(Luận văn thạc sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn homestay làm nơi lưu trú khi du lịch - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----

TRẦN THỊ HỌA MI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH CHỌN HOMESTAY LÀM NƠI
LƯU TRÚ KHI DU LỊCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----

TRẦN THỊ HỌA MI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH CHỌN HOMESTAY LÀM NƠI
LƯU TRÚ KHI DU LỊCH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI THANH TRÁNG

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3
1.4 Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
1.4.1 Thu thập dữ liệu...................................................................................................4
1.4.2 Xử lý dữ liệu........................................................................................................4
1.4.3 Thiết kế nghiên cứu.............................................................................................4
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài....................................................................................5
1.6 Kết cấu đề tài.......................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU...................6
2.1 Các khái niệm......................................................................................................... 6
2.1.1 Khái niệm ý định hành vi.................................................................................... 6
2.1.2 Khái niệm homestay............................................................................................6
2.1.3 Ý định hành vi trong homestay........................................................................... 7
2.2 Các lý thuyết liên quan...........................................................................................7
2.2.1 Mơ hình thuyết hành động hợp lý (TRA)........................................................... 7
2.2.2 Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB)...................................................................8
2.2.3 Lý thuyết về hành vi cá nhân (TIB).................................................................... 9
2.2.4 Mơ hình hành vi hướng đến mục tiêu (MGD)..................................................11
2.2.5 Mơ hình thái độ và tiến trình ra quyết định của Moutinho...............................12
2.2.6 Lý thuyết hai nhân tố “đẩy và kéo” của Dann ................................................. 13


2.2.7 Kiểm sốt nhận thức tài chính...........................................................................13
2.3 Các cơng trình nghiên cứu................................................................................... 14
2.3.1 Nghiên cứu của Gunashekharan, Anandkumar (2012).................................... 14
2.3.2 Nghiên cứu của Elizabeth Agyeiwaah (2013).................................................. 14
2.3.3 Nghiên cứu của Cathy H.C. Hsu1, Songshan (2010)....................................... 15
2.3.4 Nghiên cứu của Mohd Noor Ismawi Ismail và cộng sự (2016)....................... 16
2.3.5 Nghiên cứu của Shree bavani và cộng sự (2015)............................................. 16
2.3.6 Nghiên cứu của Seonghee Cho (2009)............................................................. 17
2.4 Mơ hình nghiên cứu đề xuất.................................................................................19

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ, CHÍNH SÁCH................ 64
5.1 Kết luận.................................................................................................................64
5.1.1 Về thang đo........................................................................................................64
5.1.2 Về các biến nhân khẩu học................................................................................65
5.1.3 Về các giả thuyết nghiên cứu............................................................................ 65
5.2 Một số hàm ý quản trị và hàm ý chính sách........................................................ 66
5.2.1 Hàm ý quản trị................................................................................................... 66
5.2.2 Hàm ý chính sách.............................................................................................. 69
5.3 Những đóng góp mới và hạn chế của đề tài.........................................................71
5.3.1 Những đóng góp mới........................................................................................ 71
5.3.2 Hạn chế của đề tài............................................................................................. 72
5.3.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo..............................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn homestay18
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các giả thuyết trong mơ hình nghiên cứu đề xuất.....24
Bảng 3.1: Bảng kết quả tóm tắt thảo luận nhóm tập trung.................................31
Bảng 3.2: Thang đo gốc và tác giả.....................................................................32
Bảng 3.3: Kết quả thang đo sau khi nghiên cứu định tính.................................34
Bảng 3.4: Bảng mã hóa thang đo.......................................................................35
Bảng 4.1: Thống kê mẫu theo giới tính.............................................................42
Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo độ tuổi................................................................43
Bảng 4.3: Thống kê mẫu theo hôn nhân............................................................43
Bảng 4.4: Thống kê mẫu theo nghề nghiệp.......................................................44
Bảng 4.5: Thống kê mẫu theo thu nhập.............................................................45
Bảng 4.6: Thống kê mẫu theo tần suất..............................................................46
Bảng 4.7: Bảng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của các thang đo...................47

Hình 4.5: Thống kê mẫu theo thu nhập......................................................................45
Hình 4.6: Thống kê mẫu theo tần suất....................................................................... 46


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài
Cuộc sống ngày càng phát triển, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu
trong cuộc sống. Việc du lịch giúp du khách giải tỏa căng thẳng, thư giản, giải trí,
giúp cải thiện và phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần. Nhưng ngày nay, du lịch đòi
hỏi còn nhiều hơn thế, các du khách giờ muốn được trải nghiệm những lối sống mới
lạ, đến những vùng đất mới, hiểu hơn về văn hóa và cuộc sống của nơi họ đặt chân
đến, đây không chỉ là du lịch đơn thuần nữa mà điều họ muốn là mở mang thêm
kiến thức, sự hiểu biết và hòa nhập vào mơi trường cộng đồng. Chính vì nhu cầu
ngày một đa dạng này mà các loại hình du lịch cũng theo đó ra đời và phát triển
khơng ngừng. Trong đó có homestay, tuy vẫn là một loại hình mới nhưng đã bắt
đầu lan rộng và được nhiều người ưa chuộng vì tính độc đáo, truyền thống, gần gũi
và gắn với bản sắc dân tộc.
Homestay ngày càng phát triển và được nhiều người biết đến bởi nó cung cấp
được những điều mà các loại hình lưu trú du lịch khác chưa làm được. Việc du
khách ở lại trong chính nhà của người dân địa phương, cùng ăn uống sinh hoạt vui
chơi, được chính bản thân trải nghiệm lại cuộc sống của những người dân bản xứ,
lúc này du khách tự nhiên giống như là được hịa mình và sống một cuộc sống như
chính người dân của vùng đất mình đặt chân đến. Bên cạnh đó du khách sẽ được
chính chủ nhà hướng dẫn, giới thiệu các cảnh đẹp đặc sắc, các món ăn truyền thống
đặc trưng, độc đáo mà khơng phải ai cũng biết ngoại trừ chính người dân nơi đó.
Như ta biết thì nước ta có nền văn hóa lâu đời, các địa danh nổi tiếng đẹp và mang
đậm giá trị truyền thống, thiên nhiên phong phú, đang dạng, phong cảnh hữu tình
cũng như người dân thân thiện hiếu khách như các nơi Sa Pa, Hà Giang, Đà Lạt,

càng phát triển hơn nữa và còn phải là phát triển bền vững, làm sao để du khách sẽ
lựa chọn homestay làm nơi lưu trú của họ mà không phải là các nơi lưu trú khác.
Hiện tại các nghiên cứu về vấn đề này chủ yếu là ở nước ngồi, cịn trong nước ta
thì chưa có nhiều. Chính vì thế bài nghiên cứu về “các nhân tố ảnh hưởng đến ý
định chọn homestay làm nơi lưu trú khi du lịch” sẽ cung cấp các thông tin về ý
định chọn homestay của du khách để từ đó đưa ra các đề xuất giúp chủ homestay
hiểu rõ hơn về hành vi, các mong đợi, nhu cầu và biết cách làm thế nào để thu hút
du khách, thúc đẩy ý định hành vi chọn homestay làm nơi lưu trú khi du lịch của họ


3

cũng như các hàm ý chính sách, quản trị đảm bảo an toàn vệ sinh, an ninh trật tự,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động homestay ngày càng phát triển.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Với đề tài “các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn homestay làm nơi lưu trú
khi du lịch” thì mục tiêu nghiên cứu là:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định chọn homestay của du khách.
- Xây dựng mơ hình nghiên cứu, kiểm định mơ hình và các giả thuyết nghiên cứu
cũng như đánh giá mức độ quan trọng của mỗi nhân tố tác động đến ý định chọn
homestay của du khách.
- Xác định sự khác biệt của các nhóm yếu tố nhân khẩu học về ý định chọn
homestay.
- Đề xuất các hàm ý chính sách cho nhà nước và các hàm ý quản trị cho chủ
homestay để nhằm giúp chủ homestay nắm bắt được những nhu cầu mong muốn và
động lực của khách hàng, cũng như đảm bảo an toàn vệ sinh, an ninh trật tự, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động homestay ngày càng phát triển.
* Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định chọn homestay của du khách?
- Sau khảo sát ta có kết quả phân tích ra sao?

tả dữ liệu.
1.4.3 Thiết kế nghiên cứu
- Giai đoạn nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm khai thác được những suy nghĩ, ý kiến, quan điểm
bên trong của các khách hàng. Các câu hỏi mở có tính chất khám phá, mở rộng
thêm nhiều khía cạnh, và có thể tìm thêm các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn
homestay của du khách. Đồng thời các cuộc thảo luận cũng sẽ xem xét loại bỏ,
thêm vào hay cần điều chỉnh gì trong các quan sát như thay đổi từ ngữ, làm rõ nghĩa
các câu mơ tả, để từ đó hiệu chỉnh mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết liên quan
sao cho phù hợp với thị trường Việt Nam. Tác giả sẽ sử dụng phỏng vấn tay đôi với
5 chuyên gia là những người có kiến thức và hiểu biết về du lịch tại thị trường Việt
Nam và thảo luận nhóm khoảng 10 du khách đã từng chọn homestay để lưu trú khi
du lịch trong một năm trở lại đây.
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng


5

Tiếp đến nghiên cứu định lượng, tác giả phát ra các bảng câu hỏi khảo sát,
chọn ra các khảo sát hợp lệ và nhập số liệu vào phần mềm SPSS.
Tác giả thống kê mô tả các yếu tố nhân khẩu học về giới tính, độ tuổi, thu nhập,
nghề nghiệp, hơn nhân, tần suất để khái quát và mô tả về dữ liệu nghiên cứu cũng
như các đối tượng được khảo sát.
Để kiểm tra độ tin cậy của thang đo, tác giả sử dụng hệ số Cronbach ‘s Alpha,
sau khi kiểm định hệ số Cronbach ‘s Alpha tác giả phân tích nhân tố khám phá EFA
rút trích ra được các nhân tố, tác giả lần lượt đặt tên là nhân tố và tính giá trị cho
các nhân tố này. Tiếp theo tác giả phân tích hệ số tương quan giữa các nhân tố độc
lập và nhân tố phụ thuộc để xác định được những nhân tố độc lập nào thực sự có
tương quan với nhân tố phụ thuộc để sau đó đưa những nhân tố này vào phân tích
hồi quy. Và phân tích hồi quy nhằm xác định mức tác động, mức độ ảnh hưởng của

Theo thông tư số 88/2008 / TT-BVHTTDL xác định Homestay là nhà ở có
phịng cho khách du lịch th, đó cũng là nơi sinh sống của người sở hữu hoặc sử
dụng hợp pháp trong thời gian cho thuê du lịch, có trang bị tiện nghi cho khách du
lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo yêu cầu.
Homestay đề cập đến một chuyến đi mà cho phép du khách th phịng từ một
gia đình địa phương để tìm hiểu văn hóa, lối sống hoặc ngơn ngữ địa phương. Cách
bố trí sinh hoạt, các tiện ích và bữa ăn đều được cung cấp bởi chủ nhà. Khách lưu
trú sẽ ở cùng với chủ nhà (Rivers, 1998).
Theo Wipada (2007), Homestay được định nghĩa là một loại nhà nghỉ mà du
khách chia sẻ với chủ nhà với ý định tìm hiểu văn hoá và lối sống từ chủ nhà, người
sẵn sàng truyền tải và chia sẻ văn hóa của họ. Chủ nhà là người chuẩn bị chỗ ở và
thực phẩm cho du khách với mức chi trả hợp lý.
Paul Lynch (2009) cho rằng Homestay như là những ngơi nhà thương mại nhờ
đó mà du khách hoặc khách hàng trả tiền để ở trong nhà, nơi có sự tương tác xảy ra
với chủ nhà hoặc gia đình.
Amran (2010) xác định Homestay như là một hình thức mà các du khách đến
để ở lại với gia đình và tương tác với cộng đồng địa phương.
Theo Medlik & Middleton (1973) cho rằng: “Sản phẩm du lịch bao gồm
những trải nghiệm hoàn thiện từ thời điểm khách du lịch rời khỏi nhà cho đến khi
họ trở về”. Homestay lúc này khơng chỉ là một hình thức lưu trú mà còn là một loại


7

hình du lịch. Thay vì ở nhà nghỉ khách sạn mà chọn Homestay thì lúc này du khách
khơng chỉ ở tại nhà người dân bản địa mà đó cịn là nơi để du khách trải nghiệm
những nét văn hóa độc đáo tại nơi đến, cùng ăn cùng ngủ và cùng sinh hoạt với chủ
nhà, du khách sẽ được khám phá tìm hiểu về văn hóa, ẩm thực, được hịa mình vào
từng hoạt động của người dân nơi đây.
2.1.3 Ý định hành vi trong homestay

định hành vi. Ý định hành vi như là tiền thân của hành vi. Người ta tin rằng ý định
của một người nào đó mạnh mẽ hơn để thực hiện một hành vi cụ thể, họ sẽ thành
cơng hơn. Bởi vì Ajzen và Fishbein khơng chỉ quan tâm đến dự đốn hành vi mà
cịn hiểu nó, họ đã bắt đầu cố gắng để xác định các yếu tố quyết định các ý định


8

hành vi.
Ý định của một cá nhân để thực hiện hành vi là sự kết hợp của hai yếu tố thái
độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan. Thái độ được xác định bởi niềm tin hành vi,
đó là niềm tin tích cực hoặc tiêu cực của khách hàng đối với sản phẩm cũng như là
niềm tin của khách hàng đối với các thuộc tính của sản phẩm. Mỗi thuộc tính sản
phẩm có sự cần thiết và quan trọng khác nhau. Chuẩn chủ quan tức là một cá nhân
sẽ có ý định thực hiện một hành vi nhất định khi nhận thấy rằng những người quan
trọng nghĩ rằng họ nên. Những người quan trọng có thể là bố mẹ, vợ chồng, bạn
thân, …đây là những người có liên quan tác động đến người mua.
TRA hoạt động thành công nhất khi áp dụng vào các hành vi dưới sự kiểm
soát. Nếu hành vi khơng phải là hồn tồn dưới sự kiểm sốt, ngay cả khi một người
có động lực mạnh mẽ do thái độ và chuẩn chủ quan của mình, thì các cá nhân thực
sự khơng thực hiện hành vi. Chính vì vậy mơ hình lý thuyết hành vi hoạch định
(TPB) ra đời và được mở rộng từ mơ hình TRA.
2.2.2 Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB)
.

Thái độ
Chuẩn chủ
quan

Hành vi thực

khi họ có thái độ tích cực đối với hành vi và tin rằng những người khác quan trọng
sẽ chấp nhận hành vi. Kiểm soát hành vi cảm nhận có thể ảnh hưởng đến hành vi
trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các ý định hành vi.
Kiểm soát hành vi cảm nhận là kiểm soát niềm tin, cảm nhận của các cá nhân
về việc có dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, là sự cảm nhận của khách
hàng về sự có hay khơng các cơ hội và nguồn lực để tạo sự tích cực hay sự cản trở
khi thực hiện hành vi. Các cơ hội và nguồn lực có thể là các yếu tố bên trong và bên
ngoài của mỗi cá nhân như kỹ năng, khả năng, thông tin, cảm xúc, năng lực, thời
gian, tình huống,...
2.2.3 Lý thuyết về hành vi cá nhân (TIB)
Harry Triandis (1980) nhận ra vai trò quan trọng của các yếu tố thái độ, xã hội
và cảm xúc trong việc định hình ý định. Ơng cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của
hành vi trong quá khứ đối với hiện tại, cũng như các điều kiện thuận lợi để thực
hiện hành vi. Trên cơ sở những quan sát này ông đã đề xuất Lý thuyết về Hành vi cá
nhân, trong đó ý định là tiền thân của hành vi. Nhưng cốt lõi, thói quen cũng là
trung gian hành vi. Và cả hai ảnh hưởng này được điều chỉnh bằng bối cảnh, các
điều kiện thuận lợi để hành vi xảy ra.


10

Mong đợi

Bối cảnh hoặc
những điều
kiện thuận lợi

Thái độ
Giá trị
Ý định

cảm xúc đối với hành vi.
Ngoài các yếu tố quyết định của ý định, Mơ hình TIB cho thấy rằng thói quen,
những hành vi trong quá khứ cũng sẽ có tác động đến hành vi hiện tại, ngoài ra bối


11

cảnh hoặc những điều kiện thuận lợi cũng ảnh hưởng đến ý định và thói quen. Mơ
hình TIB của Triandis có giá trị giải thích bổ sung hơn cho mơ hình của Ajzen.
2.2.4 Mơ hình hành vi hướng đến mục tiêu (MGD)

Thái độ
Chuẩn
chủ quan
Mong
muốn

Kiểm sốt
hành vi
cảm nhận

Cảm xúc
dự đốn
tích cực

Ý định

Hành vi

Cảm xúc


Niềm tin và
quan điểm
Cảm giác

Thái độ

Khuynh hướng
Yếu tố xã hội

Tham khảo
hoặc có ý định

Hành vi
Hình 2.5: Mơ hình thái độ và q trình ra quyết định du lịch
Nguồn: Moutinho (1993)
Mơ hình chỉ ra rằng ý định hành vi trong du lịch được ảnh hưởng bởi thái độ
và các yếu tố xã hội. Trong bối cảnh du lịch, thái độ là những khuynh hướng hoặc
cảm xúc về một điểm đến hoặc một dịch vụ, dựa trên các nhận thức về thuộc tính


13

sản phẩm và những nhận thức này có thể có khuynh hướng thuận lợi hoặc không
thuận lợi. Các yếu tố xã hội ở đây là văn hóa, gia đình, sự tham khảo từ những
người liên quan…
2.2.6 Lý thuyết hai nhân tố “đẩy và kéo” của Dann
Trong nghiên cứu và phân tích ý định hành vi và xu hướng du lịch thì đây là
mơ hình phổ biến và hữu ích nhất. Động lực du lịch bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố
“đẩy” và “kéo”. Hai yếu tố này giải thích các cá nhân bị thúc đẩy bởi chính bản thân

yếu tố rất cần thiết và tác động đến ý định hành vi, yếu tố này giúp khách hàng đánh
giá về khả năng chi trả, tình hình tài chính của bản thân.
2.3 Các cơng trình nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu của Gunashekharan, Anandkumar (2012)
Gunashekharan, Anandkumar (2012) thực hiện nghiên cứu tại Pondicherry,
một thị trấn ven biển ở Ấn Độ với nền công nghiệp du lịch đã lâu đời, nhằm mục
tiêu tìm ra: “Các yếu tố ảnh hưởng trong việc lựa chọn nơi lưu trú”. Tác giả tiến
hành nghiên cứu các khách du lịch cả trong nước và quốc tế cho cả 3 loại hình nhà
ở để lưu trú khi đi du lịch gồm nhà khách, dịch vụ căn hộ và homestay. Kết quả
nghiên cứu tìm ra được 4 yếu tố, đó là bầu khơng khí gia đình, tính kinh tế, văn hóa
địa phương và mối quan hệ khách-chủ ảnh hưởng đến du khách để lựa chọn chỗ ở
khi du lịch. Từ phân tích cũng đã rút ra yếu tố bầu khơng khí gia đình là một yếu tố
ảnh hưởng nhiều nhất trong mơ hình. Ngồi ra, nghiên cứu này đã đưa ra yếu tố tính
kinh tế, đây khơng chỉ là về giá cả mà cịn là tổng chi phí phát sinh của khách.
Một nghiên cứu của Chu và Choi (2000) đã đưa ra các thuộc tính như sạch sẽ,
vị trí, phịng, giá cả, an ninh, chất lượng dịch vụ và danh tiếng của khách sạn, được
nhiều khách du lịch xem xét lựa chọn khách sạn khi du lịch. Nhưng ngược lại, với
nghiên cứu này đã xác định các 4 thuộc tính khác khi lựa chọn chỗ lưu trú là
homestay hay dịch vụ căn hộ. Vì vậy những nhà kinh doanh chỗ ở lưu trú này muốn
tạo ra sự khác biệt với loại hình lưu trú là khách sạn thì nên cố gắng tạo ra và phát
triển 4 yếu tố trên.
2.3.2 Nghiên cứu của Elizabeth Agyeiwaah (2013)
Nghiên cứu này đề cập đến loại hình du lịch tình nguyện, đặc điểm của hình
thức du lịch này là khách du lịch ở lại trong nhà của gia đình địa phương, chia sẻ
bữa ăn, tham gia các hoạt động giải trí cùng với chủ nhà. Chính vì vậy homestay


15

chính là nơi lưu trú của du khách tình nguyện, là nơi tạo cơ hội cho khách du lịch ở

16

có tác động trực tiếp và tích cực lên ý định hành vi. Trong đó chuẩn chủ quan có
ảnh hưởng lớn hơn trong việc chọn điểm đến hơn là kiểm sốt hành vi cảm nhận.
Thái độ cũng đóng một vai trò trong việc tác động đến ý định hành vi tuy nhiên
không nhiều so với 2 nhận tố trên.
2.3.4 Nghiên cứu của Mohd Noor Ismawi Ismail và cộng sự (2016)
Nghiên cứu của Mohd Noor Ismawi Ismail và cộng sự (2016) nhằm mục tiêu
khẳng định mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ homestay, sự hài lòng và ý định
hành vi của khách hàng. Kết quả nghiên cứu thể hiện du khách nhạy cảm với chất
lượng dịch vụ homestay, đồng thời chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng
của khách du lịch, hơn nữa chất lượng dịch vụ được nâng cao sẽ làm tăng sự thỏa
mãn của họ, cũng như khi đảm bảo được chất lượng dịch vụ tốt, đáp ứng sự hài lịng
thì sẽ tác động tích cực đến ý định hành vi của du khách. Dựa vào mơ hình
(Servqual) by Parasuraman chất lượng dịch vụ dựa trên 5 yếu tố sự tin cậy, đáp ứng,
đồng cảm, phương tiện hữu hình và năng lực phục vụ. Từ phân tích, nhân tố sự
đồng cảm có tác động mạnh nhất đến sự nhạy cảm của khách hàng đối với chất
lượng dịch vụ, sau đó mới đến năng lực phục vụ và cuối cùng là độ tin cậy. Do đó,
điều quan trọng đối với các nhà cung cấp dịch vụ lưu trú homestay là tập trung vào
các nhu cầu của du khách, giúp khách hàng trải nghiệm các hoạt động mà chỉ khi ở
homestay họ mới được trải nghiệm.
2.3.5. Nghiên cứu của Shree bavani và cộng sự (2015)
Shree bavani và cộng sự (2015) nghiên cứu sự hài lòng của du khách đối với
homestay ở Kanchong Darat. Mục tiêu là để nghiên cứu sự hài lòng của du khách
và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của họ chọn homestay tại Kanchong Darat,
Malaysia. Mơ hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách
du lịch khi chọn homestay là cơ sở vật chất, dịch vụ, an ninh và quảng cáo.
Kết quả của nghiên cứu cho thấy chất lượng của các cơ sở vật chất và yếu tố
dịch vụ và an ninh có tác động tích cực đến sự hài lòng của du khách đối với
homestay. Các yếu tố này đã góp phần đưa du khách trong nước và quốc tế đến

thơng tin có ảnh hưởng đáng kể đối với sự hài lòng của du khách. Bên cạnh đó các
kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hai yếu tố thúc đẩy khách du lịch là kế hoạch chuyến
đi và được trải nghiệm điều mới lạ là những chỉ số quan trọng của sự hài lòng tổng
thể của khách du lịch. Tuy nhiên yếu tố kế hoạch chuyến đi là yếu tố quan trọng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status