SỰ PHÁT TRIỂN của DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ TRONG nền KINH tế đức NHỮNG năm gần đây tt - Pdf 71

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

--------------------

TRẦN ĐÌNH HƯNG

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Chun ngành:
Mã sớ:

Kinh tế q́c tế
9. 31. 01. 06

TĨM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020


Cơng trình được hồn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thanh Đức
PGS.TS. Đặng Minh Đức
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Chi
2. PGS.TS. Nguyễn Xuân Trung

Phản biện 1: PGS.TS. Trịnh Thị Hoa Mai

Thứ nhất, các DNVVN ở Đức chiếm vị trí lớn trong nền kinh tế với
hơn 99% số doanh nghiệp, sử dụng khoảng 60% lực lượng lao động.
Đây chủ yếu là các cơng ty gia đình, hoặc sở hữu gia đình trên 50%,
thường chuyên sâu vào một loại sản phẩm. Thứ hai, các DNVVN
được xem là xương sống, đóng góp lớn cho sự phát triển ổn định của
nền kinh tế Đức, chiếm khoảng 52% tổng GDP, tạo việc làm và giải
quyết thất nghiệp, giúp tăng cường tính cạnh tranh, năng động của
nền kinh tế. Thứ ba, Chính phủ Đức cam kết rất lớn với khối
DNVVN thông qua rất nhiều công cụ hữu hiệu nhằm đảm bảo quyền
lợi của khối doanh nghiệp này.


2

Việc nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN ở Đức là cần
thiết và được xem là cơ hội để mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam
có thể đúc rút được những bài học kinh nghiệm cả lý luận lẫn thực
tiễn; đặc biệt là việc xác định đúng vị trí, đánh giá đúng vai trị cũng
như nhìn nhận đúng tiềm năng của DNVVN trong nền kinh tế Việt
Nam để từ đó đề xuất được những giải pháp thiết thực trong q trình
triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN
trong nền kinh tế. Từ tất cả những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây” để bảo vệ luận án
tiến sĩ Kinh tế quốc tế của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự phát triển của DNVVN,
phân tích và đánh giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế
Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây để từ đó chỉ ra những ưu

khủng hoảng kinh tế Thế giới, khi mà Đức là một trong những quốc
gia phải chịu ảnh hưởng nặng nề đến mọi mặt kinh tế - xã hội; và (3)
giai đoạn những năm gần đây khi mà nền kinh tế Đức quay trở lại
quỹ đạo phát triển. Song song với đó là sự ảnh hưởng ngày càng sâu
rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, và
Đức là một trong những nước tiên phong trong q trình đổi mới.
Bên cạnh đó, luận án cũng sẽ khái quát bối cảnh sự phát triển của
DNVVN trước năm 2000 ở Đức để tạo thành một chỉnh thể xuyên
suốt, nhằm nhấn mạnh sự nhất quán về vai trò và tầm quan trọng của
khối doanh nghiệp này trong nền kinh tế.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cách tiếp cận
Tiếp cận hệ thống: việc phân tích và đánh giá các vấn đề ở đây
được đặt trong một chỉnh thể thống nhất, nghiên cứu đi từ lý luận đến
thực tiễn. Cụ thể, phân tích hệ thống về các DNVVN xuất phát từ bối


4

cảnh chung đến tình hình vận động và phát triển của các doanh
nghiệp đó trong nền kinh tế. Các tác động của DNVVN đối với nền
kinh tế cũng được xem xét và đánh giá một cách toàn diện, nhiều
chiều, cả mặt tích cực và tiêu cực.
Tiếp cận liên ngành: sự phát triển của DNVVN được xem xét và
phân tích theo cách tiếp cận liên ngành bao gồm: kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học
như phương pháp logic-lịch sử, phân tích-tổng hợp. Bên cạnh đó,
phương pháp so sánh, thống kê, phương pháp phân tích mơ tả cũng

nền kinh tế Đức. Luận án có sự so sánh những mặt tương đồng và
khác biệt giữa hai quốc gia Việt Nam và Đức trong quá trình phát
triển khối DNVVN của riêng mình, rút được những khuyến nghị
chính sách hữu ích cho Việt Nam trong q trình phát triển DNVVN.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và
Phụ lục, cấu trúc của luận án bao gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3: Thực trạng sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong nền kinh tế Đức những năm gần đây.
Chương 4: Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong nền kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách.

CHƯƠNG 1
TỞNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những cơng trình đã cơng bớ liên quan đến luận án
1.1.1. Nhóm cơng trình đề cập khn khổ lý thuyết của các DNVVN


6

Có hai trường phái định nghĩa DNVVN: theo tiêu chuẩn định
tính và tiêu chuẩn định lượng. Xác định theo tiêu chuẩn định tính là
khá khó khăn nền các quốc gia thường sử dụng tiêu chuẩn định
lượng. Trên thực tế, chưa có sự thống nhất trong cách định nghĩa
giữa các quốc gia do sự khác biệt về điều kiện, trình độ kinh tế…
1.1.2 Nhóm cơng trình đề cập đến vai trị của các DNVVN
Tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp;
Bệ đỡ của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng;

những khó khăn trong tương lai mà các DNVVN ở Đức đang phải
đối mặt như “cuộc khủng hoảng thế hệ” đang âm thầm diễn ra, các
DNVVN ở Đức đang phải tìm kiếm những thế hệ kế cận tiếp nối
công việc của doanh nghiệp; hay cuộc đua trong q trình cách mạng
cơng nghiệp 4.0 đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ mà nếu khơng bắt
kịp thì các DNVVN ở Đức có nguy cơ bị tụt hậu vẫn chưa có nhiều
nghiên cứu đề cập đến.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
2.1. Lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lý thuyết của Penrose về sự phát triển doanh nghiệp;
Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và năng lực động doanh nghiệp;
Lý thuyết phát triển theo giai đoạn;
Chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter.
2.2. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xác định khái niệm DNVVN dựa trên tiêu chuẩn định tính
DNVVN có các hoạt động và cấu trúc đơn giản hơn rất nhiều so
với doanh nghiệp lớn, mức độ phức tạp của quản lý không cao cũng


8

như số đầu mối quản lý ít. DNVVN thường hoạt động theo “nguyên
tắc cá nhân” và “nguyên tắc thống nhất giữa lãnh đạo và vốn sở hữu”.
Xác định khái niệm DNVVN dựa trên tiêu chuẩn định lượng
Ba tiêu chí được các quốc gia sử dụng nhiều nhất là dựa trên
bảng cân đối tài sản hàng năm của doanh nghiệp, doanh thu hàng
năm và số lượng lao động của doanh nghiệp. Các tiêu chí này khơng

việc cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua tăng khả năng
tiếp cận các nguồn lực còn thiếu cho doanh nghiệp, cải thiện môi
trường kinh doanh, giúp doanh nghiệp trẻ dễ dàng gia nhập thị
trường, doanh nghiệp đang hoạt động nhận được những điều kiện
thuận lợi để phát triển, qua đó tái đóng góp vào nền kinh tế - xã hội
quốc gia.
2.3.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong nền kinh tế
Tiêu chí đánh giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế
gồm có: Tỷ lệ DNVVN trong nền kinh tế; Tỷ lệ đóng góp của
DNVVN trong nền kinh tế; Tỷ lệ lao động sử dụng trong các
DNVVN; Tỷ lệ đào tạo nghề trong các DNVVN.
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Các nhân tố bên trong gồm có: nguồn lực doanh nghiệp; năng lực
quản lý doanh nghiệp; văn hóa doanh nghiệp; chiến lược phát triển
doanh nghiệp.
Các nhân tố bên ngồi gồm có: mơi trường pháp lý; mơi trường
chính sách; vai trò của các Hiệp hội; cạnh tranh thị trường.


10

2.4. Khung phân tích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong nền kinh tế Đức


11

CHƯƠNG 3

trong nền kinh tế và cung cấp các chương trình đào tạo nghề cho
81,9% tổng số lao động học việc. Trong giai đoạn đầu những năm
2000, thị trường lao động Đức trải qua nhiều sóng gió. Tỷ lệ thất
nghiệp có xu hướng tăng. Đến tháng 12 năm 2002, số đơn đăng ký
thất nghiệp đạt mức 4,16 triệu đơn, tăng 197.000 đơn so với năm
trước. Tỷ lệ thất nghiệp ở mức 9,779% vào năm 2003 và đạt đỉnh ở
mức 11.167% năm 2005. Kinh tế ảm đạm, tỷ lệ thất nghiệp tăng,
gánh nặng chi tiêu xã hội lớn đòi hỏi Đức phải có những cải cách kịp
thời nhằm ổn định lại tình hình.
3.1.1. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức đầu những năm 2000:
Chính phủ quyết tâm thực hiện một loạt giải pháp toàn diện
nhằm cải cách sâu rộng thị trường lao động Đức và hệ thống phúc lợi
xã hội Đức vốn đang gặp nhiều khó khăn. Cốt lõi của chương trình
này là “cải cách Hartz” nhằm hỗ trợ người lao động thốt khỏi tình
trạng thất nghiệp thơng qua các chương trình trợ cấp học nghề, giới
thiệu việc làm mới, hỗ trợ khởi nghiệp; bên cạnh đó tái cấu trúc các
Cơ quan làm việc Liên bang; cải cách chính sách trợ cấp xã hội cho
người thất nghiệp…
Để đạt được những mục tiêu này, Chính phủ Đức đã xác định
DNVVN là chìa khóa giúp duy trì sự ổn định trong nèn kinh tế, là
động lực chính tạo ra nhiều việc làm. Cụ thể, Bộ Kinh tế và Lao động
Đức đã ban hành “Sáng kiến doanh nghiệp vừa và nhỏ” vào tháng 01
năm 2003 để hỗ trợ riêng cho khối doanh nghiệp này phát triển. Sáng
kiến này cũng là một phần trong Chương trình nghị sự 2010 của
Chính phủ Đức với sáu vấn đề được tập trung: Thúc đẩy tinh thần
kinh doanh; Đảm bảo hỗ trợ tài chính; Thúc đẩy đào tạo nghề đặc
biệt là lao động có tay nghề cao; Giảm các rào cản từ thủ tục hành


13


14

khơng nhỏ ở mức 33.64%, đặc biệt là vai trị trong dạy nghề, đào tạo
lao động được khẳng định với 82.94%, giúp duy trì tĩnh bền vững của
thị trường lao động. Bên cạnh đó, DNVVN cũng giúp phát huy các
nguồn lực cịn hạn chế trong nền kinh tế và có tiềm năng lớn trong
đổi mới sáng tạo.
3.1.2. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế thế giới:
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu gây thiệt hại đến mọi quốc
gia trên thế giới và Đức là một trong những nền kinh tế chịu ảnh
hưởng nặng nề. Chính phủ Đức lúc này phải đối mặt với nhiều khó
khăn hơn. Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 đã chạm đáy ở mức 5,697%. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ sụt giảm chỉ chiếm cịn
38,12% tỷ trọng GDP năm 2009.
Với hơn 99% là các DNVVN, sử dụng một lượng lớn lao động
trong nền kinh tế, Chính phủ Đức hiểu rằng, vai trị của các DNVVN
là vơ cùng quan trọng trong việc tiếp tục giữ nền kinh tế duy trì sự ổn
định. Với những lợi thế sẵn có của khối doanh nghiệp này như quy
mơ nhỏ, linh hoạt thích ứng, uyển chuyển trong hoạt động, lao động
có tay nghề cao và nền tảng là các công ty gia đình hoạt động qua
nhiều thế hệ, Chính phủ Đức thơng qua các chính sách hỗ trợ về
nhiều mặt đã ưu tiên giúp cho các DNVVN ở Đức có thể nhanh
chóng phục hồi hoạt động sản xuất trong khủng hoảng để giúp ổn
định trật tự kinh tế xã hội.
Trước hết, giúp đảm bảo việc làm cho người lao động, ổn định
hoạt động doanh nghiệp, Chính phủ đã vận hành lại chương trình
“Kurzarbeit” với mục đích hỗ trợ giảm giờ làm cho người lao động.
Bằng cách này, doanh nghiệp sẽ vẫn duy trì được hoạt động mà


và vai trị quan trọng của các DNVVN trong nền kinh tế EU.


16

Tổng kết trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới, mặc dù
nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng với một loạt các giải pháp
chính sách đồng bộ, kịp thời từ trước và trong khi khủng hoảng diễn
ra, nền kinh tế Đức với xương sống là các DNVVN đã nhanh chóng
lấy lại đà tăng trưởng, ổn định sản xuất. Tốc độ tăng trưởng GDP đã
bật tăng vào năm 2010 khi đạt mức 4,179% và duy trì cao ở mức
3,924% vào năm 2011. Tỷ lệ thất nghiệp ở Đức giảm đều qua các
năm. Điều này phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của Đức nói
chung được đảm bảo và chính sách bảo vệ thị trường lao động đã
phát huy tác dụng. Năm 2010, tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống ở mức
dưới 7% và chỉ còn 5,379% vào năm 2012. Giá trị xuất khẩu hàng
năm của Đức cũng bật tăng từ đáy lên mức 1.272 tỷ euro (chiếm
46,3% tổng GDP) năm 2012. Tính đến 2011, tỷ lệ DNVVN vẫn
chiếm hơn 99,6% tổng số doanh nghiệp và sử dụng khoảng 60,2%
tổng số lao động quốc gia. Ngồi ra, vai trị trong đào tạo, dạy nghề
vẫn chiếm ở mức cao, tới 83,2% . Khối DNVVN cũng đóng góp tới
37% tổng doanh thu trong nền kinh tế và chiếm 51,8% tổng đóng góp
vào giá trị gia tăng. Có thể thấy rằng, các DNVVN ở Đức vẫn duy trì
hoạt động hiệu quả bất chấp khủng hoảng kinh tế kéo dài.
3.1.3. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong những năm
gần đây:
Trong những năm trở lại đây, nền kinh thế giới nói chung và
kinh tế Đức nói riêng từng bước phục hồi sau khủng hoảng, có nhiều
dấu hiệu khởi sắc. DNVVN ở Đức trong suốt những cuộc khủng
hoảng đã qua luôn khẳng định được vị trí và vai trị là bệ đỡ của nền

lĩnh vực cung cấp dịch vụ, trong đó có 1,51 triệu trong số này (chiếm
khoảng 40%) cung cấp các dịch vụ tập trung tri thức, và xu hướng
này vẫn đang gia tăng. Có 1,4% DNVVN (khoảng 52.000 doanh
nghiệp) hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu & phát triển – sản xuất
chuyên sâu. Ngoài ra các lĩnh vực sản xuất khác chiếm khoảng 6,7%


18

tổng số DNVVN mặc dù vậy lại sử dụng tới 16% tổng số lao động.
Tỷ lệ tăng trưởng lao động ở các DNVVN ln ở mức ổn định và có
xu hướng tăng mạnh trong những năm gần đây, đạt 3,3% vào năm
2018. Xu hướng này được xem là thành quả của một chuỗi những
giải pháp chính sách mà Chính phủ Đức đã triển khai nhằm hỗ trợ
các DNVVN ổn định hoạt động sản xuất và tạo nền tảng vững chắc
cho thị trường lao động quốc gia.
3.2. Đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức
3.2.1. Ưu điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức
Văn hóa tổ chức doanh nghiệp chặt chẽ và có tính linh hoạt cao;
Có chiến lược doanh nghiệp dựa trên tầm nhìn dài hạn;
Nguồn lực doanh nghiệp, năng lực quản lý doanh nghiệp tốt.;
Xây dựng được lợi thế cạnh tranh và mạng lưới khách hàng toàn cầu.
3.2.2. Một số vấn đề tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức
DNVVN ở Đức đối diện cuộc khủng hoảng thế hệ
Thách thức trong công cuộc đổi mới sáng tạo, CMCN 4.0
3.3. Những baì học kinh nghiệm từ thực tế phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở Đức:
Xuyên suốt quá trình phát triển DNVVN ở Đức, đặc biệt là từ
những năm 2000 trở về đây, khối DNVVN đã chứng minh được sự
phát triển hiệu quả cả về mặt số lượng và chất lượng. Các DNVVN

Kể từ khi công cuộc “Đổi mới” diễn ra sau Đại hội lần thứ VI
của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12/1986), Việt Nam đã chứng
kiến một sự cải cách toàn diện nền kinh tế. Từ một nền kinh tế kém
phát triển về mọi mặt, cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan
liêu bao cấp, các xí nghiệp quốc doanh (doanh nghiệp nhà nước) nắm
giữ phần lớn tài sản cố định và hoạt động yếu kém, gặp nhiều khó
khăn, Nhà nước đã từng bước cải tổ bộ máy và sắp xếp lại hệ thống


20

doanh nghiệp. Đến hết 31/12/2018, thống kê cả nước đã có 714.755
doanh nghiệp, tăng 9,2% so với cùng thời điểm năm 2017. Theo đó
trong ba năm gần nhất thì mỗi năm cả nước có thêm hơn một trăm
ngàn doanh nghiệp mới được thành lập, cao nhất từ trước tới nay
(năm 2016 có 110.100 doanh nghiệp mới, năm 2017 có 126.859
doanh nghiệp mới và năm 2018 có 131.275 doanh nghiệp mới thành
lập). Trong 714.755 doanh nghiệp thì số lượng doanh nghiệp tư nhân
chiếm tới 96,66%. Số lượng các DNVVN trong khu vực kinh tế tư
nhân chiếm khoảng 98% còn lại là doanh nghiệp quy mô lớn, sử
dụng tới 51% số lượng lao động trong tổng khối doanh nghiệp nói
chung và tạo ra 43% GDP cho nền kinh tế. Khối DNVVN cũng đóng
góp khoảng 30% ngân sách nhà nước.
4.2. Sự tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Đức
Có thể nói rằng, so với Đức thì sự phát triển của khối DNVVN ở
Việt Nam mới chỉ là sự khởi đầu. Nguồn lực về vốn, công nghệ,
nguồn nhân lực của các doanh nghiệp vẫn còn hạn chế. Năng lực
quản lý doanh nghiệp chưa thực sự chuyên nghiệp, vẫn còn tồn tại
tâm lý manh mún, phát triển doanh nghiệp chưa theo chiến lược dài
hạn và đặc biệt khối DNVVN nói chung chưa hình thành được một

gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, phát huy tối đa vai trị các hiệp hội
doanh nghiệp.
Thứ bảy, về phía các doanh nghiệp, cần tích cực tự nâng cao
nguồn lực của mình về vốn, cơng nghệ, trình độ đào tạo, quản lý. Đặc
biệt các DNVVN cần tự đổi mới, áp dụng các mơ hình hoạt động
mới, tinh gọn bộ máy, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp hiệu
quả, hướng tới sự minh bạch, chuyên nghiệp, thường xuyên rà soát,
đánh giá tình hình tài chính cơng ty.


22

KẾT LUẬN
Trên cơ sở làm rõ những nội dung về khái niệm DNVVN, đưa
đến một định nghĩa chung mang tính thống nhất, song song với việc
nghiên cứu những lý thuyết về phát triển doanh nghiệp đã và đang
được các quốc gia áp dụng trong q trình triển khai các chính sách,
chương trình nhằm phát triển khối doanh nghiệp nói chung và
DNVVN nói riêng, luận án đã hình thành lên khung phân tích dựa
vào việc làm rõ hơn những đặc điểm và nội dung về sự phát triển
DNVVN, cũng như những nhân tố tác động cả bên trong (nguồn lực
doanh nghiệp, năng lực quản lý doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp,
chiến lược phát triển doanh nghiệp) và bên ngồi (mơi trường pháp
lý, mơi trường chính sách, vai trị của các Hiệp hội, bối cảnh kinh tế
toàn cầu), luận án đã phân tích thực trạng sự phát triển của DNVVN
qua từng mốc giai đoạn biến động của nền kinh tế Đức, trước và sau
những năm 2000. Qua những giai đoạn đó, vị trí và vai trị của
DNVVN ở Đức càng được khẳng định và nâng cao.
Trước những năm 2000, DNVVN chỉ phát triển mạnh mẽ ở khu
vực Tây Đức. Đến những năm đầu 1990, khi Đông Đức và Tây Đức

làm bài học cho các quốc gia đi sau.
Tại Việt Nam, sự phát triển của DNVVN mới chỉ ở giai đoạn
khởi đầu, dấu mốc chính từ năm 1986 trở lại đây khi công cuộc “Đổi
mới” diễn ra sau Đại hội lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mặc dù đạt được một số thành tựu nhất định nhưng q trình phát
triển DNVVN trong nền kinh tế vẫn cịn tồn tại nhiều hạn chế. Xuất
phát từ kinh nghiệm phát triển DNVVN tại Đức, luận án đã tiến hành
so sánh những tương đồng và khác biệt giữa hai quốc gia, từ điều
kiện kinh tế - xã hội đến thực trạng q trình triển khai các chương
trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của mỗi nước, cũng như phân
tích so sánh nội lực của khối DNVVN hai quốc gia. Từ những kinh
nghiệm thành cơng, những đặc điểm chung mang tính quy luật rút ra



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status