THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ VIỆT NAM - Pdf 71

Website: Email : Tel : 0918.775.368
THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ
VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY RAU
QUẢ VIỆT NAM
I. LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ VIỆT NAM.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty rau quả Việt
nam.
Tổng Cổng ty rau quả Việt Nam được thành lập ngày 11/02/1988 theo quyết
định số 63NN-TCCB/QD của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở
hợp nhất các đơn vị thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu rau quả
của các bộ ngoại thương, nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm. Tổng Công ty là
một tổ chức kinh doanh chuyên ngành kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực rau quả bao
gồm các hoạt động từ sản xuất nông nghiệp sang chế biến công nghiệp xuất nhập
khẩu rau quả và nghiên cứu khoa học kỹ thuật. Tuy mới hoạt động được gần 14
năm nhưng Tổng Cổng ty đã có quan hệ làm ăn với các tổ chức kinh tế của hơn
100 nước khác nhau trên thế giới.
Quá trình hoạt động và phát triển của Tổng Công ty có thể chia làm 3
thời kỳ sau:
- Thời kỳ 1988-1990:
Đây là thời kỳ hoạt động theo cơ chế bao cấp. Sản xuất của Tổng Công ty
rau quả trong thời gian này nằm trong quỹ đạo của chương trình hợp tác rau quả
Việt – Xô (1986 – 1990).
Thực hiện chương trình này cả hai bên đều có lợi. Về phía Liên Xô là đáp
ứng được nhu cầu rau quả cho cả vùng viễn đông Liên Xô, còn về phía Việt
Nam được cung cấp các vật tư chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và có
một thị trường tiêu thụ lớn, ổn định.
- Thời kỳ 1991 – 1995:
Thời kỳ này cả nước đang bước vào hoạt theo cơ chế thị trường nhiều
chính sách mới của Nhà nước ra đời đã tạo cho Tổng Công ty nhiều cơ hội, bên
cạnh đó Tổng Công ty cũng gặp không ít khó khăn. Ban đầu nghiên cứu, sản

thống kê, chế độ kế toán. Kiểm toán và công bố kết quả hoạt động tài chính
hàng năm của mình theo hướng dẫn của Bô tài chính và chịu trách nhiệm trước
pháp luật nội dung đã công bố.
Thứ tư: Tổng Công ty phải có tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công nhân
phục vụ cho việc kinh doanh rau quả.
2 2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Cơ cấu tổ chưc bộ máy quản lý của Tổng Công ty.
3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Công ty
Tổng Công ty rau quả Việt Nam có những chức năng và quyền hạn sau:
- Tổng Công ty có quyền hạn quản lý, sử dụngvốn, đất đai và các nguồn
lực khác của nhà nước giao cho theo quy định của pháp luật để thực hiện các
mục tiêu, nhiêm vụ chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.
- Tổng Công ty được quyền uỷ quyền cho doanh nghiệp thành viên hạch
toán độc lập nhân danh Tổng Công ty thực hiện một số hình thức và mức độ đầu
tư ra ngoài Tổng Công ty theo phương án được hội đồng quản trị phê duyệt.
- Tổng Cổng ty có quyền cho thuê, thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc
quyền quản lý của Tổng Công ty để tái đầu tư, đổi mới công nghệ (trừ những tài
sản đi thuê, đi mượn, giữ hộ nhận thế chấp).
- Tổng Công ty được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu
kỹ thuật, không còn nhu cầu sử dụng tài sản hư hỏng không thể phục hồi được
và tài sản hết thời gian sử dụng.
- Tổng Công ty được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc kinh
doanh và điều hoà vốn Nhà nước giữa doanh nghiệp thành viên thừa sang doanh
nghiệp thành viên thiếu tương ứng với nhiệm vụ kinh doanh đã được Tổng Công ty
phê duyệt.
- Tổng Công ty và đơn vị thành viên có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu
cung cấp các nguồn lực và thông tin không được pháp luật quy định của bất kỳ cá
nhân hoặc tổ chức nào từ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo

Sản
xuất
Kinh
doanh
Các
Công
5 5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ty
trực
thuộc
T.Tâm
nghiên
cứu
Xuân
Mai
T.Tâm
nghiên
cứu
Phù
Quỳ
T.Tâm
nghiên
cứu
Phú
thọ
T.Tâm
nghiên
cứu
Trại

TIÊU THỤ SẢN PHẨM.
1.Vị trí địa lý.
7 7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tổng công ty Rau quả Việt nam nằm ở số 2 Phạm Ngọc Thạch-Quận Đống
Đa – Hà nội. Đây là vị trí thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty, mặt khác Hà
nội là một thành phố lớn đông dân cư thuận lợi cho việc giao dịch thông tin với các
vùng nguyên liệu, các cơ sở sản xuất cũng như các thị trường tiêu thụ rộng lớn
quanh khu vực và trên thớ giới. Điều này giúp cho Tổng công ty tìm kiếm, nghiên
cứu về thị trường dễ dàng hơn, thuận lợi trong việc sản xuất, nâng cao chất lượng
sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ đó bám chắc thị trường hiện
tại và mở rộng ra các thị trường rộng lớn hơn.
2. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ.
2.1. Về sản phẩm.
Là một doanh nghiệp lớn với nhiều công ty trực thuộc ở khắp đất nước cũng như
các công ty liên doanh trên nhiều lĩnh vực nên sản phẩm của công ty rất đa rạng và
phong phú.
Bảng 1: Danh mục một số sản phẩm chính của Tổng công ty Rau quả
Việt nam.
Chủng loại sản phẩm Sản phẩn chủ lực Sản phẩm đa dạng khác
Rau hoa quả
tươi
Rau
Bắp cải, khoai tây, khoai sọ,
hành tây, cà rốt, tỏi, gừng,
nghệ
Su hào, súp lơ,tỏi tây,đậu
quả, cà chua,dưa chuột,
nấm hương…
Quả

muối
Rau quả sấy Chuối, nhân hạt điều Các rau quả sấy muối khác
Rau quả muối Dưa chuột, nấm muối
Gia vị Hạt tiêu, ớt, tỏi, gừng Nghệ, quế, hồi, giềng…
Giống rau
Hạt rau muống, cải các loại,
tỏi củ
Các hạt giống rau, đậu gia
vị nhiệt đới khác
Nông sản khác Cao su, cà phê, gạo, lạc,
vừng…
Nông sản khác, chè khô
(Nguồn:Tổng công ty rau quả Việt Nam)
Với nhiều chủng loại mặt hàng như vậy Tổng công ty có khả năng đáp ứng
được lượng lớn nhu cầu của khánh hàng trong nước cũng như trên thế giới và có
nhiều cơ hội hơn nữa trong việc mở rộng thị trường của mình.
2.2. Về thị trường tiêu thụ.
a.Thị trường trong nước.
Hàng hoá nông sản là hàng hoá tiêu dùng thiết yếu của đời sống con người
nên sản phẩm của Tổng công ty được tiêu thu rất rộng rãi trên toàn quốc mặc dù số
lượng và chủng loại là khác nhau ở từng vùng.
Tuy vậy sản phẩm của Tổng công ty vẫn được dùng để xuất khẩu là chủ yếu.
b. Thị trường ngoài nước.
Tổng công ty đã tạo được mối quan hệ làm ăn buôn bán với nhiều nước trên thế
giới.
Bảng 2: Danh mục một số thị trường có quan hệ xuất nhập khẩu với
Tổng công ty Rau quả Việt nam
Châu Á Châu Âu Châu Phi Châu Mỹ Châu Úc
Đông Nam
Á

Thổ nhĩ kỳ
Mông cổ
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
Nhìn vào biểu trên ta thấy thị trường của Tổng công ty rất đa dạng vì vậy
nhu cầu của họ đối với các sản phẩm là rất khác nhau.
Trong tiêu thụ thì việc mở rộng thị trường là vấn đề thiết yếu của mỗi đơn vị
kinh doanh và là chiến lược quan trọng cần quan tâm. Đối với Tổng công ty Rau
quả Việt nam cũng vậy việc tìm kiếm thị trường là vấn đề rất quan trọng. Từ năm
1988 – 1989 Tổng công ty có quan hệ buôn bán với 18 nước trên thế giới, năm
1990 là 20 nước năm 1995 là 32 nước, năm 2000 là 44 nước…Qua việc số lượng
các nước có quan hệ buôn bán với Tổng công ty tăng lên đã thể hiện được tính chủ
động của Tổng công ty qua việc tìm kiếm thị trường, linh hoạt trong mọi hoàn cảnh
kinh tế để kinh doanh tổng hợp, thực hiện đúng chủ trương lãnh đạo của Tổng
công ty.
Trên thực tế là thị trường tăng lên nhưng sự tăng lên không ổn định, có năm
tăng thị trường này nhưng lại mất thị trường khác, kim ngạch ở mỗi thị trường
cũng luôn thay đổi. Tình hình đó là do chúng ta chưa nắm bắt nhanh được nhu cầu
của từng thị trường, chất lượng sản phẩm chưa cao, lĩnh vực quảng cáo tiếp thị các
sản phẩm tại các thị trường chưa được chú ý và đầu tư thích đáng.
3. Đặc điểm đất đai, máy móc thiết bị và công nghệ chế biến
3.1. Tình hình đất đai của Tổng công ty
10 10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thể hiện qua bảng 3 sau:
Bảng 3: Tình hình đất đai của Tổng công ty
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 So sánh (%)
DT
(ha)
CC
(%)

3198
301
100
83,12
81,34
18,66
15,43
1,45
21748
18279
14822
3457
3192
278
100
84,05
81,09
18,91
14,67
1,32
22543
19184
15731
3453
3088
271
100
85,1
82
17,99

quả kết hợp với cây lương thực và cây khác đem laị hiệu quả kinh tế cao.
3.2. Máy móc thiết bị, công nghệ và các nhà máy chế biến của Tổng công ty
11 11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngành công nghiệp chế biến rau quả ở nước ta chủ yếu là xuất khẩu. Hiện
nay cả nước có 17 nhà máy, gồm 12 nhà máy đồ hộp có tổng công suất thiết kế
khoảng 70.000tấn/năm và năm nhà máy đông lạnh có tổng công suất thiết kế là
20.000tấn/năm. Trong đó Tổng công ty quản lý 11 nhà máy đồ hộp và một nhà
máy đông lạnh, tổng công suất thiết kế 50.000tấn/năm. Những năm cao nhất các
nhà máy này đã sản xuất được khoảng 30.000tấn/năm đồ hộp rau quả, 20.000 tấn
dứa đông lạnh và 2.000 tấn pure quả. Tuy nhiên, hầu hết các nhà máy đều nhập từ
các nước XHCN (cũ) như Liên xô, Bungari, Ba lan
Đã sử dụng trên dưới 30 năm, nhìn chung máy móc công nghệ đã quá cũ kỹ, lạc
hậu. Do vậy sản phẩm ngày càng không đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước. Ngoài ra còn có một số xí nghiệp và xưởng thủ công chế biến rau quả, gia
vị, sấy muối với quy mô nhỏ ở các tỉnh, thành phố có năm đạt tới 15.000 tấn sản phẩm
xuất khẩu.
Từ năm 1990 tư khi hệ thống XHCN sụp đổ đã làm mất đi thị trường truyền
thống của rau quả Việt nam. Từ đó rau quả nước ta được xuất sang thị trường
Châu á và Tây Âu nhưng bước đầu mới ở mức độ thăm dò, giới thiệu sản phẩm.
Do vậy, hiện nay các nhà máy mới chỉ sử dụng khoảng 50% công suất thiết kế nên
hiệu quả kinh tế còn thấp. đặc biệt một vài năm trở lại đây hệ thống lò sấy thủ
công được phát triển rầm rộ, bước đấu được phát triển ở những vùng nguyên liệu
có đặc thù riêng như vải ở ĐBSCL, ĐBSH. Theo số liệu điều tra, cả nước có
khoảng trên 300 lò sấy và phát triển mạnh ở Lục Ngạn có trên 100 lò sấy và số
lượng long nhãn, vải khoảng 10.000 tấn.
Tổng công ty còn có 3 nhà máy liên doanh với nước ngoài: (LUVECO,
TOVECO, DONA NEWTOWER).
Nhà máy chế biến nước giải khát đóng trong bao bì hộp sắt dễ mở (như pure
xoài, dứa…) DONA NEWTOWER công suất 20.000tấn/năm. nhà máy chế biến bao bì,

xuất khẩu Hà nội
1963 3 1 2 4 2 2 Đức, Nga
NMTPXK Nam Hà 1965 2 1 1 2 1 1 Đức, Nga
NMTPXK Vĩnh
Phúc
1968 3 1 2 2 1,5 0,5 Đức, Anh
NMTPXK Hải
Phòng
1968 2 1 1 1,5 0,5 1 Đức,
BaLan
XN công nghiệp
Đồng Giao
1980 3 1 2 2 1 1 Nga, Nhật
XN công nghiệp
Nghĩa Đàn
1984 2 1 1 1 0,5 0,5 Đức, Bun
NMTPXK Tam Kỳ 1990 3 1 2 2 1 1 Nga
NMTPXK Mỹ
Châu
1970 3 1 2 1 0,5 0,5 Đức, Nga
NMTPXK Tân
Bình
1970 3 1 2 4 2 2 Đức, Nga
NMTPXK Duy Hải 1970 2 1 1 2 0,5 1,5 Đức, Nga
NMTPXK ĐồngNai 1974 3 1 2 2 1 1 Nga, Hung
NMTPXK Kiên
Giang
1992 2 1 1 3 2 1 Nga,
BaLan
(Nguồn: Tổng công ty Rau quả Việt nam)

- Khối KD XNK 790 14,6 750 14,6 767 99,4 94,9 102 98,4
4. Theo trình độ
- Đại học trở lên 540 9,95 540 10,5 551 76,7 100 102 101
- Cao đẳng và trung
cấp
395 7,82 380 7,37 370 91,3 96,2 97,4 96,8
- Các lớp học nghề 3557 65,6 3381 65,6 3401 96,3 95,1 100 97,6
- Chưa đào tạo 933 17,0 849 16,5 691 88,0 91,0 81,4 86,2
(Nguồn: phòng tổ chức Tổng công ty)
Nhìn vào bảng ta thấy lao động của Tổng công ty có xu hướng giảm xuống
qua 3 năm là 8,4%. Năm 2000 so với năm 1999 giảm là 275 người,năm 2001 so
với năm 2000 là 2,7% tức 137 người, trong 3 năm giảm 412 người, giảm nhiều
nhất vẫn là những công nhân chưa qua đào tạo. Lý do giảm chủ yếu là do cuối năm
1998 viện nghiên cứu tách ra khỏi Tổng công ty, và do tinh giảm biên chế, xắp xếp
lại tổ chức, một phần chuyển sang hoạt động kinh doanh. Vì sản xuất kinh doanh
ngày càng mở rộng, đòi hỏi trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý phải được nâng
cao, kể cả công nhân viên đều phải có chuyên môn mới đảm trách tốt nhiệm vụ
đuợc giao.
5. Đặc điểm về nguyên vật liệu và nguồn cung ứng của Tổng công ty.
Thực hiện cơ chế quản lý mới của nhà nước, theo tinh thần của nghị quyết 10
của Bộ chính trị và chỉ thị 65 của Hội đồng Bộ trưởng bắt đầu chuyển từ cơ chế bao
cấp sang tự cân đối từ năm 1989. Tổng công ty chỉ giao kế hoạch pháp lệnh thông qua
14 14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
một số chỉ tiêu chủ yếu còn lại giao quyền tự chủ cho các nông trường. Ngoài những
nông trường và những vùng chuyên canh chính ra, số còn lại Tổng công ty bàn giao
bớt cho các địa phương quản lý để tránh cồng kềnh và khó khăn trong khâu hạch toán
sản xuất và kinh doanh. Đến nay Tổng công ty chỉ quản lý 4 nông truờng trực thuộc (
Đồng giao, Lục ngạn, Xuân tỉnh, Bình sơn).
Nguồn cung cấp rau quả của Tổng công ty được chia làm hai loại:

luôn ở mức ổn định qua các năm.
15 15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 6: Sản lượng thu hoạch rau các năm của Tổng công ty.
Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Rau các loại (tấn) 1.437 1.447 1.500 1.500 1.500 1.520
Đậu đỗ (tấn) 480 450 400 500 500 534
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
Vì vậy để phục vụ cho việc xuất khẩu nguồn cung cấp rau chủ yếu của Tổng
công ty là mua tại các vùng sản xuất của hộ gia đình. Hình thức thu mua rau của
Tổng công ty có nhiều loại khác nhau:
Tại các nông trường mà Tổng công ty quản lý thì Tổng công ty thu mua theo
đơn giá va sản lượng theo kế hoạch, nếu vượt kế hoạch thì số vượt đó sẽ được
hưởng với một mức giá thu mua ưu đãi cao hơn.
Tổng công ty thu mua theo hợp đồng ký với các nhà sản xuất không thuộc
Tổng công ty quản lý nhưng là sản xuất với quy mô tương đối lớn (người nông dân
sẽ bán hàng theo các điều khoản trong hợp đồng về giá, sản lưọng). Hoặc theo gía
hiện hành được thoả thuận.
Tổng công ty còn thu mua theo thời vụ, không có hợp đồng thoả thuận, sản
lượng theo nhu cầu và theo đơn giá hiện hành.
5.2. Thực trạng nguồn cung cấp quả.
Trong những năm gần đây cây ăn quả có nhiều chuyển biến tích cực về diện
tích, năng suất. Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO) thì
tình hinh sản xuất quả ở Việt nam trong 11 năm gần đây (1987-1997) tỷ lệ tăng
trưởng bình quân hàng năm về sản xuất hoa quả là 2,7%. Trong khi tăng trưởng
hàng năm về sản xuất hoa quả của các nước đang phát triển là 5,5% và chung toàn
thế giới là 2,5%. Sản lượng cây ăn quả hàng năm đạt trên 4 triệu tấn, bình quân đầu
người khoảng trên 45 kg/năm. So với bình quân chung toàn thế giới năm 1997 là
70kg/năm/người, thì mức của ta vẫn còn thấp hơn nhiều. Do vậy, tỷ trọng của mặt
hàng này trong tổng gía trị nông nghiệp còn thấp khoảng 5,8% chiếm khhoảng

Cả nước 425.800 100 4.322,98 100
Vùng Tây Bắc 23.500 5,5 184,80 4,27
Vùng Đông Bắc 55.200 13 574,42 13,28
Đồng Bằng Sông Hồng 443.000 10,4 590,58 13,66
Duyên Hải Bắc Trung Bộ 38.700 9,1 340,86 7,88
Duyên Hải Nam Trung Bộ 15.400 3,6 127,00 2,93
Tây Nguyên 7.300 1,7 78,64 1,81
Đông Nam Bộ 55.400 13,1 651,90 15,13
Đồng Bằng Sông Cửu Long 186.000 43,6 1.174,78 41,05
(Nguồn: Tổng công ty Rau quả Việt nam)
17 17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong những năm qua kinh tế vườn đồi ở miền Bắc và cả ở Nam bộ phát
triển mạnh, diện tích cây ăn quả tăng lên rất nhanh như: mận, hồng, xoài, cam,
chanh, quýt, vải... ở các tỉnh Lào Cai, Hoà Bình, Hưng Yên, Sơn La, Bắc Giang,
Kiên Giang... Tuy nhiên sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, chưa có mặt hàng
có chủ lực có khối lượng xuất khẩu lớn, chất lượng cũng chưa thật ổn định, năng
suất còn qua thấp chưa áp dụng được tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình sản
xuất và sau thu hoạch.
Ngoài việc sản xuất theo các vùng tập trung, thì cây ăn qủ còn được trồng
phân tán trong vườn các nông hộ, ước tính bình quân mỗi nông hộ có khoảng
50m
2
.
Nguồn cung cấp quả cho Tổng công ty được phân thành 2 nguồn chính là:
Nguồn 1: Đó là 4 nông trường thuộc quyền quản lý của Tổng công ty bao
gồm:
- Nông trường Đồng Giao (Ninh Bình), với tổng diện tích 5046 ha, trong đó
diên tích dành cho cây ăn quả khoảng 2200 ha và cây trồng chủ lực là dứa, phần còn
lại giành trồng một số loại cây như cam, quýt, đất lâm nghiệp... Dứa chủ yếu để phục

Sản lượng cam 16 40 40 40 20 30
Sản lượng dứa 4.162 4.705 5.500 7.033 10.150 14.170
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt nam)
6. Đặc điểm về tài chính của Tổng công ty
Khả năng tài chính của Tổng công ty có ảnh hưởng lớn đến duy trì và mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nếu Tổng công ty có khả năng tài chính mạnh
sẽ gặp thuận lợi cho công tác mở rộng sản xuất áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến,
mở rông quy mô sản xuất, ngoài ra còn hỗ trợ cho tiêu thụ sản phẩm.
Bảng 9: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty.
Phân loại 1999 2000 2001 So sánh
Giá trị
(tr.đ)
Cơcấu
(%)
Giá trị
(tr.đ)
Cơcấu
(%)
Giá trị
(tr.đ)
Cơcấu
(%)
00/
99
01/
00
1. Tổng vốn. 312.218 100,00 391.272 100,00 462.288 100 125,3 118,2
- Vốn cố định 132.554 42,46 153.379 39,20 183.066 39,6 115,7 119,3
19 19
Website: Email : Tel : 0918.775.368

20 20

Trích đoạn Rauquả sấy Phân tích thị trường tiêu thụ của Tổng công ty Những thành tích đạt được: Nguyên nhân của những tồn tại trên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status