BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
VŨ HUYỀN TRANG
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------
VŨ HUYỀN TRANG
HỒN THIỆN CƠNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số
: 8.34.02.01
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Cơ để hoàn thiện LV và rút kinh nghiệm phát triển trong những nghiên cứu
tiếp theo.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ...................................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn ..........2
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ...................................................................................4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.....................................................................................5
6. Kết cấu của luận văn. ............................................................................................6
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP .....................................................................................................7
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ...................................7
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế ...........................................................................7
1.1.2. Vai trò của thuế ................................................................................................8
1.1.3. Quản lý thuế ...................................................................................................10
1.2. KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP .........................................16
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc kiểm tra thuế .............................................16
1.2.2. Các hình thức và quy trình kiểm tra thuế .......................................................21
1.2.3. Phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp .........................................27
THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA VÌ ..84
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN BA VÌ ...........................................................................84
3.1.1. Định hướng về cơng tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Ba Vì ...........84
3.1.2. Mục tiêu về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Ba Vì ....................84
3.1.3. Yêu cầu đặt ra về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Ba Vì .......85
3.2. GIẢI PHÁP CƠ BẢN HỒN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ..................................................................................87
v
3.2.1. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra; thường xuyên tổng kết, đánh
giá hiệu quả công tác kiểm tra...................................................................................87
3.2.2. Tiếp tục hồn thiện các ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong hoạt động kiểm
tra thuế………. ..........................................................................................................88
3.2.3. Hồn thiện cơng tác kiểm tra, kiểm sốt ở các khâu trong bộ máy quản lý
thuế của Chi cục Thuế ...............................................................................................89
3.2.4. Nâng cao phẩm chất chính trị và trình độ chun môn nghiệp vụ của cán bộ
làm công tác kiểm tra thuế ........................................................................................92
3.2.5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền NNT .............................................93
3.2.6. Tiếp tục đẩy mạnh công tác hỗ trợ NNT ........................................................96
3.2.7. Xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu, thường xuyên cập nhật thông tin về NNT
vào hệ thống dữ liệu điện tử của CQT ......................................................................96
3.2.8. Hoàn thiện cơ chế phối hợp với các cơ quan chức năng.................................98
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .....................................................................................99
KẾT LUẬN ............................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đối tượng nộp thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
KBNN
Kho bạc nhà nước
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
MST
Mã số thuế
NNT
Người nộp thuế
NQD
Ngoài quốc doanh
NSNN
Ngân sách nhà nước
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
VP Cục
Văn phòng Cục
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng
Tiêu đề bảng, sơ đồ
Trang
Bảng 2.1
Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Ba Vì
48
Bảng 2.2
21
Sơ đồ 2.1
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế huyện Ba Vì
50
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Quản lý nhà nước về thuế nhằm đảm bảo cho Nhà nước có một nguồn
thu ổn định, đáp ứng vai trị điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp trong và ngồi nước. Để cơng tác quản lý thuế thực sự
có hiệu quả thì hoạt động kiểm tra thuế phải ln được tăng cường. Nó khơng
những giúp cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn
giúp Nhà nước phát hiện những hạn chế, điều chỉnh kịp thời các chính sách,
chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng đồng và
góp phần phịng ngừa, ngăn chặn tình trạng gian lận, trốn lậu thuế, chống thất
thu thuế.
Nền kinh tế của đất nước càng phát triển và hội nhập thì vai trị của thuế
càng quan trọng. Ngày nay, với diễn biến ngày càng sôi động của thị trường,
số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đồng thời quy mơ, hình thức,
cách thức hoạt động của các doanh nghiệp cũng đa dạng phức tạp hơn trước,
phương thức trốn, tránh thuế cũng tinh vi hơn, các tội phạm về thuế ngày
càng gia tăng, nhất là trong điều kiện mở cửa, hội nhập và thương mại điện tử
ngày càng phát triển, trong khi bộ máy quản lý thuế còn chưa thực sự phát
huy được tính hiệu lực, hiệu quả của nó. Điều này gây thất thu một khoản
phương hướng hồn thiện cơng tác kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp, các
loại hình doanh nghiệp cụ thể. Tiêu biểu có thể kể đến như:
Giáo trình “Quản lý thuế” của Học viện Tài chính (năm 2010, tái bản lần
thứ nhất năm 2016) do PGS. TS Lê Xuân Trường chủ biên. Tài liệu đã dành
ra chương 6 để đề cập đến vấn đề kiểm tra thuế. Chương này đã cung cấp
những vấn đề lý luận về kiểm tra thuế và nghiệp vụ cơ bản của công tác kiểm
tra thuế ở Việt Nam.
Bài báo khoa học “Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động thanh
tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam” của PGS - TS Lê Xuân Trường đăng trên Tạp
3
chí Tài chính tháng 10 năm 2014. Tác giả đã nêu ra những hạn chế, bất cập
hành lang pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, từ đó tác giả đã đưa
ra định hướng hoàn thiện hành lang pháp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Diệu Thủy với luận văn thạc sĩ: “Hồn thiện cơng tác
thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc” (2013). Luận văn đã
khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản của công tác thanh tra, kiểm tra
thuế và thực tiễn triển khai công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở một số nước
trên thế giới làm cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác thanh tra,
kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc và để xuất những giải pháp, kiến
nghị để hồn thiện cơng tác thanh tra, kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh theo
hướng chuyên nghiệp hoá và phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
Tác giả Đỗ Thị Bích Hạnh với đề tài luận văn thạc sĩ: “Hồn thiện cơng
tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Quế VõBắc Ninh” (2014). Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm tra thuế
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường, nêu
được bức tranh tổng thể về công tác kiểm tra thuế đối với DN NQD trên địa
bàn nghiên cứu, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, hạn chế và nguyên nhân, góp
hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội, ngành nghề kinh doanh tại địa bàn huyện,
từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện những mặt hạn chế còn tồn tại.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng trong công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Ba Vì, tìm ra những điểm hạn chế, từ
đó đưa ra các giải pháp khả thi để hoàn thiện hoạt động kiểm tra thuế đối với
DN nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế trong điều kiện thực tiễn tại địa
bàn. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra thuế tới
năm 2025, tầm nhìn 2030.
5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác
kiểm tra thuế đối với các DN.
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp do Chi cục Thuế huyện Ba Vì quản lý trên địa bàn huyện Ba Vì.
- Về thời gian: Trong khoảng thời gian năm 2017 - 2019.
- Về nội dung: Nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin
Nghiên cứu chủ yếu dựa vào nguồn thông tin là thứ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thu thập dữ liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng công tác kiểm tra
thuế đối với các DN tại Chi cục Thuế Ba Vì, giúp tìm hiểu về việc lập kế
hoạch kiểm tra và việc tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra thuế những năm
qua đã hiệu quả chưa, đạt được những kết quả và hạn chế gì từ đó có điều
CHƢƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế
Khái niệm:
Thuế được biết đến không chỉ là một phạm trù kinh tế, mà còn là phạm
trù lịch sử. Lịch sử chứng minh thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với
sự hình thành và phát triển của nhà nước. Để duy trì sự tồn tại đồng thời với
việc thực hiện các chức năng của mình, nhà nước cần có nguồn vật chất để
thực hiện các chi tiêu có tính chất xã hội.
Bằng quyền lực chính trị, nhà nước thu một bộ phận của cải của xã hội
để có được nguồn vật chất đó. Quan hệ thu, nộp những nguồn vật chất này
chính là thuế.
Như vậy, Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân
có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản
pháp luật do Nhà nước ban hành, khơng mang tính chất đối giá và hoàn trả
trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên
mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với
phạm trù Nhà nước và pháp luật.
Đặc điểm:
Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc xuất phát từ việc
nhà nước là người cung ứng phần lớn hàng hóa cơng cộng cho xã hội. Đặc
tính của hàng hóa cơng cộng là có thể sử dụng chung và khó có thể loại trừ. Ít
có người dân nào tự nguyện trả tiền cho việc thụ hưởng hàng hóa cơng cộng
do nhà nước đầu tư cung cấp như quốc phịng, mơi trường, pháp luật, vệ sinh
8
9
chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát triển
sản xuất, khởi nghiệp, góp phần tích cực thúc đẩy điều chỉnh các mặt mất cân
đối trong nền kinh tế thị trường như hiện nay.
Thứ hai, Thuế giúp điều tiết nền kinh tế. Thuế tham gia điều tiết nền kinh
tế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế. Thông qua thuế, nhà nước đã linh hoạt
điều chính các chính sách thuế trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động
vào cung-cầu giúp điều chỉnh chu kỳ kinh tế - một đặc trưng vốn có của nền
kinh tế thị trường.
Thứ ba, Thuế giúp đảm bảo công bằng xã hội. Thông qua thuế, nhà nước
sẽ điều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng
việc việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hố cơng cộng. Từ nguồn Thuế TNCN,
thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN),... Nhà nước thực hiện vai trị điều
chỉnh vĩ mơ trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, kìm hãm, hạn chế sự phân
hố giàu nghèo và tiến tới cơng bằng xã hội. Một khía cạnh nữa của chính
sách thuế là nhằm điều chỉnh thu nhập, đó là các khoản thuế đánh vào tiêu
dùng như: Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với rượu bia, thuốc lá...), thuế Giá trị
gia tăng (Thuế GTGT).
Thứ tư, Thuế có chức năng kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất
kinh doanh. Bằng việc kê khai thuế, cơ quan thuế có thể dễ dàng kiểm sốt
được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, cơ
quan thuế có thể phát hiện được những vấn đề gian lận trong thương mại, hay
tình trạng trốn thuế, lậu thuế hay khai báo sai tình hình thực tế sản xuất kinh
doanh. Thơng qua cơng cụ này giúp góp phần giảm thiểu những vi phạm pháp
luật, chấn chỉnh lại hoạt động kinh doanh, nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát
của cơ quan thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp.
Bốn vai trò của Thuế tồn tại khách quan, chúng ra đời cùng với hệ thống
thuế. Hiệu quả của vai trò này đạt được đến đâu là do hiệu quả của hệ thống
thuế quyết định.
tiết quan trọng nhất. Nó tạo tiền đề để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì
11
sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăng
trưởng kinh tế bền vững. Nó tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình
đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ về thuế giữa các chủ thể kinh tế. Pháp luật thể
hiện chủ yếu ở các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ, Ủy
ban nhân dân, Hội đồng nhân dân...ban hành.
Tùy vào đặc điểm của từng nước mà quản lý thuế sẽ có các mục tiêu
khác nhau. Song nhìn chung quản lý thuế ở các nước thường nhằm vào các
mục tiêu:
Một là, phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên
cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN ở hầu hết các nước trên thế giới.
Thuế tài trợ cho các hoạt động cơ bản của chính phủ. Vì vậy, quản lý thuế
phải hướng đến việc khai thác tối đa nguồn thu này. Tuy nhiên, để tăng
trưởng và ổn định số thu của NSNN trong tương lai, công tác quản lý thuế
cũng cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở tạo ra nguồn thu thuế. Không
nên thu thuế với thuế suất quá cao, thu thuế bằng mọi giá. Xây dựng một
chính sách thuế phải phối hợp với việc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ
mơ khác. Các chính sách thuế của nhà nước, dù trực tiếp hay gián tiếp đều có
tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tác động đến các
hoạt động kinh tế - cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai.
Hai là, phải tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiệu quả quản lý thuế
Chi phí cho quản lý thuế trước hết là những chi phí của chính phủ liên
quan đến quản lý thuế. Nó bao gồm chi phí trả lương cho đội ngũ cán bộ
ngành thuế, chi phí in ấn tài liệu, ghi chép lưu giữ sổ sách hóa đơn chứng từ,
chi cho cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, chi phí tư vấn cho ĐTNT, chi
nên nội dung của quản lý thuế rất phong phú, đa dạng. Ngoài ra, nó cịn phụ
thuộc vào thể chế và cách tổ chức bộ máy nhà nước. Vì vậy, nội dung quản lý
thuế ở mỗi nước sẽ có những nét khác nhau nhất định. Theo điều 3 Luật Quản
13
lý thuế thì nội dung quản lý thuế được quy định căn cứ theo trình tự thời gian
bao gồm các công việc sau:
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
- Hồn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
- Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
- Quản lý thông tin về người nộp thuế.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Đối tượng nộp thuế vốn rất đa dạng. Đó có thể là cá nhân, là hộ gia đình hoặc
là một tổ chức kinh tế. Với mỗi đối tượng nộp thuế khác nhau thì quản lý thuế
cũng có nét khác biệt nhất định. Tuy nhiên, những nội dung chủ yếu của quản
lý thuế mà các nước trên thế giới đều triển khai thực hiện cho các ĐTNT khác
nhau gồm:
- Đăng ký thuế.
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người
nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt
đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo các quy định của pháp luật.
Đăng ký thuế là nội dung đầu tiên của quy trình quản lý thuế. Thơng qua hoạt
động này, cơ quan thuế sẽ nắm bắt được những thông tin ban đầu của đối
tượng nộp thuế như tên đầy đủ, địa chỉ, ngày sinh, điện thoại, email...và từ đó
tiến hành những hoạt động quản lý cụ thể. Tùy từng nước, đối tượng đăng ký
và xử lý hồ sơ tốn rất nhiều thời gian và nhân lực. Vì vậy, khai thuế điện tử và
nộp thuế qua mạng là tiêu chí phấn đấu của tất cả các cơ quan thuế các nước.
Quản lý thu nợ thuế
Quản lý thu nợ thuế là cơng việc địi hỏi khá nhiều nguồn lực của cơ
quan thuế. Đây là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo huy
15
động đầy đủ và kịp thời số tiền thuế cho NSNN. Quản lý thu nợ thuế gồm các
công việc như gửi thơng báo nợ thuế, tính phạt chậm nộp, thơng báo số tiền
phạt chậm nộp, phân tích tình trạng nợ thuế, tổng hợp, phân loại nợ, lập kế
hoạch thu nợ, thực hiện các biện pháp thu nợ, cưỡng chế thuế, báo cáo kết quả
thu nợ. Các công việc này nếu thực hiện thủ công sẽ tiêu tốn rất nhiều thời
gian của cơ quan thuế nên việc triển khai áp dụng công nghệ thông tin vào
quản lý nợ thuế là một nhu cầu khách quan. Cơ quan thuế các nước có thể sử
dụng các phần mềm quản lý nợ hiện đại để tiện phục vụ công tác quản lý thu
nợ và cưỡng chế thuế. Các biện pháp cưỡng chế thuế được quy định cụ thể
trong luật thuế từng nước. Các biện pháp cưỡng chế thuế truyền thống gồm có
trích tiền từ tài khoản của đối tượng nộp thuế, yêu cầu phong tỏa tài khoản,
khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập, kê biên tài sản, bán đấu giá tài
sản kê biên, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy
phép kinh doanh...
Kiểm tra, thanh tra thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với
các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình
thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người
nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời
sống kinh tế xã hội. Kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân
tích thơng tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành
Khái niệm
Theo từ điển Tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để
đánh giá, nhận xét”[11]. Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là nhà nước hoặc
cũng có thể là một chủ thể phi nhà nước; chẳng hạn như hoạt động kiểm tra
của một tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
Kiểm tra thuế là một trong những chức năng cơ bản của Quản lý thuế
theo mô hình chức năng. Bên cạnh việc tơn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự