Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MƠN TỐN - LỚP 6
Cả năm 140 tiết Đại số: 111 tiết Hình học: 29 tiết
Học kỳ I: 72 tiết 58 tiết 14 tiết
Học kỳ II: 68 tiết 53 tiết 15 tiết
A. Đại số
Chương III – Phân số ( 43 tiết)
Tiết 69 ζ 1 Mở rộng khái niệm phân số
Tiết 70 ζ 2 Phân số bằng nhau
Tiết 71 ζ 3 Tính chất cơ bản của phân số
Tiết 72 Luyện tập.
Tiết 73 ζ 4 Rút gọn phân số
Tiết 74 Luyện tập
Tiết 75 ζ5 Quy đồng mẫu nhiều phân số
Tiết 76 Luyện tập
Tiết 77 ζ6 So sánh phân số
Tiết 78 ζ7 Phép cộng phân số
Tiết 79 Luyện tập
Tiết 80 ζ 8 Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Tiết 81 Luyện tập
Tiết 82 ζ9 Phép trừ phân số
Tiết 83 Luyện tập
Tiết 84 ζ10 Phép nhân phân số
Tiết 85 ζ 11 Tính chất cơ bản của phép nhân phân số
Tiết 86 Luyện tập
Tiết 87 ζ12 Phép chia phân số
Tiết 88 Luyện tập
Tiết 89 ζ13 Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm
Tiết 90 Luyện tập
Tiết 91 - 92 Luyện tập các phép tính về phân số và số thập phân.
Tiết 93: Kiểm tra
các số tự nhiên và mẫu khác 0. Nếu tử và
mẫu là các số nguyên, ví dụ:
4
3
−
có phải là
phân số không?
- GV giới thiệu sơ lược nội dung chương III.
HS lấy ví dụ.
HS nghe GV giới thiệu.
Hoạt động 2: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Hãy lấy ví dụ thực tế trong đó phải
dùng phân số để biểu thò?
- Phân số
4
3
còn có thể coi là thương
của phép chia: 3 chia cho 4.
- Tương tự như vậy: (-3) chia cho 4 thì
thương là bao nhiêu?
- GV khẳng đònh:
4
3
;
4
3
−
đều là các
phân số.
- Vậy thế nào là một phân số?
≠
0.
Như vậy tử và mẫu của phân
số không chỉ là số tự nhiên
mà có thể là số nguyên.
Mẫu phải khác 0.
1. Khái niệm phân số:
Ví dụ:
4
3
;
4
3
−
là các
phân số.
Tổng quát: Phân số có
dạng
b
a
với a, b
∈
Z, b
≠
0.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Hoạt động 3: VÍ DỤ
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ. Chỉ ra tử và
mẫu của các phân số? (Yêu cầu HS lấy ví
- Hướng dẫn về nhà : Bài tập 2bd, 3ac, 5 sgk; 2, 3, 4, 6 sbt.
- Làm bài tập đầy đủ, học kỹ bài, xem trước bài mới.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Tuần 23 Ngày soạn: 10/02/2009 Ngày dạy: 14/02/2009
Tiết 70 §2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I - Mục tiêu :
- Học sinh nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau.
- Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các phân
số bằng nhau từ một đẳng thức tích.
II - Phương tiện dạy học :
SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
III - Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Thế nào là phân số? Làm bài
tập 4 sbt.
- Viết các phép chia sau dưới
dạng phân số:
a) –3 : 5 b) (-2) : (-7)
c) 2 : (-11) d) x : 5 (x
∈
Z)
1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm
bài tập 4.
1 HS lên bảng viết các phép chia
dưới dạng phân số.
Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA
- Hãy lấy ví dụ về các cặp phân
số bằng nhau?
- Sau đó cho HS so sánh tích của
- GV đưa ra các ví dụ.
- Yêu cầu HS làm ?1, ?2, ?
3.
GV đưa ra ví dụ 2, yêu cầu
HS trả lời.
Từ
28
21
4
=
x
suy ra điều gì?
HS ghi vào vở.
?1 HS cả lớp cùng làm.
1 HS lên bảng sửa, HS dưới lớp
nhận xét.
Có x . 28 = 4 . 21
2. Các ví dụ :
Ví dụ 1:
8
6
4
3
−
=
−
vì (-3).(-8) = 4 . 6
7
4
5
- Làm bài tập đầy đủ, học kỹ bài, xem trước bài mới.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Tuần 24 Ngày soạn: 13/02/2009 Ngày dạy: 16/02/2009
Tiết 71 §3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I - Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững tính chất cơ bản của phân số.
- Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một
phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương.
- Bước dầu học sinh có khái niệm về số hữu tỉ.
II - Phương tiện dạy học :SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
III - Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu đònh nghóa hai phân số bằng nhau.
- Sửa bài tập 7ab.
1 HS lên bảng trả lời và làm bài.
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2: NHẬN XÉT
- Cho HS nêu nhận xét quan
hệ giữa tử và mẫu của hai
phân số bằng nhau.
Yêu cầu HS làm ?2.
HS nêu nhận xét:
+ Nhân cả tử và mẫu của phân số
2
1
với 2
ta được phân số
4
2
1
8
4
−
=
−
. 2 : (-4)
Hoạt động 3: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
- Từ ?2 em hãy phát biểu tính chất cơ
bản của phân số.
- GV phát biểu lại tính chất cơ bản của
phân số.
- Tại sao có thể viết một phân số bất kỳ
có mẫu âm thành phân số bằng nó có
mẫu dương.
- Yêu cầu HS làm ?3.
- GV viết phân số
4
3
−
. Sau đó yêu cầu
HS lần lượt lên bảng viết các phân số
bằng phân số
4
3
−
.
- Có bao nhiêu phân số bằng phân số
4
3
b
a
:
:
=
với
∈
m
ƯC(a,b)
Ta có thể viết một phân số bất kỳ có mẫu
âm bằng nó và có mẫu dương bằng cách
nhân cả tử và mẫu của phân số với – 1.
Ví dụ:
5
3
)1.(5
)1.(3
5
3
−
=
−−
−
=
−
;
7
4
)1.(7
)1.(4
Yêu cầu nhóm làm bài nhanh nhất lên bảng làm bài. HS các nhóm khác
nhận xét.
HS cả lớp cùng làm, 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập về nhà: 13, 14 sgk. Học bài kỹ, làm bài dầy đủ, xem trước bài mới.
Tuần 24 Ngày soạn: 13/02/2009 Ngày dạy: 16/02/2009
Tiết 72 LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh tính chất cơ bản của phân số và đònh nghóa hai phân số bằng nhau.
- Học sinh vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một
phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương.
II - Phương tiện dạy học :SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
III - Tiến trình tiết dạy :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu tính chất cơ bản của phân số. Viết
công thức TQ.
- Sửa bài tập 13/11 SGK.
1 HS lên bảng trả lời và làm bài.
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
- GV ra bài tập trên bảng
phụ.
- GV nhận xét và sửa nếu
sai.
HS áp dụng đònh nghóa
hai phân số bằng nhau để
giải.
Gọi lần lượt 4 HS lên
c)
22
11 121
x
−
=
Ta có: x . 121 = 11 . (–22)
11.( 22)
2
121
x
−
= = −
Vậy x = – 2
d)
6 18
54x
=
Ta có: 6 . 54 = x . 18
6.54
18
18
x
= =
Vậy x = 18.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
- GV ra đề bài tập.
- GV nhận xét và sửa nếu sai.
− − −
= =
9 9.5 45
12 12.5 60
− − −
= =
Vậy: Năm phân số bằng phân số
9
12
−
là
3
4
−
;
18
24
−
;
27
36
−
;
36
48
−
;
45
60
−
phân số.
- Yêu cầu HS làm ?1.
: 2 : 7
21
14
42
28
=
;
3
2
21
14
=
: 2 : 7
HS:
2
1
4:8
4:4
8
4
−
=
−
=
−
HS nêu quy tắc rút gọn
phân số sgk/13.
4 HS lên bảng cùng
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
8
4
−
.
Ta có:
2
1
4:8
4:4
8
4
−
=
−
=
−
Quy tắc: SGK/13
Hoạt động 2: THẾ NÀO LÀ PHÂN SỐ TỐI GIẢN
- Các phân số
25
16
;
7
4
;
3
2
−
có
;
3
2
−
là các
phân số tối giản.
Đònh nghóa: sgk/14
Nhận xét: Để đưa một phân số
chưa tối giản về một phân số tối
giản ta chia cả tử và mẫu của
phân số cho ƯCLN của chúng.
Trong ví dụ 1, có ƯCLN(28,42) = 14 nên:
3
2
14:42
4:!28
42
28
==
.
Chú ý: sgk/14
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
Cho HS làm các bài
tập 15, 16 sgk.
HS cả lớp cùng làm. Sau đó 2 HS lên bảng làm bài
15, 1 HS lên bảng làm bài 16. HS của lớp nhận xét.
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Làm bài tập 17, 18, 19 sgk. Học bài kỹ, làm bài tập đầy đủ, xem trước bài tập phần luyện tập.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
HS cả lớp theo dõi, ghi nhớ các
nội dung mà GV đã chốt.
Hoạt động 2: SỬA BÀI TẬP VỀ NHÀ
- GV giới thiệu bài tập 17 sgk.
- GV chốt lại các vấn đề sau: Có
thể coi mỗi biểu thức trên là một
phân số. Do đó có thể rút gọn
theo nguyên tắc rút gọn phân số.
- GV cho HS làm bài tập 27.
Hai HS cùng một lúc lên bảng
trình bày lời giải.
HS 3 lên làm câu a,d.
HS 4 lên làm câu b,c.
HS dưới lớp theo dõi và đối
chứng cách làm của bạn với
cách làm của mình.
HS cả lớp nhận xét cách làm của
2 bạn.
Bài tập 17: Rút gọn
a)
64
5
3.8.8
5.3
24.8
5.3
==
b)
2
3
tập 20.
- Cho HS làm bài
tập 22.
HS suy nghó và có thể trả lời bằng các hình
thức khác nhau.
Cả lớp suy nghó rồi sau đó cho từng em trả lời.
Mỗi HS tự mình làm bài tập tại chỗ rồi ghi
kết qủa vào vở bài tập.
2 HS lên bảng, mỗi em trình bày bài theo
cách làm của mình.
HS cả lớp cùng làm và nhận xét.
HS cả lớp theo dõi trên bảng, suy nghó tính
nhẩm và trả lời.
Bài tập 20
Ta có:
11
3
33
9
−
=
−
;
3
5
9
15
=
95
60
48
5
4
=
;
6
5
=
60
50
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
- Cho HS làm bài 21.
- Cho HS làm bài 24.
- Cho HS làm bài 25.
GV có thể hướng dẫn HS:
Trước hết rút gọn phân số
13
5
39
15
=
sau đó nhân cả tử và
mẫu của phân số
13
5
lần lượt
với 2; 3; 4; 5; 6; 7 ta được tất cả
6 phân số.
- Cho HS làm bài tập 23
- Cho HS làm bài tập 27 sbt
1 HS lên bảng trình bày
lời giải, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
2 HS lên bảng cùng một
lúc. HS 1 làm câu a,c và
HS 2 làm câu b,d.
Bài tập 21:
Ta có:
6
1
42
7
−
=
−
;
3
2
18
12
=
;
6
1
6
1
18
3
−
=
Bài tập 24:
Ta có:
84
36
35
3
−
==
y
x
, nên:
3 36 3.84
7
84 36
x
x
−
= ⇒ = = −
−
36 35.( 36)
15
35 84 84
y
y
− −
= ⇒ = = −
Bài tập 25:
Các phân số bằng phân số
39
15
3
5
;
5
3
;
5
0
Bài tập 27: sbt
Rút gọn:
a)
72
7
8.4.9
7.4
32.9
7.4
==
b)
10
3
5.3.7.2
3.7.3
15.14
21.3
==
c)
7
1
7.5.13.2
III – Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: QUY ĐỒNG MẪU HAI PHÂN SỐ
- GV đưa ra hai phân số tối giản
5
3
−
và
8
5
−
. Yêu cầu HS quy
đồng mẫu hai phân số này.
- GV chú ý cho HS: Hai phân số
này có thể quy đồng với mẫu
chung khác, chẳng hạn 80; 120;
160; ……
- Yêu cầu HS làm ?1.
- GV lưu ý HS: Khi quy đồng mẫu
hai phân số ta thường lấy mẫu
chung là BCNN của các mẫu.
HS thực hiện:
40
24
8.5
8.3
5
3
−
=
8.5
8.3
5
3
−
=
−
=
−
40
25
5.8
5.5
8
5
−
=
−
=
−
Cách làm như trên gọi là quy đồng
mẫu hai phân số.
* Để cho đơn giản khi quy đồng
mẫu hai phân số ta thường lấy mẫu
chung là BCNN của các mẫu.
Hoạt động 2: QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ
- GV đưa ra ?2 và yêu cầu
HS giải.
- Từ đó hãy phát biểu các
bước quy đồng mẫu của
= =
;
5 ( 5).15 75
8 8.15 120
− − −
= =
* Quy tắc : sgk.
Hoạt động 3: CỦNG CỐ
Yêu cầu HS làm bài
tập 28.
HS cả lớp cùng làm bài 28.
1 HS lên bảng sửa.
HS cả lớp nhận xét.
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài tập về nhà : 29, 30, 31 sgk. Làm bài tập đầy đủ, học bài kỹ, xem trước bài tập phần luyện tập.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Tuần 25 Ngày soạn: 20/02/2009 Ngày dạy: 24/02/2009
Tiết 76 LUYỆN TẬP
I – Mục tiêu:
- Học sinh nắm được các bước tiến hành quy đồng mẫu nhiều phân số.
- Học sinh có kỹ năng quy đồng mẫu các phân số.
- Tạo cho học sinh thói quen làm việc theo quy trình và tự học.
II – Phương tiện dạy học:
SGK, SBT.
III – Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
Quy đồng mẫu các phân số:
a)
HS cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làm trên
bảng.
Bài tập 30: Quy đồng mẫu các phân số
c)
40
9
;
60
13
;
30
7
−
BCNN(30, 60, 40) = 120
Thừa số phụ:
120 : 30 = 4; 120 : 60 = 2; 120 : 40 = 3
Vậy:
120
28
4.30
4.7
30
7
==
;
120
26
2.60
2.13
3.60
3.17
60
17
==
;
180
50
10.18
10.5
18
5
−
=
−
=
−
180
128
2.90
2.64
90
64
−
=
−
=
−
Bài tập 31: Rút gọn
a) Ta có:
−
=
−−
=
−
Do đó:
153
9
102
6
−
=
−
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
GV cho HS làm bài
tập 32 sgk.
GV cho HS làm bài
34a sgk.
HS cả lớp tự làm bài
vào vở bài tập.
2 HS lên bảng trình
bày bài giải.
HS cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làm trên
bảng.
2 HS lên bảng trình
bày bài giải.
HS cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làm trên
bảng.
b) Mẫu chung là: 2
3
. 3 . 11
Thừa số phụ:
2
3
.3.11 : (2
2
. 3) = 2 . 11 = 22
2
3
. 3 . 11 : (2
3
. 11) = 3
Do đó:
11.3.2
21
3.11.2
3.7
11.2
7
11.3.2
110
11.2.3.2
11.2.5
3.2
5
333
322
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Bài tập về nhà : 35, 36 sgk.
- Làm bài tập đầy đủ, xem trước bài mới.
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
Tuần 26 Ngày soạn: 23/02/2009 Ngày dạy: 28/02/2009
Tiết 77 §6 SO SÁNH PHÂN SỐ
I – Mục tiêu:
- Học sinh hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng
mẫu, nhận biến được phân số âm và phân số dương.
- Học sinh có kỹ năng viết các phân số đa cho dưới dạng phân số có mẫu dương để so sánh
phân số.
II – Phương tiện dạy học:
SGK, bảng phụ.
III – Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
- Quy đồng mẫu hai phân số:
7
3
và
5
2
.
- GV nhắc lại cách so sánh số nguyên, so
sánh phân số đã học ở Tiểu học.
1 HS lên bảng trả lời và
trình bày bài làm.
Hoạt động 2: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU
- GV đưa ra ví dụ:
3
−
và
4
1
−
;
8
5
và
8
1
−
Ta có :
4
3
−
<
4
1
−
vì – 3 < – 1
8
5
>
8
1
−
vì 5 > – 1
* Quy tắc: sgk/22
5
4
5
4
−
=
−
Quy đồng mẫu các phân số:
4
3
−
và
5
4
−
.
Ta có:
4
3
−
=
5.4
5.3
−
=
20
15
−
;
5
phân số đến tối giản trước
khi so sánh.
- Yêu cầu HS làm ?3.
- GV hướng dẫn so sánh các
phân số với 0.
- Từ bài tập trên em có nhận
xét thế nào về phân số lớn
hơn 0 và nhỏ hơn 0?
HS cả lớp cùng làm ?2.
2 HS lên bảng thực hiện.
HS dưới lớp theo dõi và
nhận xét.
HS làm theo hướng dẫn của
GV và trả lời:
0
7
2
;0
5
3
;0
3
2
;0
5
3
<
−
<
−
II – Phương tiện dạy học:
Giáo viên: SGK, bảng phụ.
Học sinh: Bảng phụ của nhóm, bút lông, bảng con, phấn, SGK.
III – Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu quy tắc so sánh hai phân số.
- So sánh hai phân số:
a)
7
6
và
10
11
b)
24
18
−
và
20
5
−
- Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu
và không cùng mẫu đã học ở Tiểu học.
Ví dụ:
1
3
3
3
2
+
=+
nmnmba
nm
mbna
nm
mb
nm
na
n
b
m
a
mmba
m
ba
m
b
m
a
N
N
- Quy tắc trên vẫn đúng với những phân
số có tử và mẫu là những số nguyên. Đó
là nội dung bài hôm nay.
HS lên bảng phát biểu và làm bài.
a) Ta có:
70
60
10.7
4
3
24
18
−
=
−−
=
−
4
1
4
3
−
<
−
⇒
Vậy:
20
5
24
18
−
<
−
.
HS phát biểu hai quy tắc.
Hoạt động 2: CỘNG HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU
- GV lấy ví dụ.
- Qua các ví dụ em nào phát
−
=+
−
−
=
−+
=
−
+
b) Quy tắc: SGK/25
c) CTTQ:
)0;,,(
≠∈
+
=+
mmba
m
ba
m
b
m
a
Z
Trường THCS & THPT Lê Quý Đôn – Lâm Ha Số học 6 Nguyễn Thò Huyền
- Cho HS làm ?1.
GV chú ý:
Ở câu c, NX các phân số đã tối giản
chưa? Rút gọn và cộng.
Cho thêm ví dụ d:
NX:
==+
1 4 3
)
7 7 7
6 14 1 2 1
)
18 21 3 3 3
6 4 6 4 2
) 2
1 1 1 1 1
b
c
d
− −
+ =
− − −
+ = + =
− −
+ = + = = −
−
Có. Vì mỗi số nguyên đều
có thể viết được dưới dạng
một phân số có mẫu là 1.
Đưa về cùng mẫu.
Quy đồng mẫu.
Hoạt động 3: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÔNG CÙNG MẪU
- GV lấy ví dụ.
Trong trường hợp này các mẫu là
những số như thế nào?
BCNN(4,7) = ?
1
30
5
30
27
30
22
10
9
15
11
10
9
15
11
.
−
=
−
=
−
+=
−
+=
−
+
b
7
20
7
3
−
=
+−
=+
−
=
+
−
=+
−
b) Quy tắc: SGK/26
Hoạt động 4: CỦNG CỐ
Yêu cầu HS thực hiện các phép tính
sau vào bảng con:
a)
25
8
25
7
−
+
−
b)
39
14
13
6
−
+
7
−
=
−
=
−
+
−
=
−
+
−
b)
39
4
39
14
39
18
39
14
13
6
=
−
+=
−
+
HS làm vào bảng phụ của
nhóm.
24 21 4 7 28
− − −
+ = + =
−
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 43/26 SGK
- Gọi một học sinh đọc đề
bài.
- Có nhận xét gì về các phân
số.
- Trước khi tính tổng ta phải
làm gì?
- Gọi hai học sinh lên bảng
làm câu a, b.
- Nhận xét.
Bài 59/12 SBT
- Gọi một học sinh đọc đề bài.
- Quan sát câu a và rút ra nhận xét.
- Trước khi tính tổng ta làm gì?
- Quan sát câu b và tìm mẫu
chung?
- Yêu cầu hai học sinh lên
bảng thực hiện.
- Nhận xét.
- Cùng học sinh làm câu c.
Bài 64/12 SBT
- Gọi một học sinh đọc đề.
- Làm thế nào để tìm được
các phân số lớn hơn
1
−
= + =
− − − −
+ = +
− − −
= + =
7 9 1 1
a)
21 36 3 4
4 3 1
12 12 12
12 21 2 3
b)
18 35 3 5
10 9 19
15 15 15
Bài 59/12 SBT:
Tính tổng (rút gọn nếu có thể):
− − − − −
+ = + = =
−
− −
+ = + =
− − − − − −
+ = + = =
1 5 1 5 6 3
a)
8 8 8 8 8 4
4 12 4 4
b) 0
1 3
7 21
− −
=
và
1 3
8 24
− −
=
Là
-3 -3
;
22 23
Cả lớp làm bài vào vở. Hai học
sinh lên bảng.
Một học sinh đọc đề bài.
Một giờ người thứ nhất làm
được
1
4
công việc, người thứ hai
làm được
1
3
công việc.
Trong một giờ cả hai người làm
được
1
4
được
1
3
công việc.
Trong một giờ cả hai người
làm được
1
4
+
1 3 4 7
3 12 12 12
= + =
(công việc)
Hoạt động 3: KIỂM TRA 15 PHÚT
Câu 1: Cộng các phân số sau:
a)
5 13
9 9
+
b)
15 2
17 17
− −
+
c)
3 6
21 42
+
−
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất vào các bài toán tính nhanh, tính hợp lý và vào các
bài tập thực tế.
- Giáo dục thái độ cẩn thận, chính xác.
II – Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên: SGK, bảng phụ.
2. Học sinh: Bảng phụ của nhóm, bút lông, SGK.
III – Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu quy tắc cộng hai
phân số.
- p dụng:
a) Tính:
42
6
21
3
+
−
b) Tìm x, biết:
4
3
2
1
+
−
=
x
- Nêu các tính chất của phép
cộng các số nguyên.
+ + = + +
÷
÷
- Cộng với 0:
a a a
0 0
b b b
+ = + =
Hoạt động 3: ÁP DỤNG
- Ta áp dụng các tính chất
vào các bài toán như thế nào?
- Quan sát đề bài và cho biết
ta làm như thế nào?
- Nhận xét.
- Gọi một học sinh lên bảng
thực hiện.
- Nhận xét.
Ta áp dụng các tính chất vào
các bài toán tính nhanh.
Ta áp dụng tính chất giao
hoán, kết hợp để giao hoán
và kết hợp những phân số
cùng mẫu với nhau.
Cả lớp làm bài vào vở. Một
học sinh lên bảng thực hiện.
2. p dụng:
Ví dụ: Tính tổng:
cho biết ta làm như thế nào?
- Gọi một học sinh lên bảng
thực hiện.
- Nhận xét.
Một học sinh tại chỗ đọc đề.
Ta áp dụng tính chất giao
hoán, kết hợp để giao hoán
và kết hợp những phân số
cùng mẫu với nhau.
Cả lớp làm bài vào vở. Một
học sinh lên bảng thực hiện.
Ta thực hiện rút gọn các phân
số chưa tối giản.
Cả lớp làm bài vào vở. Một
học sinh lên bảng thực hiện.
Tính nhanh:
2 15 15 4 8
B
17 23 17 19 23
− −
= + + + +
− −
= + + + +
− −
= + + + +
÷ ÷
= − + + =
2 15 15 8 4
6 6 6 7
1 6
( 1)
7 7
Hoạt động 4: CỦNG CỐ
- Hãy nhắc lại các tính chất cơ
bản của phép cộng phân số.
Bài 47 SGK/28:
- Gọi một học sinh đọc đề
bài?
- Yêu cầu hai học sinh lên
bảng thực hiện.
- Nhận xét.
Học sinh nhắc lại các tính
chất của phép cộng phân số.
Một học sinh tại chỗ đọc đề.
Cả lớp làm bài vào vở. Một
học sinh lên bảng thực hiện.
Bài 47 SGK/28: Tính nhanh:
÷
−
= − + =
-3 5 -4 -3 -4 5
a) + + = + +
7 13 7 7 7 13
5 8
1
- Nêu các tính chất của phép
cộng phân số.
- Tính nhanh A =
5 6
1
11 11
− −
+ +
÷
- Nhận xét, cho điểm.
Nêu các tính chất của phép
cộng phân số và áp dụng để
thực hiện phép tính.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 53 SGK/30:
- Treo bảng phụ bài 53
SGK/30.
- Ta xây tường theo nguyên
tắc nào?
- Biết a, c; a, b; b, c trong
từng trường hợp ta làm như
thế nào?
- Gọi từng học sinh thực hiện.
- Nhận xét.
Bài 55 SGK/30:
- Treo bảng phụ bài 53
SGK/30.
- Làm thế nào để điền vào ô
11
18
−
1
2
−
-1
1
18
17
36
−
-
10
9
5
9
1
18
10
9
7
12
-
1
18
1
36
17
36