BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________________
LÊ PHAN NHÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_________________________________________
LÊ PHAN NHÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã ngành: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI THANH LOAN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
2.1 Cơ sở lý thuyết .................................................................................................. 6
2.1.1 Khái niệm Hiệu quả kinh doanh .............................................................................. 6
2.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ..................................................... 9
2.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................ 10
2.1.4 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................................................... 12
2.1.5 Cơ sở lý thuyết hồi quy tuyến tính bội. ................................................................ 12
2.2 Tổng quan nghiên cứu ..................................................................................... 14
2.2.1 Nghiên cứu ngoài nước ......................................................................................... 14
2.2.2 Nghiên cứu trong nước: ........................................................................................ 14
2.3 Đề xuất mơ hình nghiên cứu và giả thuyết ................................................................ 17
2.3.1 Biến phụ thuộc. ...................................................................................................... 18
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ................................. 18
2.3.3 Các giả thuyết nghiên cứu..................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 24
3.1 Quy trình nghiên cứu....................................................................................... 24
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 25
3.3 Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................................... 27
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 28
4.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Long An giai đoạn 2011-2016.... 28
4.1.1 Tăng trưởng doanh nghiệp giai đoạn 2011-2016 ................................................... 28
4.1.2 Quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2011-2016 .......................................................... 30
4.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu ......................................................................... 37
4.3 Kết quả Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến HQHĐKD trên địa bàn tỉnh Long An.
........................................................................................................................................ 38
4.3.1 Kết quả phân tích tương quan. ............................................................................... 38
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
ROA
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................. 12
Bảng 2.2: Các nhân tố từ nghiên cứu trước trong và ngoài nước ............... 16
Bảng 2.3: Danh sách các biểu sử dụng trong mô hình ............................... 23
Bảng 4.1: Tỷ lệ doanh nghiệp phân theo quy mô lao động giai đoạn
2011-2016..................................................................................................... 31
Bảng 4.2: Tỷ lệ doanh nghiệp phân theo quy mô nguồn vốn giai đoạn
2011-2016...................................................................................................... 34
Bảng 4.3. Giá trị Trung bình của các biến qua các năm ............................... 37
Bảng 4.4: Kết quả ma trận tương quan ......................................................... 38
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định mơ hình nghiên cứu ....................................... 39
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ................................................. 41
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi ........................................ 42
Bảng 4.8: Kết quả khi hiệu chỉnh phương sai thay đổi ................................. 43
Bảng A.1: Ma trận tương quan các biến ......................................................... ii
Bảng A.2: Kết quả hồi quy .............................................................................. ii
Bảng A.3: Hệ số phóng đại phương sai ......................................................... iii
Bảng A.4: Kiểm định phương sai thay đổi .................................................... iii
Bảng A.5: Ước lượng hồi quy khi sử dụng sai số chuẩn hiệu chỉnh (robust) iv
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
The essay used data from 507 enterprises with 3,042 observations in the
period of 2011 to 2016 from enterprise surveys and financial reports at Long
An Statistical Office. The results of using regression method show that labor
and profit factors have the same directional impact, short-term asset factors
have negative impacts on business performance of enterprises and enterprises
under Area II is less efficient than the rest of the region
Keywords: Business efficiency - Profit rate
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do hình thành đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và mạnh mẽ của Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay với cam kết hội nhập kinh tế quốc tế mới, sâu và rộng hơn
như hiệp định xuyên thái bình dương (TPP), cộng đồng kinh tế Đơng Nam Á
(AEC), Hiệp định thương mại Việt Nam-EU … vừa là cơ hội và thách thức
mới. Cơ hội trước hết phải kể đến khả năng mở rộng thị trường, xâm nhập
các thị trường của các nước nằm trong phạm vi cam kết một cách dễ dàng
hơn. Tuy nhiên, với cam kết mở cửa cho các đối tác, thách thức cạnh tranh
cũng đang đặt ra đối với các doanh nghiệp trong nước nói chung và các
doanh nghiệp Long An nói riêng.
Các doanh nghiệp ở Long An đa số nhỏ và vừa, nhưng chúng lại đóng
một vai trị rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế của tỉnh. Theo số liệu
Thống kê thì trong năm 2016, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã
đóng góp vào tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh là hơn 4.000 tỷ
đồng (chỉ tính phần thu nội địa), tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người
lao động (nhất là lao động nữ); các doanh nghiệp này cũng góp phần quan
trọng trong việc cung ứng hàng hóa và thực hiện nhiều chính sách an sinh xã
hội của đất nước nói chung và của tỉnh Long An nói riêng. Vì vậy, gần đây
doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Long An.
Ước lượng mức độ tác động của từng nhân tố trong mơ hình đến hiệu
-
quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Long An.
-
Trên cơ sở đó, đề xuất những hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại tỉnh Long An nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung của đề tài cần trả
lời các câu hỏi như sau:
3
-
Những nhân tố nào tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại Long An?
-
Mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Long An như thế nào?
-
4
cứu liên quan trước để đề xuất các giả thuyết và mơ hình nghiên cứu cho phù
hợp với bối cảnh nghiên cứu của tác giả.
Nghiên cứu định tính cũng là bước cuối cùng của qui trình nghiên cứu
nhằm đúc kết các hàm ý quản trị từ kết quả nghiên cứu.
1.4.2 Nghiên cứu định lượng
Được sử dụng nhằm phân tích sự tác động của các nhân tố đến hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Long An thơng qua mơ
hình hồi quy tuyến tính.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Long An” là cung cấp
kết quả có cơ sở phương pháp, kiểm định được sự ảnh hưởng và mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố độc lập đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Long An. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp và
các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có các hàm ý cho nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.6 Kết cấu đề tài
Nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mơ hình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong chương này tác giả sẽ trình bày tổng quát các
lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
5
2.1.1 Khái niệm Hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các cơng
đoạn của q trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên
thị trường nhằm mục đích sinh lời. Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là
hiệu quả kinh doanh.
Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với
phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đã được các nhà kinh tế học trên thế
giới bắt đầu nghiên cứu từ thế kỷ XVIII, đặc biệt nó được tập trung nghiên
cứu từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX. Các nhà khoa học, quản lý và điều
hành sản xuất kinh doanh luôn quan tâm nghiên cứu những vấn đề cụ thể như:
Hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào là hiệu quả? Làm thế nào để đánh
giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả
kinh doanh?
Theo thời gian, quan điểm về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh có những
diễn tiến như sau:
Từ giữa thế kỷ XVIII: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong
hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
Quan điểm này được phát triển bởi hai nhà kinh tế có cùng quan điểm
là nhà kinh tế học người Anh – Adam Smith và nhà kinh tế học người Pháp –
Ogiephric. Theo trường phái này, các nhà kinh tế cho rằng hiệu quả chính là
doanh thu tiêu thụ hàng hóa, đối với tồn bộ nền kinh tế quốc dân thì đó là tốc
7
độ tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội (Ngô Quỳnh Giao, 1995,
Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục).
của kết quả và phần tăng thêm của chi phí.
Tác giả Gujaratu Damondar cũng đưa ra cách xác định hiệu quả kinh
doanh bằng cách so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó, nhưng chỉ xét đến phần kết quả và chi phí bổ
sung (Gujaratu Damondar, 1998, Basic econometrics, Third edition, FETP).
Từ các quan điểm trên, có thể thấy nội dung cơ bản của hiệu quả kinh
doanh như sau:
- Về mặt định tính: mức độ hiệu quả kinh doanh là những nổ lực của
doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp đồng thời gắn
những nổ lực đó với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp
và của tồn xã hội về kinh tế, chính trị, xã hội.
- Về mặt định lượng: hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết
quả mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu được
kết quả đó. Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và
ngược lại.
- Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt
chẽ với nhau, khơng tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với
mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, mơi trường nhất định. Do vậy, chúng ta
không thể chấp nhận việc các nhà kinh doanh tìm mọi cách để đạt được các
mục tiêu kinh tế hoặc thậm chí phải đánh đổi các mục tiêu chính trị, xã hội,
mơi trường để đạt được các mục tiêu kinh tế.
Tóm lại, từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì tác giả đưa ra khái
niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tổ chức,
9
quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
10
Thứ ba, phân biệt hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, các chỉ tiêu
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào mục tiêu của
doanh nghiệp. Do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở
các giai đoạn sẽ khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt
động của doanh nghiệp là lợi nhuận. Xét về tính hiệu quả trước mắt thì nó
phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo được.
Dưới góc độ người chủ sở hữu của doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh
được thể hiện bằng hiệu quả tài chính, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận (Nguyễn Văn Cơng, 2009,
Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội).
2.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải ln gắn mình với
thị trường và trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó, để tồn tại được
trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay địi hỏi các doanh nghiệp phải
hoạt động một cách có hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển địi hỏi các doanh nghiệp phải xác
định cho mình một phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược,
các phương án kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả.
Như vậy, trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô
cùng quan trọng, được thể hiện thông qua:
Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh
đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh
nghiệp.
12
2.1.4 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo các tiêu chí hiện tại của Việt Nam, Doanh nghiệp nhỏ và vừa được
phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp vừa. Các tiêu chí này xác định khác nhau giữa 2 nhóm: sản xuất (nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng) và thương mại, dịch vụ.
Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đơn vị: Lao động (người), Doanh thu (tỷ VND), Nguồn vốn (tỷ VND)
Quy
mơ
Tiêu
chí
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao
Số lao
Số lao
gia
doanh
nguồn
gia
doanh
nguồn
BHXH thu của vốn của BHXH thu của vốn của BHXH thu của vốn của
bình
năm
năm
bình
năm
năm
bình
quân
≤ 200
≤ 200
≤ 100
≤ 10
≤ 10
≤3
≤ 50
≤ 100
≤ 50
≤ 100
≤ 300
≤ 100
XD
TM,
DV
(Nguồn: Nghị định số 39/2018/NĐ–CP)
tính càng yếu. Nếu hệ số R>0 thì hai biến biến thiên cùng chiều (quan hệ
thuận). Cịn nếu hệ số R
chi phí bán hàng, kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt
động và các nhân tố bên ngồi như mơi trường kinh tế, mơi trường văn hóa –
xã hội, mơi trường sống, con người, trình độ giáo dục, lối sống, phong tục tập
quán…tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Tiền Giang từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị giúp tăng
HQHĐKD của doanh nghiệp tại địa phương mình.
Phan Thị Minh Lý (2011) với nghiên cứu “Phân tích tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Thừa Thiên Huế”, Dựa trên kết quả khảo sát 112 doanh nghiệp vừa và
16
nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế, bài viết xác định và lượng hố tác
động của bốn nhóm nhân tố đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm nhân tố về nội lực của doanh
nghiệp có tác động mạnh nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, kế theo là các nhóm nhân tố về chính sách của địa phương, chính sách
vĩ mơ và yếu tố vốn. Tác giả cũng đã đo lường và phân loại các giải pháp phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mức độ tác động và mức độ khó làm cơ
sở đề xuất chiến lược thực hiện.
Bảng 2.2 Các nhân tố từ các nghiên cứu trước trong và ngồi nước
Tác giả,
năm
cơng bố
Hongan
(2011)
Camelia
(6) Chi phí
(7) Lợi nhuận sau thuế
(8) Mơi trường nội bộ
(1) Tỷ lệ nợ phải trả
(2) Tỷ lệ nợ phải thu
Các yếu tố ảnh hưởng đến (3) Tỷ lệ đầu tư tài sản cố định
tỷ suất sinh lợi tại các
(4) Tỷ lệ chi phí quản lý
doanh nghiệp nhỏ và vừa (5) Quy mô doanh nghiệp
tại tỉnh Kiên Giang
(6) Quy mơ doanh thu
(7) Thời gian hoạt động
(8) Giới tính người quản lý