Số 6 ( Từ tiết 48 đến hết) - Pdf 71

Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Ngày soạn:.................
Ngày giảng 6A:............ 6B:.............
Tiết 47. TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
A. Mục tiêu :
*Kiến thức: Hs biết được bốn tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoá,
kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối .
* Kỹ năng: Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và
tính toán hợp lí .
*Thái độ: Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên .
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SBT, đồ dùng dạy học
- HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, các tính chất cộng số tự nhiên, số đối .
C. Tiến trình bài giảng:
I. Ổn định: 6A:................ 6B:...................
II. Kiểm tra: Tính chất phép cộng các số tự nhiên .
III. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Minh họa tính
chất giao hoán qua ?1 .
Gv: So sánh kết quả hai
biểu thức ở mỗi câu ta
có nhận xét gì ?
Gv: Viết dạng tổng quát
thể hiện tính chất giao
hoán ?
HĐ2: Dựa vào ?2 ,
công nhận tính chất kết
hợp của phép cộng các
số nguyên .
Gv: Hãy xác định thứ tự

minh họa .
Hs: Đọc phần hướng
dẫn sgk .
I . Tính chất giao hoán :
Vd : (-2) + (-3) = -(2 + 3) = -5 .
(-3) + (-2) = -(3 + 2) = -5 .
Vậy (-2) + (-3) = (-3) + (-2) = -5 .
* Với mọi a, b

Z : a + b = b +
a .
II. Tính chất kết hợp :
BT ?2 .
* Với mọi a, b

Z :
a + (b + c) = (a + b) + c .
III. Cộng với 0 :
Với mọi a

Z : a + 0 = a .
Hà Mạnh Cường - 1 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
HĐ4: Củng cố hai số
đối nhau và tính chất
tổng hai số đối nhau :
Gv: Thế nào là hai số
đối nhau ?
Gv: Giới thiệu các tính
chất và ký hiệu như

V. Hướng dẫn học ở nhà :
- Học lý thuyết như phần ghi tập, vận dụng các tính chất giải nhanh (nếu có thể ).
- Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk : tr 79, 80) .
------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:...............
Ngày giảng 6A:........... 6B:................
Tiết 48. LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu :
*Kiến thức: Hs biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính
đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức .
* Kỹ năng: Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, tìm gía trị tuyệt đối của một số
nguyên. Áp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế .
*Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của hs .
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SBT. Máy tính bỏ túi .
- HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, các tính chất cộng số tự nhiên, số đối . Hs xem
lại các tính chất phép cộng số nguyên và bài tập luyện tập (sgk : tr 79, 80).
C. Tiến trình bài giảng:
I. Ổn định: 6A:................ 6B:...................
II. Kiểm tra: Nêu quy tắc cộng hai số nguyên, mở dấu ngoặc?
III. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Củng cố quy tắc
cộng hai số nguyên :
Gv: Điểm khác biệt
giữa cộng hai số
nguyên cùng dấu và
Hs: Cùng dấu thực hiện
phép tính cộng, dấu

ước là chiều dương ?
- Điểm xuất phát của
hai ca nô ?
Gv: Hướng dẫn tương
tự từng bước như bài
giải bên
HĐ4: Khẳng định khi
thực hiện cộng số
nguyên âm , kết quả
tìm được nhỏ hơn mỗi
số hạng của tổng
- Khác dấu thực hiện
phép trừ, dấu của số có “
phần số “ lớn hơn .
Hs: Giải như phần bên .
Hs: Các số nguyên có
giá trị giá trị tuyệt đối
nhỏ hơn 10 nằm giữa
-10 và 10 : -9, -8, …,0,
1, …, 9 .
Hs: Cộng các số đối
tương ứng, ta được kết
qủa là 0 .
Hs: Đọc đề bài và nắm “
giả thiết. Kết luận “.
Hs: Chiều từ C đến B .
Hs: Cùng xuất phát từ
C .
Hs: Giải hai trường hợp
vận tốc .

V. Hướng dẫn học ở nhà :
- Hướng dẫn bài tập 44 (sgk : tr 80) .
- Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi như BT 46 ( sgk : tr 80) .
- Chuẩn bị bài 7 “ Phép trừ hai số nguyên “.
Hà Mạnh Cường - 3 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Ngày soạn:...............
Ngày giảng 6A:........... 6B:................
Tiết 49. PHÉP TRỪ HAI SỐ NGUYÊN

A. Mục tiêu :
*Kiến thức: Hs hiểu được phép trừ trong Z .
* Kỹ năng: Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên .
*Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của hs . Bước đầu hình thành dự đoán trên cơ sở
nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép
tương tự .
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SBT. Máy tính bỏ túi .
- HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập,
C. Tiến trình bài giảng:
I. Ổn định: 6A:................ 6B:...................
II. Kiểm tra: Hs xem lại quy tắc cộng hai số nguyên?
III. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Điều kiện thực
hiện phép trừ trong số
tự nhiên có như số
nguyên không ?
Gv: Điều kiện thực hiện
được phép trừ trong tập

81.
Hs: Liên hệ nhiệt kế đo
nhiệt độ , kiểm tra lại
kết quả bài tính trừ .
I. Hiệu của hai số nguyên :
Muốn trừ số nguyên a cho số
nguyên b ta cộng a với số đối của
b .
a – b = a + (-b) .
Vd : 3 – 8 = 3 + (-8) = -5 .
(-3) – (-8) = (-3) + (+8) = +5 .
II. Ví dụ : (sgk : tr 81).
- Phép trừ trong N không phải
bao giờ cũng thực hiện được, còn
trong Z luôn thực hiện được .

Hà Mạnh Cường - 4 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Gv: Kết quả của phép
trừ hai số tự nhiên có
thể không phải là số tự
nhiên ( 3 – 5 = -2 ), còn
kết quả của phép trừ hai
số nguyên luôn là số
nguyên
Hs: Tìm ví dụ minh
họa phép trừ hai số
nguyên , kết quả luôn là
số nguyên
IV. Củng cố:

tự thực hiện các phép
tính ?
Gv: Tương tự với câu b
HĐ2: Vận dụng phép
trừ số nguyên vào bài
toán thực tế :
Hs: Thực hiện phép trừ
trong () ( chuyển phép
trừ thành cộng số đối ).
Hs: Vì nhà bác học sinh
BT 51 (sgk : tr 82) .
a. 5 – (7 – 9) = 5 – (-2) = 5 + 2 =
7.
b. Tương tự .
BT 52 (sgk : tr 82) .
Tuổi thọ của Acsimét là :
(-212) – (-287) = -212 + 287
Hà Mạnh Cường - 5 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Gv: Tại sao năm sinh và
mất của nhà bác học lại
có dấu “-“ phía trước ?
Gv: Để tính tuổi thọ
khi biết năm sinh và
năm mất ta thực hiện
thế nào ?
HĐ3: Củng cố quy tắc
trừ số nguyên với hình
thức khác ( tính giá trị
bểu thức : x – y) .

= 287 – 212 = 75 .
BT 53 (sgk : tr 82) .
Giá trị biểu thức x – y lần lượt là :
( -9; -8; -5; -15 ) .
BT 54 ( sgk : tr 82) .
Tìm x, biết :
a/ x = 1 ; b/ x = -6 .
c/ x = -6
IV. Củng cố:
Bài tập 81, 82 (sbt) :
a/ 8 – (3 – 7) ; b/ (-5) – (9 – 12) ; c/ 7 – (-9) – 3 ; d/ (-3) + 8 – 1
Bài tập 55 ( sgk : tr 83) .
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi như sgk : tr 83 .
- Chuẩn bị bài 8 “ Quy tắc dấu ngoặc “ .
-------------------------------------------------------------------
Hà Mạnh Cường - 6 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Ngày soạn:...............
Ngày giảng 6A:.............. 6B:...............
Tiết 51. QUY TẮC DẤU NGOẶC
A. Mục tiêu :
*Kiến thức: Hs hiểu và biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc
* Kỹ năng: Biết khái niệm tổng đại số
*Thái độ: Rèn luyện tính sáng tạo của hs.
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SBT. Máy tính bỏ túi .
- HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, Hs xem lại các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên .
C. Tiến trình bài giảng:
I. Ổn định: 6A:................ 6B:...................

như thế nào ?
Hs: Nghe giảng .
Hs: Thực hiện ?1
- Tìm số đối các số đã
cho.
- Thực hiện phép cộng
số nguyên và so sánh
theo yêu cầu sgk .
Hs: Kết quả bằng nhau .
Hs: Tính : 7 + (5 -13)
(1)
Và 7 + 5 +(-13)
(2)
Hs: Nhận xét sự thay
đổi dấu .
Hs:Thực hiện tương tự
như trên .
I . Quy tắc dấu ngoặc :
Quy tắc : (sgk : tr 84).
Vd : Tính nhanh :
a/ (768 – 39 ) – 768 .
b/ (-1 579) – (12 – 1 579) .
II . Tổng đại số :
- Một dãy các phép tính cộng, trừ
các số nguyên đựơc gọi là một
tổng đại số . Ta có thể :
+ Thay đổi vị trí các số hạng kèm
theo dấu của chúng .
+ Đặt dấu ngoặc để nhóm các số
hạng một cách tùy ý với chú ý

đại số và thực hiện như
việc cộng các số
nguyên .
Hs: Không thay đổi
(nhưng phải thay đổi
kèm phần dấu của
chúng )
Hs: Tìm ví dụ minh hoạ
Vd
1
:
97 – 150 - 47 = 97 – 47 – 150
= -100 .
Vd
2
:
284 – 75 – 25 = 284 – (75 + 25)
= 284 - 100 = 184
IV. Củng cố:
- Nhấn mạnh quy tắc có thể thực hiện theo hai chiều .
- Bài tập 57c, 58a, 60a (sgk : tr 85).
V. Hướng dẫn học ở nhà:
- Vận dụng quy tắc đã học hoàn thành các bài tập còn lại (sgk : tr 85) .
- Chuẩn bị tiết luyện tập
--------------------------------------------------------------------
Ngày soạn:.................
Ngày giảng 6A:............ 6B:.............
Tiết 52. LUYỆN TẬP
A. Mục tiêu :
*Kiến thức: Củng cố và vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào bài tính cụ thể .

làm bài 58
HĐ3: Tính nhanh áp
dụng quy tắc dấu ngoặc
Gv: Thực hiện tương
tự : giới thiệu đề bài,
yêu cầu hs xác định các
bước thực hiện .
Gv: Chú ý khẳng định
lại quy tắc dấu ngoặc
được áp dụng theo hai
chiều khác nhau nhằm
tính nhanh bài toán .
HĐ4: Tiếp tục củng cố
quy tắc dấu ngoặc với
mức độ cao hơn và
theo hai chiều (có tính
kết hợp).
Gv: Thực hiện tương tự
Hs: Phát biểu quy tắc
dấu ngoặc .
Hs: Thực hiện bỏ ngoặc
theo quy tắc và kết hợp
để tính nhanh .
Hs: Làm cho biểu thức
được “gọn” trở lại .
Hs: Nghe giảng và thực
hiện tương tự .
- HS giải bài 58
Hs: Thực hiện bỏ ngoặc
theo quy tắc và kết hợp

- Giải tương tự như trên với các bài tập sau :
1. Tính tổng : (-3) + (-350) + (-7) + 350.
2. Đơn giản biểu thức : (-75) – (m + 20) + 95 .
3. Tính giá trị biểu thức : x + b + c, biết : x = - 3, b = -4, c = 2 .
- Ôn tập toàn bộ kiến thức hình học và đại số (như phần giới hạn của giáo viên)
Hà Mạnh Cường - 9 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Ngày soạn:.................
Ngày giảng 6A:............ 6B:.............
Tiết 53. ÔN TẬP HỌC KỲ I
A. Mục tiêu :
*Kiến thức: Ôn tập các kiến thức căn bản về tập hợp , mối quan hệ giữa các tập N ,
N
*
, Z , số và chữ số . Thứ tự trong N , trong Z, số liền trước, liền sau . Biểu diễn một
số trên trục số. Ôn tập về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5, cho 3, cho 9 , số nguyên tố, hợp số , các ước chung , bội chung, ƯCLN, BCNN .
* Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh các số nguyên, biểu diễn các số trên trục số , tìm
các số trong một tổng chia hết cho 2 , cho 3, cho 5, cho 9 , tìm ƯCLN, BCNN của 2 hay
nhiều số. Rèn luyện khả năng hệ thống hóa và vận dụng vào bài toán thực tế cho hs
*Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận chính xác.
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SBT, đồ dùng dạy học
- HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập, xem lại các kiến thức có liên quan như mục tiêu .
C. Tiến trình bài giảng:
I. Ổn định: 6A:................ 6B:...................
II. Kiểm tra:
III. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Ôn tập chung về

Hs: Ngăn cách giữa số
là dấu “;” , chữ là dấu
“,” .
Hs: Trả lời và tìm ví dụ
minh họa .
Hs: Trả lời theo như
định nghĩa đã học .
Hs: Thục hiện như phần
bên .
Hs: A

B và B

A.
Hs: Trả lời như định
nghĩa
I. Ôn tập chung về tập hợp :
a. Cách viết tập hợp, kí hiệu :
Vd : Viết tập hợp A các số tự
nhiên nhỏ hơn 4 ?
b. Số phần tử của tập hợp :
Vd : Tập hợp các số tự nhiên x sao
cho : x + 5 = 3 .
c. Tập hợp con :
Vd : A =
{ }
0;1
.
B =
{ }

Gv: Xác định mối quan
hệ giữa chúng ?
HĐ5: Củng cố cách
biểu diễn trên trục số và
tính chất liền trước, liền
sau .
Gv: Trên trục số làm
sao xác định số lớn hay
bé hơn số kia ?
HĐ6: Củng cố dấu hiệu
chia hết dựa theo bài
tập
như phần ví dụ bên .
Gv: Lưu ý giải thích tại
sao .
Gv: Củng cố cách tìm
số nguyên tố hợp số
dựa vào tính chất chia
hết của tổng và các dấu
hiệu chia hết cho 2, cho
3, cho 5, cho 9 .
HĐ 7: Củng cố phân
tích một số ra thừa số
nguyên tố . Tìm ƯLN,
BCNN
Và thực hiện ví dụ như
phần bên .
Hs: Trả lời theo định
nghĩa và viết dạng ký
hiệu tập hợp như bên .

II. Tập N, tập Z :
a. Khái niệm về tập N, tập Z .
N =
{ }
0;1;2;3;4....
.
N
*
=
{ }
1;2;3;4.....
.
Z =
{ }
....; 2; 1;0;1;2;3;.....− −
.
b. Thứ tự trong tập hợp N, trong Z
III. Ôn tập về tính chất hcia hết
và dấu hiệu chia hết, số nguyên
tố và hợp số :
Vd1 : Điền chữ số vào dấu * để :
a/ 1*5* chia hết cho 5 và 9 ?
b/ *46* chia hết cho 2, 3, 5 và 9 .
Vd2 : Các số sau là số nguyên tố
hay hợp số ? Giải thích ?
a) 717 = a
b) 6. 5 + 9. 31 = b .
c) 3. 8. 5 – 9. 13 = c .
IV.Ôn tập về ƯC, BC, ƯCLN,
BCNN

- Hs: Chuẩn bị các câu hỏi về nhả gv cho ở tiết trước .
III. Tiến trình bài giảng: :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Thế nào là tập hợp N, N*, Z ? Hãy biểu diễn các tập hợp đó ?
- Số nguyên a lớn hơn 5, a có chắc là số nguyên dương không ?
- Số nguyên b nhỏ hơn 1 , số b có chắc là số nguyên âm không ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Củng cố định
nghĩa giá trị tuyệt đối
của một số nguyên và
cách tìm .
Gv: Định nghĩa giá trị
tuyệt đối của số nguyên
a ?
Gv: Vẽ trục số minh
họa .
HĐ2: Quy tắc cộng hai
số nguyên cùng, khác
dấu và ứng dụng vào
bài tập .
Gv: Phát biểu qui tắc
cộng hai số nguyên
âm ?
- Thực hiện ví dụ ?
Gv: Tương tự với hai số
nguyên không cùng
dấu .
Gv: Chú ý : số nguyên

Vd : 15 – ( -20) = 35 .
-28 – (+12) = -40 .
Hà Mạnh Cường - 12 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
có thể chúng bao gồm
hai phần : phần dấu và
phần số
HĐ3: Quy tắc trừ hai số
nguyên :
Gv: Muốn trừ số
nguyên a cho số nguyên
b ta thực hiện như thế
nào ?
-Nêu công thức tổng
quát ?
Gv: Củng cố qui tắc dấu
ngoặc qua bài tập .
HĐ4: Củng cố , ứng
dụng tính chất của phép
cộng trong Z .
Gv: Phép cộng trong Z
có những tính chất gì ?
- Nêu dạng tổng quát ?
- Điểm giống và khác
nhau đối với phép cộng
trong N ?
Gv: Củng cố thứ tự thực
hiện các phép tính đối
với biểu thức số như ví
dụ bên

.
d. (-219) – (-229) + 12. 5 .
Vd2 : Tính tổng tất cả các số
nguyên x thỏa mãn : -40 < x < 5 .
4. Củng cố:
- Ngay sau mỗi phần lí thuyết có liên quan .
- BT : Tìm số nguyên a , biết :
a
= 3 ;
a
= 0 ;
a
= - 1 ;
a
=
2−
.
5. Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn tập lại phần lí thuyết vừa ôn .
- Làm các bài tập SBT : 104 (sbt : tr 15) ; 57(sbt : tr 60); 86 (sbt : tr 64) ; 162, 163
(sbt : tr 75).
IV. :
Tuần : 17 TIếT : 53,54
Ngày dạy :
KIỂM TRA HKI (cả số và hình)
I. Mục tiêu :
- Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thứ trọng tâm trong chương trình học kì I cả số học
và hình học .
- Kiểm tra đánh giá khả năng học tập của học sinh làm cở sở cho việc phấn đấu ở
HKII .

Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
4. Củng cố:
5. Hướng dẫn học ở nhà :
IV. :
Tuần : 19 TIếT : 59
Ngày dạy :
Bài 9 : QUY TẮC CHUYỂN VẾ – LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Hs hiểu và vận dụng đúng các tính chất :
- Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại , nếu a = b thì b = a .
- Củng cố cho hs qui tắc dấu ngoặc , tính chất đẳng thức và giới thiệu qui tắc chuyển
vế trong bất đẳng thức .
- Hs hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế , quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh ,
tính hợp lí .
- Vận dụng kiến thức toán học vào một số bài toán thực tế .
II. Chuẩn bị :
- Chiếc cân bàn, hai quả cân 1 kg và hai nhóm đồ vật có klhối lượng bằng nhau .
III. Tiến trình bài giảng: :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Giới thiệu các
tính chất của đẳng thức
qua ?2
Gv: Sử dụng H.50 . Yêu
cầu hs nhận biết điểm
khác nhau và giống

đẳng thức vừa học ,
trình bày bài giải mẫu .
Gv: Yêu cầu hs giải
thích các bước giải của
giáo viên
Chú ý : x + 0 = x .
HĐ3: Hình thành quy
tắc chuyển vế :
Gv: Yêu cầu hs thảo
luận với từ sự thay đổi
của các đẳng thức sau :
x – 2 = 3 suy ra x = 3 +
2 .
x + 4 = -2 suy ra x = -2
– 4
Gv: Ta có thể rút ra
nhận xét gì khi chuyển
một số hạng từ vế này
sang vế kia của một
đẳng thức ?
Gv: Giới thiệu quy tắc
như sgk .
Gv: Hướng dẫn vd
tương tự sgk chú ý : dấu
của phép tính và dấu
của số hạng nên chuyển
thành một dấu rồi mới
thực hiện chuyển vế .
Hs: Làm ?2 theo yêu
cầu giáo viên .

- Vấn đề đặt ra ở đầu bài .
- Bài tập 61a, 62b, 64b tương tự ví dụ .
- BT 66 (sgk : tr 87) : x = - 11 .
- BT 67 (sgk : tr 87) : a) – 149 ; b) -18 ; c) – 10 ; d) 10 ; e) – 22 .
( Củng cố quy tắc dấu ngoặc và thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức toán ).
- BT 70, 71 (sgk : tr 88) : giải tương tự BT 67.
5. Hướng dẫn học ở nhà :
- Hoàn thành phần bài tập còn lại sgk .
- Chuẩn bị bài 10 “ Nhân hai số nguyên khác dấu “
IV. :
Hà Mạnh Cường - 16 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Tuần : 19 TIếT : 60
Ngày dạy :
Bài 10 : NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I. Mục tiêu :
- Hs biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên
tiếp .
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu .
- Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu .
II. Chuẩn bị :
III. Tiến trình bài giảng: :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Phát biểu quy tắc chuyển vế ? BT 63 (sgk : tr 87).
- Phát biểu quy tắc dấu ngoặc ? BT 66 ( sgk :tr 87).
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tích của hai số
nguyên khác dấu :

Hs: BT ?3 hs nhận xét
theo hai ý :
- Giá trị tuyệt đối của
một tích và tích các giá
trị tuyệt đối .
- Dấu của tích hai số
nguyên khác dấu .
Hs: Trình bày theo nhận
biết ban đầu .

Hs: Phát biểu quy tắc
nhân hai số nguyên
khác dấu tương tự sgk .
Hs: Kết quả bằng 0 .
Ví dụ : (-5) . 0 = 0 .
Hs: Đọc ví dụ sgk : tr
89 .
I. Nhận xét mở đầu :
?1 : Hoàn thành phép tính :
(-3). 4 = (-3) + (-3) + (-3) + (-3)
= -12
?2 : Theo cách trên :
(-5) . 3 = - 15.
2. (-6) = - 12 .
?3 : Giá trị tuyệt đối của một tích
bằng tích các giá trị tuyệt đối .
- Tích của hai số nguyên khác dấu
mang dấu “ –“ ( luôn là một số
âm).
II. Quy tắc nhân hai số nguyên

quy tắc nhân hai số
nguyên khác dấu .
4. Củng cố:
- Bài tập : 73a, b ; 75 ; 77 (ssgk : tr 89)
5. Hướng dẫn học ở nhà :
- Học lý thuyết như phần ghi tập .
- Hoàn thành các bài tập còn lại : (Sgk : tr 89 ).
- Chuẩn bị bài 11 “ Nhân hai số nguyên cùng dấu “
IV. :
Tuần : 19 TIếT : 61
Ngày dạy :
Bài 11 : NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I. Mục tiêu :
- Hs hiểu quy tắc nhân hai số nguyên .
- Biết sử dụng quy tắc dấu để tính tích của hai số nguyên .
II. Chuẩn bị :
- Hs xem lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu .
III. Tiến trình bài giảng: :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ? BT 76 (sgk : tr 89) .
- Nếu tích của hai số nguyên là số âm thì hai thừa số đó có dấu như thế nào với nhau ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Nhân hai số
nguyên dương :
Gv: Nhân hai số nguyên
dương tức là nhân hai
số tự nhiên khác
Hs: Làm ?1 ( nhân hai

Gv: Hương dẫn hs tìm
ví dụ minh họa cho các
kết luận sgk
Gv: Đưa ra các ví dụ
tổng hợp các quy tắc
nhân vừa học và đặt câu
hỏi theo nội dung bảng
nhân dấu (sgk : tr 91) .
Gv: Củng cố quy tắc
nhân dấu qua BT ?4
Hs: Quan sát các đẳng
thức ở bài tập ?2 và trả
lời các câu hỏi của gv .
- Vế trái có thừa số thứ
hai (-4) giữ nguyên ,
- Thừa số thứ nhất
giảm dần từng đơn vị và
kết quả vế phải giảm đi
(-4) ( nghĩa là tăng 4) .
Hs: (-1) . (-4) = 4 .
(-2) . (-4) = 8 .
Hs: Phát biểu quy tắc
tương tự sgk .
Hs: Đọc ví dụ (sgk : tr
90) , nhận xét và làm ?3
.
Hs: Đọc phần kết luận
sgk : tr 90 , mỗi kết
luận tìm một ví dụ
tương ứng .

- Bài tập 80 (sgk : tr 91) , BT 82 (sgk : tr 92)
5. Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc quy tắc về dấu khi nhân số nguyên .
- Xem phần “ Có thể em chưa biết “ (sgk : tr 92).
- Chuẩn bị bài tập “luyện tập” (sgk : tr 93) .
IV. :
Hà Mạnh Cường - 19 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Tuần : 20 TIếT : 62
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Hs củng cố quy tắc nhân hai số nguyên , chú ý đặt biệt quy tắc dấu (âm x âm =
dương ).
- Rèn luyện kỷ năng thực hiện phép nhân hai số nguyên, bình phương của một số
nguyên , sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân .
- Thấy rõ tính thực tế của phép nhân hai số nguyên .
II. Chuẩn bị :
- Hs: Bài tập luyện tập (sgk : tr 92, 93).
III. Tiến trình bài giảng: :
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng, khác dấu , nhân với số 0 ?
- Bài tập 79 (sgk : tr 91) .
- Quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên ? BT 83 (sgk : tr 92).
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Củng cố quy tắc
về dấu khi nhân số
nguyên (bình phương số

Hs: Đều nhân hai giá trị
tuyệt đối của chúng .
BT 84 (sgk : tr 92).
- Dấu của tích a . b lần lượt là :
+ , - , - , + .
- Dấu của a . b
2
lần lượt là : + , + ,
- , -
BT 85 (sgk : tr 93).
a/ - 200 ; b/ - 270.
c/ 150 000 ; d/ 169.
BT 86 (sgk : tr 93).
Hà Mạnh Cường - 20 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
nhân phần số .
HĐ3: Quy tắc nhân dấu
tương tự quy tắc chia
dấu :
Gv: Bằng cách nào để
điền số thích hợp vào
các ô trống .
Gv: Liên hệ bảng giá trị
giới thiệu “ phép chia
dấu “ tương tự việc
nhân dấu của số nguyên
.
HĐ4: Củng cố định
nghĩa bình phương của
số nguyên và quy tắc

- Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi nhân hai số nguyên tương tự (sgk : tr 93).
- Chuẩn bị bài 12 “ Tính chất của phép nhân “ .
IV. : Hà Mạnh Cường - 21 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Tuần : 21 TIếT : 62
Ngày soạn :25/12/2009 Ngày dạy :
Bài 12 : TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu :
- Hs hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán , kết hợp , nhân với số 1 ,
phân phối của phép nhân đối với phép cộng .
- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên .
- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu
thức .
II. Chuẩn bị :
- Hs: xem lại các quy tắc nhân số nguyên , các tính chất của phép nhân trong N
-SGK,bảng phụ
III. Tiến trình bài giảng: :
1. Ổn định: 1’
2. Kiểm tra: 5’
- Các tính chất của phép nhân trong số tự nhiên .
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
HĐ1 :4’ Giới thiệu tính
chất giao hoán sau khi
củng cố các tính chất
phép nhân trong N:
Gv: Yêu cầu hs thực

tích có nhiều thừa số là
nguyên âm .
HĐ3 :9’ Giới thiệu tính
chất “ nhân với 1 “ .
Gv: Cho ví dụ minh hoạ
và hướng dẫn làm ? 3 :
- Ta có đẳng thức :
a .(-1) = (-1) . a là do
tính chất gì ?
Gv: Khi đổi dấu một
thừa số thì tích có đổi
dấu không ? Aùp dụng
giải thích ?3.
Gv: Hướng dẫn bài
tập ?4 tương tự BT 87 .
HĐ4 :9’ Tính chất
phân phối của phép
nhân đối với phép
cộng :
Gv: Hãy viết dạng tổng
quát của tính chất ?
Gv: Yêu cầu hs thực
hiện nhân phân phối :
a [ b + (-c)] = ?
Hs: Phát biểu dạng tổng quát
như tính chất kết hợp của
phép nhân trong N.
Hs: Thực hiện ví dụ bên
(tính bằng cách hợp lí nhất).
Hs: Đọc nội dung phần chú ý

Vd
2
: (-3)
3
= (-3) . (-3) . (-3)
III. Nhân với 1 :
a . 1 = 1 . a = a.
IV. Tính chất phân phối
của phép nhân đối với phép
cộng :
a (b + c) = ab + ac.
a (b- c) = ab – ac .
Vd : Tính bằng hai cách và
so sánh kết quả :
a) (-8) . (5 + 3) .
b) (-3 + 3) . (-5).

Hà Mạnh Cường - 23 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
Gv: Liên hệ kết luận
tính chất phân phối trên
vẫn đúng đối với phép
trừ .
Gv: Hướng dẫn thực
hiện ?5 theo hai cách .
- Aùp dụng tính chất nhân
phân phối .
- Thực hiện trong ngoặc đơn
trước, sau đó nhân .


Gv: Lập phương của Hs: Giải thích theo định
BT 95 (sgk : tr 95).
- Ta có : (-1)
3
= (-1) . (-1) . (-1) =
-1.
Hà Mạnh Cường - 24 -
Trường THCS Phúc An Giao án số học 6
một số nguyên a là gì ?
Gv: Hướng dẫn áp dụng
vào bài tập .
Gv: Lũy thừa bậc chẵn
của số nguyên âm mang
dấu gì ?
- Tương tự với lũy thừa
số mũ lẻ ?
HĐ2 :9’ Củng cố tính
chất phép nhân phân
phối đối với phép
cộng :
Gv: Yêu cầu hs xác
định thứ tự thực hiện
phép tính .
Gv: Hướng dẫn xác
định đặc điểm cần chú
ý ở bài toán là gì ? Nên
áp dụng cách nào để
giải ?
Gv: Giải tương tự với
câu b.

Hs: Trả lời theo cách
hiểu
Hs: Thừa số 26 lặp lại.
- Aùp dụng tính chất
phân phối của phép
nhân đối với phép
cộng .
Hs: Trả lời các câu hỏi .
- Kết quả là số âm hay
dương dựa theo số
lượng các thừ số âm
hay dương .

Hs: Tính giá trị biểu
thức như phần bên .
Hs: a (b – c ) = ab – ac .
Hs: Aùp dụng tính chất
trên , điền số thích hợp
vào ô trống .
- Hai số nguyên khác là :
1
3
= 1 ; 0
3
= 0 .
BT 96 (sgk : tr 95) .
a) 237 . (-26) + 26 . 137.
= 26 [ -237 + 137 ].
= 26 (-100) = -2 600.
b) -2 150 .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status