Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế TP thanh hóa - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này là trung thực từ tình hình thực tế của đơn vị
thực tập.

U

Ế

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

Mai Văn Tuân

IN

cần thiết cho một luận văn hoàn chỉnh, đúng thời gian.

K

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo, cũng như cán bộ
công chức (CBCC) Chi cục Thuế TP.Thanh Hóa đã tạo điểu kiện cung cấp số

O

̣C

liệu, hướng dẫn cách nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về Chi cục Thuế cũng

̣I H

như công tác kiểm tra thuế để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn.
Trong thời gian qua cùng với kiến thức đã được học tại trường, quá

Đ
A

trình nghiên cứu thực tế tại Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa bản thân đã cố gắng
nỗ lực để hoàn thiện được luận văn của mình, tuy nhiên luận văn không thể
tránh khỏi những hạn chế, khiếm khuyết. Rất mong sự đóng góp ý kiến của
các thầy, cô giáo, đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn./.

Tác giả luận văn


thuế theo chức năng. Tuy nhiên, công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP.
Thanh Hoá thời gian qua vẫn còn nhiều những hạn chế đòi hỏi cần phải được

K

nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và nâng cao chất lượng hơn nữa để đáp

O

̣C

ứng yêu cầu thực tiễn đề ra.

̣I H

2. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, phương pháp quan sát, phương

Đ
A

pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích số để đánh giá chất lượng
công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế TP. Thanh Hóa thời kỳ 2011
– 2013.

- Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng công tác kiểm tra thuế.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về thanh tra kiểm tra thuế đồng
thời thông qua nghiên cứu thực trạng, chất lượng công tác thanh tra kiểm tra


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Doanh nghiệp

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

ĐTNT

Đối tượng nộp thuế

CTN - NQD

Công thương nghiệp - Ngoài quốc doanh

NSNN

Ngân sách nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH


O

CBCC

Mã số thuế

̣C

MST

Đ
A

BCTC

Hợp tác xã
Báo cáo tài chính

U

́H

Người nộp thuế



NNT

Ế


Hóa giai đoạn 2011-2013 ..........................................................................................45

IN

Bảng 2.6. Thực trạng cấp, quản lý mã số thuế tại Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa giai
đoạn 2011-2013.........................................................................................................46

K

Bảng 2.7. Thực trạng nợ thuế của các DN tại Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa...........48

̣C

giai đoạn 2011-2013..................................................................................................48

O

Bảng 2.8. Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT của Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa giai

̣I H

đoạn 2011-2013.........................................................................................................49
Bảng 2.9. Kết quả phối hợp với cơ quan Công an giai đoạn 2011-2013..................50

Đ
A

Bảng 2.10. Số lượng và địa điểm tiến hành khảo sát ................................................55
Bảng 2.11. Thống kê ý kiến DN về chính sách, pháp luật thuế của Nhà nước ........55

U

Ế

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa......................31


MỤC LỤC

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2

Ế

2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2

U

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

́H

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2



5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................4

1.2.2. Mục đích, vai trò của kiểm tra thuế ..................................................................8
1.2.3. Quy trình, nội dung kiểm tra thuế ...................................................................10
1.2.3.1. Quy trình kiểm tra thuế ................................................................................10
1.3. Kinh nghiệm và một số bài học về kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới ..15
1.3.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới ..................................15
1.3.2 Bài học từ các nước trên thế giới về công tác kiểm tra thuế............................18
1.4. Mô hình nghiên cứu và một số tiêu chí đánh giá công tác kiểm tra thuế đối với
DN .............................................................................................................................21


1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế ........................................21
1.5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra thuế .............................................22
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ THANH HÓA...............................25
2.1.1 Một số đặc điểm cơ bản về kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu .................25
2.1.1.1 Dân số, lao động và nguồn nhân lực .............................................................25
2.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội..............................................................26

Ế

2.1.1.3 Tình hình phát triển văn hoá - xã hội ............................................................27

́H

U

2.1.2 Sơ lược về Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa và công tác quản lý thu thuế trên địa
bàn .............................................................................................................................30



A

2.3.1. Tình hình hoạt động kiểm tra thuế đối với DN tại Chi cục Thuế TP. Thanh
Hóa ............................................................................................................................38
2.3.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DN của Chi cục Thuế TP. Thanh
Hóa ............................................................................................................................43
2.3.3 Công tác phối hợp với các cơ quan chức năng ................................................50
2.3.4 Đánh giá chất lượng công tác kiểm tra thuế: ...................................................51
2.3.4.1 Khái quát quá trình khảo sát: ........................................................................51
2.3.4.2 Thông tin mẫu nghiên cứu ............................................................................51
2.3.4.4 Phân tích thống kê mô tả..............................................................................55


2.4. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với DN tại Chi cục thuế TP.
Thanh Hóa .................................................................................................................58
2.4.1 Ưu điểm............................................................................................................58
2.4.2. Nhược điểm.....................................................................................................59
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ...
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THANH HÓA ...................................................................................63

U

Ế

3.1. Sự cần thiết hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với DN tại Chi cục Thuế TP.
Thanh Hóa .................................................................................................................63

́H



PHỤ LỤC..................................................................................................................78


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế không chỉ là công cụ tạo nguồn thu cho ngân
sách Nhà nước (NSNN), mà thông qua thuế để Nhà nước thực hiện các mục tiêu
quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong thời gian qua, ngành thuế Việt Nam đã

U

ngành thuế Việt Nam tiên tiến, hiện đại và chuyên nghiệp.

Ế

và đang thực hiện chiến lược cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế, tiến tới xây dựng

́H

Điểm đáng nổi bật là tại kỳ họp thứ 10, quốc hội khóa 11 đã thông qua Luật
Quản lý thuế gồm 14 chương, 120 điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2007. Sự ra đời



của luật quản lý thuế đã đánh dấu sự thay đổi mới cơ bản, tác động toàn diện đối
với cơ quan thuế (CQT) và người nộp thuế (NNT), cải cách đồng bộ từ tổ chức bộ


kiểm tra thuế của ngành thuế. Ở TP. Thanh Hóa cũng không tránh khỏi tình hình
như vậy. Và điều đó đã làm số thu từ các doanh nghiệp (DN) trên địa bàn thành phố
chưa được động viên đầy đủ, đúng với quy định của pháp luật Nhà nước.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối
với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa” là có ý nghĩa thiết thực,
mang tính thời sự cấp bách cả về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác kiểm tra
thuế đối với các DN trên địa bàn thành phố.

1


2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP.
Thanh Hóa trong những năm gần đây, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kiểm tra, thanh tra thuế, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra NNT
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu chung ở trên, đề tài hướng tới 3 mục tiêu cụ thể sau:

U

Ế

+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và kiểm tra thuế;

́H

+ Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa
trong những năm gần đây;

- Số liệu thứ cấp: Thu thập các dữ liệu tham khảo như báo cáo kết quả thu ngân

Đ
A

sách qua các năm, báo cáo tổng kết kết quả kiểm tra,…
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập bằng cáp khảo sát, phỏng vấn các DN dựa trên

số lượng các DN mà Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa quản lý và số lượng cán bộ công
chức thuế thuộc Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa. Cụ thể chọn ngẫu nhiên 100 DN do
Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa quản lý để tiến hành điều tra.
+ Phương pháp quan sát:
- Quan sát trực tiếp: tiến hành quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra tại Chi
cục Thuế như quá trình kiểm tra các hồ sơ kê khai thuế, quá trình nhập dữ liệu, sắp
xếp các bộ hồ sơ…

2


- Quan sát gián tiếp: tiến hành nghiên cứu báo cáo tổng kết kêt quả thu ngân
sách qua các năm, báo cáo tổng kết kết quả kiểm tra, hồ sơ về quản lý các doanh
nghiệp trên địa bàn, nghiên cứu các tờ khai, nghiên cứu bộ hồ sơ về các cuộc kiểm
tra các DN…
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các văn bản pháp luật chính
sách liên quan đến công tác thu thuế đặc biệt là công tác kiểm tra; nghiên cứu hồ sơ
kiểm tra, hồ sơ quản lý DN.

Ế

+ Phương pháp phân tích dữ liệu: trên cơ sở các số liệu thu thập được tiến


̣C

nghiệp tại Chi cục Thuế TP. Thanh Hóa

Đ
A

̣I H

Phần III: Kết luận và kiến nghị

3


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA THUẾ

1.1. Những lý luận cơ bản về thuế
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ

Ế

phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà

U

nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng


̣I H

Có thể nói bản chất của một Nhà nước không thể hiện ra trong các tôn chỉ Nhà
nước đó đưa ra, mà nó thể hiện rất cụ thể qua việc sử dụng tiền thuế của Nhà nước

Đ
A

đó trong việc điều hành đất nước. Việc đánh giá một Nhà nước có thật sự do dân, vì
dân hay không, chỉ có thể đoán chắc trong việc nhận định và đánh giá mục đích và
hiệu quả của việc sử dụng tiền thuế mà người dân đóng góp.
1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế
1.1.3.1. Chức năng của thuế
* Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước
Ngay từ lúc phát sinh thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện động viên
nguồn tài chính cho Nhà nước. Người ta gọi công dụng này là chức năng huy động
nguồn lực tài chính của Thuế. Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặc trưng cho tất

4


cả các dạng Nhà nước. Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lực tài chính là
chức năng đầu tiên phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế.
Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước được hình thành, qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt
động của Nhà nước. Chính chức năng này đã tạo ra những tiền đề để Nhà nước tiến
hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm trong nước và thu nhập quốc gia
trong xã hội. Sự phát triển và mở rộng các chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải


cơ với nhau [6].

O

̣C

Chức năng điều tiết của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từ những

̣I H

năm đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền
kinh tế. Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn đến tốc độ chi

Đ
A

tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu quả tất yếu là đòi hỏi Nhà nước phải
mở rộng quỹ tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu thuế. Nhu cầu về
nguồn tài chính càng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường các chức năng của thuế
để tác động một cách có hiệu quả đến nền kinh tế quốc dân. Chính trong quá trình
đó chức năng huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và chức năng điều tiết
kinh tế của thuế đã được sử dụng một cách hiện thực. Ðiều đó có nghĩa là nội dung
điều tiết theo một mục tiêu nào đó đã được dự liệu trước vào trong quá trình huy
động tập trung nguồn tài chính. Bằng cách sử dụng nó để kích thích hoặc kìm hãm
tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi sự tích luỹ tiết kiệm, mở rộng hoặc

5


thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại

được coi là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếu của NSNN, có

K

ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Thuế điều tiết thu nhập trong xã
hội và góp phần đảm bảo công bằng xã hội [6].

O

̣C

1.1.4. Phân loại thuế

̣I H

* Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào NSNN
Theo cách phân loại này thuế được chia thành 2 loại: thuế trực thu và thuế

Đ
A

gián thu.

Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu

nhập của người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với
người SXKD hàng hoá, dịch vụ. Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ NNT và người
chịu thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong
giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động SXKD nộp cho Nhà nước nhưng
người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế. Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm:

thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế đánh vào thu nhập như thuế TNDN, thuế TNCN.

H

Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất, thuế đánh vào việc khai thác hoặc

IN

sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, thuế khác và

K

lệ phí, phí.

Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát

O

̣C

huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện

̣I H

một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế [8,17].
Tóm lại, trong thực tế có nhiều tiêu thức phân loại, tuỳ theo yêu cầu quản lý ở

Đ
A


hình chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp thuế của
NNT, CQT thực hiện các biện pháp giám sát vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ



tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật
thuế. Kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm,

H

giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát tồn tại và kịp thời phát hiện các

IN

hành vi vi phạm của họ.

K

+ Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao
dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính

O

̣C

thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được
thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội [7].

̣I H


U

1.2.2.2. Vai trò của kiểm tra thuế

quản lý và phát triển kinh tế. Điều này thể hiện:

́H

+ Với mục đích nêu trên, công tác kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong



- Nhằm phát hiện các bất cập về chính sách, chế độ, các quy định của ngành
về quản lý thuế đối với DN để kiến nghị bổ sung, sửa đổi cho phù hợp,

H

- Chống thất thu thuế với DN nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong việc

IN

thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo thực hiện tốt các quy định của pháp luật thuế, thu

định thuế của các DN.

K

đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN, thực hiện công khai, dân chủ trong việc xác


phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp.
- Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội
phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế. Với tư cách là công cụ thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các
tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế
hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết

Ế

định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của NNT.

U

Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là không

́H

khiếm khuyết. Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình lách
luật để trục lợi cá nhân. Kiểm tra thuế phát hiện ra hành vi tham nhũng, tiêu cực để



ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật.

- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính

H

cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Thông qua hoạt động kiểm tra thuế giúp giảm


10


Quy trình kiểm tra thuế

B1: Thu thập,
khai thác thông
tin để kiểm tra
HS khai thuế

B3: Duyệt và
giao nhiệm vụ
kiểm tra hồ sơ
khai thuế

B4: Thực hiện
kiểm tra hồ sơ
thuế

B5: Xử lý kết
quả kiểm tra hồ
sơ khai thuế tại
trụ sở CQT

́H

U

Ế


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

Lưu hồ sơ nếu
NNT chứng minh
được số thuế đã
khai là đúng

B1: Ra
quyết
định
kiểm tra

B2:
Thực
hiện
kiểm tra

B3: Lập
biên
bản
kiểm tra

́H

doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên
bản xác nhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua...). Việc kiểm tra, đối



chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở của NNT được thực hiện tuỳ theo phạm vi, quy mô,
nội dung cuộc kiểm tra. Các nội dung kiểm tra thường gồm:

H

* Kiểm tra việc đăng ký, kê khai nộp thuế của DN

IN

Theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật thuế TNDN thì tất cả các tổ

K

chức, cá nhân có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ đều phải có nghĩa vụ đăng ký,
kê khai, nộp thuế với CQT địa phương theo quy định của Luật thuế và hướng dẫn

O

̣C

của CQT quản lý đơn vị. Như vậy ở nội dung này ta cần kiểm tra các thủ tục pháp

̣I H

U

+ Chế độ sổ sách kế toán và hình thức sổ kế toán.

Ế

+ Chế độ ghi chép chứng từ ban đầu.

́H

+ Hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung và phương pháp ghi chép
tài khoản kế toán.



+ Hệ thống báo cáo tài chính.

Thực hiện chế độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn có liên quan mật thiết

H

đến việc tính thuế, nộp thuế cũng như công tác quản lý của Nhà nước. Nội dung

IN

kiểm tra bao gồm nhiều vấn đề tùy theo yêu cầu quản lý của từng sắc thuế, song vẫn

K

bao gồm các vấn đề chính sau đây:


chịu thuế, chi phí, thuế suất... được chính xác; ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai
để trốn thuế, lậu thuế.
* Kiểm tra việc tính thuế, nộp thuế
Việc tính thuế, nộp thuế cho Nhà nước là nghĩa vụ của các DN. CQT có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc làm này. Nội dung kiểm tra việc tính thuế, nộp
thuế bao gồm:
+ Kiểm tra đúng đối tượng tính thuế, đối tượng nộp thuế:

Ế

Trong thực tế, nhiều hoạt động kinh doanh phức tạp, phải kiểm tra để xác

U

định đối tượng tính thuế, ĐTNT cho đúng với quy định của từng loại thuế, không

́H

làm đúng sẽ bỏ sót nguồn thu.
+ Kiểm tra căn cứ tính thuế:



Để xác định đúng mức thuế phải nộp phù hợp với hoạt động của từng đối
tượng chịu thuế và nộp thuế.

H

Thông thường căn cứ tính thuế được xác định dựa trên giá tính thuế và thuế

* Kiểm tra việc miễn, giảm, hoàn thuế
Kiểm tra các trường hợp và các đối tượng được miễn, giảm thuế, hoàn thuế
phải xác định chính xác các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi có
phù hợp hay không. Điều kiện để được hưởng ưu đãi và thời gian được hưởng các

14


ưu đãi đó như miễn giảm mấy năm, tỷ lệ là bao nhiêu, đối tượng được hoàn thuế...
Ngoài ra, còn phải kiểm tra toàn bộ hồ sơ, sổ sách có liên quan đến việc xét miễn,
giảm thuế, hoàn thuế bao gồm những loại gì ? Đối chiếu có đúng khai báo không ?
Trình tự giải quyết hồ sơ như thế nào? Đồng thời còn phải xét đến thẩm quyền được
giao khi giải quyết từng trường hợp cụ thể [14].
1.3. Kinh nghiệm và một số bài học về kiểm tra thuế ở một số nước trên thế
giới

U

1.3.1.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Malaysia

Ế

1.3.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số nước trên thế giới

́H

Công tác kiểm tra thuế tại Malaysia được tổ chức thành trung tâm kiểm tra điều tra thuế được phân bổ theo vùng. Các trung tâm không chỉ dừng lại theo chức




1.3.1.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế của Mỹ
Hệ thống thuế Mỹ chia thành hai cấp độ là thuế liên bang (thuế trung ương)

và thuế bang (thuế địa phương). Chính sách thuế cũng như quản lý thuế liên bang và
thuế bang hoàn toàn độc lập, tách biệt. Chính sách thuế liên bang do Quốc hội ban
hành. Cục thu nội địa Mỹ chịu trách nhiệm thực thi trong toàn nước Mỹ. Là một cơ
quan độc lập trực thuộc Bộ Ngân Khố Mỹ chịu trách nhiệm quản lý các sắc thuế
liên bang. Trong công tác quản lý thuế, Cục thu nội địa Mỹ có mục tiêu “Lấy đối
tượng nộp thuế là trung tâm”. Công tác kiểm tra kiểm tra của Cục thu nội địa được
chia làm nhiều cấp độ, trong đó chú trọng tới việc nghiên cứu mô hình, nghiên cứu

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status