng,
là tế bào hay hạt nhân kinh tế, gia đình độc lập hoặc gia đình liên kết theo
kiểu kinh tế hợp tác. Vì vậy KTTT căn bản dựa trên nền tảng của nền kinh tế
hộ nông dân và mang tính chất của kinh tế hộ[6].
1.1.4. Vai trò và ý nghĩa của kinh tế trang trại đối với sự phát triển của
nền sản xuất nông nghiệp
Ở nước ta, KTTT đã tạo bước chuyển biến cơ bản về giá trị sản phẩm
hàng hóa, thu nhập của trang trại vượt trội hơn hẳn so với kinh tế hộ. Hình
thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn tập trung, thúc đẩy q trình
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng nghiệp nông thôn, chuyển đổi các loại giống
cây trồng vật ni có giá trị hàng hóa cao.
Thứ nhất: KTTT có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền sản
xuất nông-lâm-ngư nghiệp. Việc sử dụng đầy đủ hiệu quả các yếu tố sản xuất
tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh
hành chính nhà nước được tổ chức theo bộ, ngành (thực hiện chức năng quản
lý ngành) và địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, xã)
thực hiện chức năng quản lý theo lãnh thổ.
Theo đó, QLNN về nơng nghiệp là dạng quản lý chuyên ngành do
NN&PTNT làm tham mưu cho Chính phủ duy trì trật tự pháp luật, đưa ra các
15