Thực trạng áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh - Pdf 71

Thực trạng áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
trong thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương
Quảng Ninh.
II.1 Vài nét về Ngân hàng ngoại thương – Vietcombank
II.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank
Ngày 1-4-1963, ngân hàng Ngoại thương Việt nam với tên giao dịch quốc tế là
Bank for foreign trade of Việt Nam, tên viết tắt là Vietcombank, chính thức đi vào
hoạt động với tư cách là một pháp nhân Ngân hàng thương mại giao dịch trên
thương trường quốc tế và trong nước.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
hiện nay đã đóng một vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, được
nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt, đồng thời là thành viên
của hiệp hội ngân hàng Việt nam và Thế giới
Trong những năm qua, Ngân hàng ngoại thương không ngừng khẳng định sự lớn
mạnh của mình qua việc liên tục mở rộng mạng lưới của mình ra hầu hết các tính
thành phố lớn trên cả nước. Tính đến nay ngân hàng ngoại thương đã có 25 chi
nhánh cấp I, 26 chi nhánh cấp hai và 35 phòng giao dịch trên toàn quốc. Ngoài
mạng lưới chi nhánh trên, Ngân hàng ngoại thương còn có 1 công ty tài chính , 3
văn phòng đại diện nước ngoài, 3 công ty trực thuộc.
Với truyền thống chuyên doanh đối ngoại, Ngân hàng Ngoại thương được đánh giá
là ngân hàng uy tín nhất Việt Nam trong các lĩnh vực kinh doanh ngoại hối, thanh
toán xuất nhập khẩu và các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác. Tính đến
nay Ngân hàng ngoại thương có quan hệ đại lý với hơn 1300 ngân hàng tại 90
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảm bảo phục vụ tốt nhất các yêu cầu của
khách hàng trên phạm vi toàn cầu. Ngoài vai trò là ngân hàng đi đầu trong lĩnh vực
tự động hoá hoạt động thanh toán sử dụng mạng SWIFT, Ngân hàng Ngoại thương
có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhất Việt Nam
Suốt từ năm 1996 đến 2004, Vietcombank đều được Ngân hàng JP MORGAN
CHASE (Mỹ) trao tặng danh hiệu "Ngân hàng chất lượng thanh toán tốt nhất". Và
cùng trong 5 năm liền từ 2000 đến 2004, tạp chí The Banker (Anh quốc) đã bình
chọn Vietcombank là ngân hàng tốt nhất. Những danh hiệu này khẳng định vị trí

tăng 10,95% so với năm 2005. Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 9,3% dư nợ trung và
dài hạn tăng 12,4% , chiếm 41,9 % trong tổng dư nợ tín dụng.Tỷ lệ nợ quá hạn
giảm xuống còn 1,19% thấp hơn nhiều so với năm 2005 : 1,88% và tỷ lệ nợ xấu
giảm xuống còn 2,66%, quĩ trích lập dự phòng rủi ro giảm xuống còn 168,2 tỷ
đồng thấp hơn so 1.338 tỷ đồng của năm 2005. Việc trích lập dự phòng chung và
dự phòng cụ thể đối với từng khoản vay của ngân hàng được thực hiện triệt để theo
đúng lộ trình mà NHNN đề ra đối với NHTM.
Hoạt động thanh toán
Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế với mạng lưới ngân hàng
đại lý rộng khắp trên toàn cầu, mặc dù phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày
càng gia tăng của các NHTM khác .Vietcombank vẫn duy trì vị trí đứng đầu trong
thanh toán XNK với doanh số đạt 22,8 tỷ đôla tăng 8,6% so với năm 2005 và
chiếm 27% thị phần cả nước .Trong đó doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt
12,7tỷ đôla tăng 35% so với 2005 và chiếm 32% thị phần cả nước . Tuy nhiên
doanh số thanh toán hàng nhập khẩu chỉ đạt 10,1 tỷ đôla giảm 8,2% so với năm
trước và chiếm 22,8% thị phần cả nước .
Kết quả hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế
Năm Tỷ đồng So sánh
2002 222 0
2003 817 268%
2004 1.104 35%
2005 1.290 16,8%
2006 2.875 122,8%
II.2 Vài nét về chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh
Ngày 1/10/1991 chi nhánh ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh chính thức
đi vào hoạt động, đóng vai trò là chi nhánh cấp 2 của ngân hàng Ngoại thương .
Chi nhánh ngân hàng Ngoại thương Quảng Ninh là một trong những chi nhánh
tương đối lớn của NHNT hàng năm mang lại nhiều lợi nhuận cho hệ thống khoảng
50 tỷ đồng (2007). Chi nhánh thực hiện gần như toàn bộ các hoạt động kinh doanh

Ngoại tệ
479.863
160.604
19.840
566.722
304.836
16.252
118,81%
189,8%
81,91%
- Hoạt động cho vay:
Sở thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng nội tệ và ngoại tệ đối
với khách hàng của thành phần kinh tế khác nhau. CN cho vay hộ gia đình nhằm
đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu dùng... Sở tài trợ vốn cho các doanh nghiệp
quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân kinh doanh xuất nhập khẩu ...
Bên cạnh đó, CN còn thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trực tiếp cho
vay các dự án theo phân cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNT
Bảng tổng dư nợ
dư nợ 31/12/06 31/12/07 So sánh
Tổng dư nợ
VNĐ
Ngoại tệ
935.599
795.374
9.337
952.620
806.097
9.093
101.81%
101.35%

Thanh toán viên vào hồ sơ và lập bản thông báo Thư tín dụng. Bản thông báo Thư
tín dụng (kèm theo bản gốc của Thư tín dụng), sửa đổi Thư tín dụng có thể được
giao trực tiếp cho khách hàng hoặc gửi qua đường Bưu điện. Thanh toán viên phải
theo dõi việc giao thông báo cho khách hàng, đồng thời làm thông báo cho Ngân
hàng thông báo về việc đã nhận được Thư tín dụng hoặc sửa đổi Thư tín dụng.
(3) Thông báo qua ngân hàng thông báo khác
Đối với những Thư tín dụng mà ngân hàng phát hành yêu cầu Sở giao dịch Ngân
hàng Ngoại thương thông báo cho một ngân hàng khác, thì thanh toán viên chuyển
Thư tín dụng qua mạng điện SWIFT hoặc qua đường công văn cho ngân hàng đó.
Nếu ngân hàng phát hành yêu cầu Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương thông
báo kèm xác nhận thì thanh toán viên phải kiểm tra uy tín của ngân hàng phát hành
thông qua lượng giao dịch, độ tin cậy trong thanh toán với đơn vị thành viên,
không xác nhận đối với những Thư tín dụng mà ngân hàng phát hành không có
quan hệ đại lý với Ngân hàng Ngoại thương, nghiên cứu đề xuất mức ký quỹ hoặc
miễn ký quỹ với ngân hàng phát hành. Trong trường hợp không đồng ý xác nhận
thì phải thông báo rõ Chúng tôi không đồng ý xác nhận Thư tín dụng này.
(4) Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ.
Khi nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm bản gốc Thư tín dụng và các sửa
đổi có liên quan, thanh toán viên phải kiểm tra loại chứng từ, số lượng từng loại và
mức độ phù hợp của chứng từ rồi chuyển cho phụ trách phòng. Nếu chứng từ có
sai sót thì thanh toán viên phải thông báo cho khách hàng để có biện pháp xử lý kịp
thời.
(5) Gửi chứng từ đòi tiền.
Thanh toán viên lập thư đòi tiền như trong chỉ thị thanh toán của Thư tín dụng,
kèm với bộ chứng từ để gửi cho ngân hàng phát hành Thư tín dụng. Nếu là Thư tín
dụng xác nhận thì Ngân hàng có quyền đòi tiền bằng điện qua mạng SWIFT.
(6) Chiết khấu chứng từ.
Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương tiến hành chiết khấu chứng từ dưới hai hình
thức: chiết khấu miễn truy đòi (mua đứt bộ chứng từ) và chiết khấu truy đòi.
Đồi với hình thức chiết khấu miễn truy đòi

nhỏ hơn trị giá bộ chứng từ. Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp, lãnh
đạo sở mới có quyền quyết định, số tiền chiết khấu không vượt quá 90% giá trị bộ
chứng từ
(7) Nếu chứng từ bị từ chối thanh toán
Thanh toán viên phải kiểm tra lý do từ chối thanh toán của ngân hàng nước ngoài,
thông báo cho khách hàng về việc từ chối thanh toán để khách hàng định đoạt
chứng từ, đồng thời điện ngay cho ngân hàng nước ngoài phản đối nếu việc từ chối
không xác đáng.
b) Đối với thư tín dụng nhập khẩu:
(1) Phát hành thư tín dụng
Khách hàng có yêu cầu phát hành thư tín dụng phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ
nhứ: Đơn xin mở thư tín dụng, Bản sao hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy tờ có
giá trị tương đương (như đơn đặt hàng), Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và Giấy
chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (đối với những khách hàng giao dịch lần
đầu), Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên
ngành (đối với những hàng nhập khẩu có điều kiện).
Sau khi tiếp nhận và kiểm tra đầy đủ sự hợp lệ của các chứng từ trên đây, thanh
toán viên sẽ tiến hành kiểm tra nội dung đơn xin mở thư tín dụng với các điều kiện
trong hợp đồng ngoại thương để đảm bảo không có sự mâu thuẫn trong nội dung
của thư tín dụng với các điều khoản của hợp đồng.
Đối với thư tín dụng trả ngay ký quỹ 100%, thanh toán viên phải kiểm tra số tiền
ký quỹ trước khi phát hành thư tín dụng. Trong trường hợp thư tín dụng được phát
hành bằng nguồn vốn vay Ngân hàng Ngoại thương, thanh toán viên sẽ căn cứ vào
phiếu duyệt mở thư tín dụng do bộ phận Tín dụng cung cấp đã được Giám đốc ký
duyệt cho vay.
Đối với thư tín dụng trả ngay miễn ký quỹ, việc xét duyệt mở thư tín dụng được
tiến hành ngay tại phòng thanh toán Nhập khẩu. Ngoài các chứng từ như trên,
khách hàng phải xuất trình thêm Giấy cam kết đảm bảo có đủ tiền thanh toán khi
thư tín dụng đến hạn . Thanh toán viên căn cứ vào hạn mức miễn ký quỹ do hội
đồng tín dụng đã duyệt (nếu có) lập tờ trình để lãnh đạo phòng hoặc lãnh đạo CN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status