DE CUONG THI HK I-GDCD10 (nh 10-11) - Pdf 71

Trường THPT Phước vĩnh
Tổ: GDCD-Y tế
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ MÔN GDCD LỚP 10
Bài 5: Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
I/ Khái niệm chất và lượng: học sinh cho ví dụ từng phần
1/ Chất :
Tính quy dịnh khách quan của sự vật , hiện tượng , tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với
các sự vật , hiện tượng khác .
2/ Lượng:
Tính quy định cơ bản, vốn có của sự vật , biểu thị quy mô to nhỏ , trình độ cao thấp , số lượng ít nhiều … các
thuộc tính của sự vật và hiện tượng . Lượng thường được biểu hiện bằng các con số hay các đại lượng .
II/ Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất : học sinh cho ví dụ từng phần
1/ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất :
- Trong mỗi svht lượng bao giờ cũng biến đổi trước một cách dần dần(tịnh tiến), đến 1 mức cần thiết , sẽ dẫn
đến biến đổi về chất.
-Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất gọi là Độ .
Khi sự biến đổi về lượng đạt đến 1 mức độ nhất định , phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới
ra đời thay thế chất cũ , sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ .
- Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật được gọi là Điểm nút .
2/ Chất mới ra đời lại bao hàm 1 lượng mới tương ứng :
- Mỗi sự vật , hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp với nó .
- Vì vậy , khi 1 chất mới ra đời lại bao hàm 1 lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng
=>Trong mỗi svht chất biến đổi sau diễn ra một cách nhanh chóng( nhảy vọt)
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
I/ Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình ; học sinh cho ví dụ từng phần
1/ Khái niệm:học sinh cho ví dụ mỗi câu
- Phủ định:Là sự xóa bỏ sự tồntại của svht nào đó.
-Phủđịnh siêu hình:Là sự PĐ diễn ra do sự can thiệp , sự tác động từ bên ngoài làm cản trở ,xóa bỏ sự
tồn tại của svht.
-Phủ định biện chứng : là sự xóa bỏ cái cũ nhưng kế thừa những yếu tố tích cực của nó để phát triển cái
mới . Phủ định biện chứng có 2 đặc điểm cơ bản sau :

cảm tính mang lại , nhờ vào các thao tác của tư duy như : phân tích , tổng hợp , so sánh , khái quát.. tìm ra
bản chất , quy luật của sự vật , hiện tượng.
VD ; bác sĩ chẩn đóan bệnh qua triệu chứng thể hiện ở mắt , da, nhịp tim , huyết áp…; thợ sửa xe nghe tiếng
máy nổ ; thầy cô quan sát học sinh nghe giảng bài qua nét mặt , ánh mắt , cử chỉ…; nhà nghiên cứu qua làm
các thí nghiệm…
II/ Thực tiễn : học sinh cho ví dụ từng phần
1. Khái niệm : thực tiễn là những hoạt động vật chất có tính mục đích của con người mang tính lịch sử – xã
hội nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội .
Ba dạng cơ bản của thực tiễn : hoạt động sản xuất vật chất , hoạt động chính trị – xã hội , hoạt động thực
nghiệm khoa học.
2. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức : nhận thức của con người có nguồn gốc từ vật chất nhưng cơ
sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn . Bởi vì thực tiễn có các vai trò sau :
a/ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức vì : Mọi nhận thức của con người dù gián tiếp hoặc trực tiếp đều bắt
nguồn từ thực tiễn . Nhờ có sự tiếp xúc , tác động vào sự vật – hiện tượng mà con người phát hiện ra các
thuộc tính , hiểu được bản chất quy luật của chúng.
b/ Thực tiễn là động lực của nhận thức vì : Thực tiễn còn luôn đặt ra yêu cầu , nhiệm vụ và phương
hướng buộc nhận thức phải giải quyết . Mỗi khi nhận thức giải quyết được 1 nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra thì
nhận thức phát triển lên 1 bước .Quá trình này diễn ra liên tục .
c/ Thực tiễn là của mục đích nhận thức vì :. Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng
vào thực tiễn .
*** Nguyễn Đức Tâm –anh nông dân chế tạo máy gặt lúa cầm tay.
*** Thần đèn Nguyễn Cẩm Lũy ở TP Hồ Chí Minh.
d / Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý : chỉ có đem những tri thức thu nhận được ra kiểm nghiệm qua
thực tiễn mới thấy rõ được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status