(Luận văn thạc sĩ) các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ NGỌC HÀ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ NGỌC HÀ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU – CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 2
1.3. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................................... 2
1.4. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY............................... 4
2.1. ẢNH HƯỞNG CỦA NHĨM NHÂN TỐ CHI PHÍ ĐẠI DIỆN ĐẾN SỰ LỰA CHỌN
KỲ HẠN NỢ CỦA CÔNG TY ................................................................................... 4
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM NHÂN TỐ BẤT CÂN XỨNG THÔNG TIN ĐẾN SỰ
LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ TRONG DOANH NGHIỆP ............................................ 8
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ ĐẾN SỰ LỰA CHỌN KỲ HẠN NỢ TRONG DOANH
NGHIỆP .................................................................................................................... 13
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 16
3.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 16
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................. 19
3.2.1. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..................................................................... 19
3.2.2 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU – MÔ TẢ BIẾN ......................................................... 21
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................................... 29
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ HỒI QUY ............................................................................... 33
4.1 MÔ TẢ THỐNG KÊ ................................................................................................. 33
4.2

HỆ SỐ TƯƠNG QUAN ........................................................................................... 38


iii

4.3. KẾT QUẢ HỒI QUY ................................................................................................ 40
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN .............................................................................................. 47
5.1 KẾT LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 47
5.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU............................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 50

v

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Các bước thực hiện nghiên cứu ......................................................................... 30


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt đầy đủ bằng

Từ viết tắt đầy đủ bằng

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Từ viết tắt

Sở Giao dịch Chứng khoán
HNX

Hanoi Stock Exchange
Hà Nội

HOSE

Hochiminh Stock Exchange


TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này thực hiện kiểm định tác động của các yếu tố đến sự lựa chọn kỳ hạn
nợ của các công ty cổ phần niêm yết Việt Nam bao gồm tính đáo hạn của tài sản, quy mô
công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả
năng thanh tốn ngắn hạn, địn bẩy tài chính, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và
thuế; dựa trên mẫu quan sát của 328 công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 đến năm
2018. Ngoài ra, để nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố hạn chế tài chính đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam, tác giả tách mẫu nghiên cứu thành 2
nhóm cơng ty, nhóm cơng ty bị hạn chế tài chính và nhóm cơng ty ít bị hạn chế tài chính
dựa trên các tiêu thức quy mơ cơng ty, tính thanh khoản và khả năng tiếp cận thị trường
trái phiếu. Thông qua việc sử dụng mơ hình Tobit cố định các ảnh hưởng (Tobit Fixed
Effects), bài nghiên cứu trưng ra bằng chứng cho thấy tính đáo hạn của tài sản, quy mô
công ty, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu, biến động lợi
nhuận giữ lại, khả năng thanh tốn ngắn hạn và địn bẩy tài chính có ảnh hưởng đến sự
lựa chọn kỳ hạn nợ của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Bên cạnh đó, bài nghiên
cứu cịn tìm thấy kết quả cho thấy, các cơng ty bị hạn chế tài chính và ít bị hạn chế tài
chính phản ứng khác nhau về rủi ro thanh khoản và do đó theo đuổi các chiến lược kỳ
hạn nợ khác nhau. Các cơng ty ít bị hạn chế tài chính sẽ rút ngắn cơ cấu kỳ hạn nợ của
doanh nghiệp, trong khi các công ty bị hạn chế tài chính dễ bị rủi ro thanh khoản sẽ kéo
dài cơ cấu kỳ hạn nợ hơn.
Từ khóa: tính đáo hạn của tài sản, quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng
tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả năng thanh tốn ngắn hạn, địn bẩy tài chính,
khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu, thuế, kỳ hạn nợ, Tobit Fixed Effects, hạn chế tài
chính.


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

thêm bằng chứng về các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kỳ hạn nợ trong việc ra và
thực hiện quyết định tài trợ của các doanh nghiệp trước những phản ứng của nền kinh tế.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu – Các vấn đề nghiên cứu
Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến việc
lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết Việt Nam. Từ mục tiêu nghiên cứu này, bài
nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất, kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố như tính đáo hạn của tài sản, quy mơ
cơng ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả
năng thanh toán hiện hành, địn bẩy tài chính và thuế đến kỳ hạn nợ của các công ty niêm
yết Việt Nam.
Thứ hai, kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố như tính đáo hạn của tài sản, quy mơ
cơng ty, cơ hội tăng trưởng, hiệu quả sử dụng tài sản, biến động lợi nhuận giữ lại, khả
năng thanh toán hiện hành, địn bẩy tài chính và thuế đến kỳ hạn nợ của các cơng ty niêm
yết Việt Nam ở nhóm cơng ty ít bị hạn chế tài chính và nhóm cơng ty bị hạn chế tài
chính.
1.3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Dữ liệu để thực hiện mơ hình hồi quy sử dụng trong bài nghiên cứu này được tác giả thu
thập từ Báo cáo tài chính cơng bố hàng năm, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Bảng lưu
chuyển tiền tệ và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khốn TP. Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khốn Hà Nội được thu
thập thơng qua trang www.s.cafef.vn. Trong đó, tác giả chọn những cơng ty phi tài chính
và niêm yết liên tục từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 12 năm 2018, loại bỏ những công ty
thuộc diện kiểm soát. Bài nghiên cứu sử dụng Microsolf Excel 2010 để tính tốn các dữ
liệu và lọc các dữ liệu cần thiết; sau đó, sử dụng phần mềm Stata 13 để chạy mơ hình hồi
quy Tobit cố định ảnh hưởng (Tobit Fixed Effects) và phân tích dữ liệu.


3
1.4. Bố cục của đề tài
Ngoài phần danh mục bảng, tóm tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục đề tài được bố cục

của công ty
Các nghiên cứu về chi phí đại diện nhấn mạnh đến vai trị của nợ trong việc làm sụt giảm
chi phí đại diện giữa các cổ đông và các nhà quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là nợ ngắn
hạn. Điều này đã được thể hiện trong nhiều nghiên cứu trước đây.
Myers (1977) đã khẳng định rằng, một cơng ty có thể kiểm sốt chi phí đại diện bằng
cách giảm bớt mức độ nợ sử dụng trong cấu trúc vốn, đưa ra các quy định chặt chẽ hơn
trong các khế ước thỏa thuận, hoặc bằng cách rút ngắn thời gian đáo hạn có hiệu lực của
nợ. Bên cạnh đó, Bolton và Scharfstein (1990) cũng nhấn mạnh đến vai trị của nợ trong
việc giảm chi phí đại diện giữa các cổ đông và các nhà quản lý.
Dựa trên các nghiên cứu trước đây về ảnh hưởng của chi phí đại diện đến kỳ hạn nợ, tác
giả bài nghiên cứu này đã xác định được ba nhân tố tác động đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ
của một cơng ty đó là tính đáo hạn của tài sản; quy mơ cơng ty và cơ hội tăng trưởng.
Tính đáo hạn của tài sản
Barnea, Haugen và Senbet (1980) cho rằng, khi cấu trúc kỳ hạn của các khoản nợ phù
hợp với tính đáo hạn của tài sản thì chi phí đại diện của tình trạng đầu tư dưới mức sẽ có
xu hướng giảm và làm giảm sự chuyển dịch rủi ro từ cổ đông sang trái chủ. Trong doanh
nghiệp, tài sản cố định được dùng để sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra một dòng tiền
dùng để trả các khoản vay nợ đầu tư vào tài sản cố định. Việc thu hồi các khoản đầu tư
vào tài sản cố định là một q trình qua nhiều năm. Do đó, việc hứa hẹn trả nợ cho chủ
nợ đã tài trợ cho việc mua tài sản cố định với một tốc độ nhanh hơn tốc độ của dòng tiền
thu vào sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính. Tình hình kiệt quệ tài
chính sẽ làm chi phí đại diện của công ty gia tăng, và khiến các cổ đông thực hiện các


5
chiến lược nhằm chuyển dịch rủi ro cho các chủ nợ như thực hiện các dự án có rủi ro cao,
khó thành cơng.
Michael J. Barclay và Clifford W. Smith (1995) cũng cho thấy, có sự ảnh hưởng bởi tính
đáo hạn của tài sản đến việc lựa chọn kỳ hạn nợ của các cơng ty. Các cơng ty có xu
hướng tài trợ cho các tài sản có tuổi thọ dài như nhà máy, máy móc thiết bị bằng nợ vay

chức tài chính khác đưa ra đối với doanh nghiệp thường ít khắt khe hơn so với tín dụng
dài hạn. Ngược lại, các doanh nghiệp có quy mơ lớn được xem là có nguy cơ phá sản
thấp hơn, do đó, sẽ gặp ít trở ngại hơn khi nhận nguồn tài trợ từ bên ngồi. Họ sẽ chọn nợ
dài hạn với chi phí sử dụng vốn thấp và giúp doanh nghiệp ổn định trong sản xuất kinh
doanh. Michael J. Barclay và Clifford W. Smith (1995) cũng trưng ra bằng chứng cho
thấy, quy mô công ty có tác động đến việc chọn lựa kỳ hạn nợ của các cơng ty. Các cơng
ty có quy mơ lớn thường có được độ tín nhiệm cao từ các chủ nợ nên các công ty này dễ
dàng huy động nguồn tài trợ khi cần thiết, vì vậy các cơng ty có quy mơ lớn thường chọn
phát hành các khoản nợ dài hạn với lãi suất thấp, trong khi đó, các cơng ty có quy mơ nhỏ
do bị hạn chế trong việc tiếp cận với các thị trường vốn để huy động nguồn tài trợ tăng
thêm đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng nên các công ty này thường sử dụng các khoản nợ
ngắn hạn với lãi suất cao nhưng điều kiện xét duyệt cho vay dễ dàng.
Thân Thị Thu Thủy, Lê Văn Lâm và Nguyễn Trung Thông (2014) khi nghiên cứu tại
Việt Nam cũng cho thấy, các công ty có quy mơ càng lớn càng dễ dẫn đến tình trạng có
nhiều ban quản lý ở các cấp khác nhau, dẫn đến sự khó khăn trong việc kiểm sốt chi phí
đại diện, từ đó cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn kỳ hạn nợ của các công ty.
Cơ hội tăng trưởng
Myers (1977) cho rằng, cơ hội đầu tư trong tương lai của công ty cũng giống như các
quyền chọn. Giá trị của các quyền chọn này phụ thuộc vào khả năng cơng ty có thực hiện
chúng một cách tối ưu hay không. Với việc cố định rủi ro trong cấu trúc vốn của cơng ty,
những lợi ích từ việc thực hiện các dự án đầu tư sinh lời được phân chia giữa các cổ đông
và trái chủ. Trong một số trường hợp, các trái chủ có thể mong muốn các cơng ty đầu tư
vào những dự án ít rủi ro và tạo được giá trị tốt trong tương lai vì các dự án có rủi ro thấp
sẽ cung cấp sự bảo đảm hơn cho các trái chủ, khi có một dòng tiền ổn định được tạo ra.


7
Tuy nhiên, dịng tiền an tồn lại khơng tạo ra mức lợi nhuận thặng dư cho các cổ đông.
Trong những trường hợp này, các cổ đơng lại có động lực để từ chối các dự án có giá trị
hiện tại ròng dương. Myers (1977) gọi đây là vấn đề đầu tư dưới mức. Các công ty đang

tình trạng phá sản. Ngồi ra, nợ ngắn hạn có thời gian đáo hạn ngắn, chủ nợ sẽ có nhiều
cơ hội kịp thu hồi nợ trước khi công ty dùng số tiền dành để trả nợ đầu tư vào một cơ hội
đầu tư khác có rủi ro cao hơn. Tóm lại, cơng ty ở giai đoạn tăng trưởng có nhiều cơ hội
đầu tư sinh lời thường phát hành nhiều nợ ngắn hạn để huy động vốn đầu tư. Tuy nhiên,
theo kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu của Stohs và Mauer (1996), các cơng ty có mức
độ tăng trưởng tốt lại có địn bẩy tài chính thấp nghĩa là tỷ lệ vay nợ để đầu tư cho sản
xuất kinh doanh thấp, mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và chủ nợ cũng thấp tương ứng,
do đó các cơng ty này có ít động cơ rút ngắn cấu trúc kỳ hạn nợ để giảm thiểu mâu thuẫn
lợi ích giữa các bên.
Phù hợp với nhận định của Myers (1977) cũng như của Michael J. Barclay và Clifford W.
Smith (1995); Heyman và các cộng sự (2008); Ortiz-Molina và Penas (2008) cũng cho
rằng, các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao bị bắt buộc phải hạ thấp kỳ hạn nợ của
họ để giảm chi phí đại diện. Khi kỳ hạn nợ được rút ngắn, doanh nghiệp sẽ dễ dàng, linh
hoạt điều chỉnh cấu trúc vốn để đầu tư vào các dự án sinh lãi mà các cổ đông và trái chủ
đều hài lịng. Bên cạnh đó nợ ngắn hạn cũng được ưu tiên thanh toán trước nợ dài hạn khi
doanh nghiệp đối mặt với phá sản, giúp chủ nợ yên tâm hơn khi cho doanh nghiệp vay nợ
để thực hiện các dự án đầu tư.
2.2. Ảnh hưởng của nhóm nhân tố bất cân xứng thông tin đến sự lựa chọn kỳ
hạn nợ trong doanh nghiệp
Michael J. Barclay và Clifford W. Smith (1995) đã cho thấy, các cơng ty có tiềm năng
phát triển cao, chất lượng tín dụng tốt khi bị bất cân xứng thông tin sẽ phát hành nhiều nợ
ngắn hạn để giải quyết nhu cầu về vốn nhằm phát triển sản xuất kinh doanh. Trong giai
đoạn này, do các chủ nợ không đánh giá đúng khả năng trả nợ nên các cơng ty có tiềm
năng phát triển cao phải vay nợ với lãi suất cao cùng với điều kiện xét duyệt cho vay khắt
khe, tài sản thế chấp cao hơn nhiều so với giá trị vay. Vì vậy, việc phát hành nợ dài hạn
để tài trợ cho các dự án đầu tư trong thời gian này là hồn tồn khơng hợp lý. Ngoài ra,


9
Michael J. Barclay và Clifford W. Smith (1995) cũng chỉ ra rằng, trong thị trường bất cân

nghiệp
Flannery (1986) sử dụng mơ hình hai giai đoạn liên quan đến sự lựa chọn kỳ hạn nợ trong
tình trạng bất cân xứng thơng tin để đánh giá mức độ mà việc lựa chọn kỳ hạn nợ có thể
báo hiệu thơng tin về chất lượng trong nội bộ công ty. Flannery (1986) lập luận rằng, khi
các nhà đầu tư và những người trong công ty có cùng một thơng tin về triển vọng của
cơng ty, nợ phải trả của công ty sẽ được định giá một cách chính xác, đầy đủ và tức thời
theo các thơng tin hiện có. Tuy nhiên, nếu trong nội bộ cơng ty có hệ thống thơng tin tốt
hơn các nhà đầu tư bên ngoài, họ sẽ lựa chọn vay những khoản nợ có kỳ hạn phù hợp với
tình hình hoạt động hiện tại của công ty. Biết được điều này, các nhà đầu tư hợp lý sẽ cố
gắng suy luận thông tin nội bộ công ty từ kỳ hạn của các khoản nợ mà công ty đang thực
hiện. Do phải tốn chi phí giao dịch nên nếu các nhà đầu tư không phân biệt được các
công ty tốt hay xấu, thị trường có thể sẽ định dưới giá các công ty tốt và định trên giá các
công ty xấu. Những cơng ty chất lượng hoạt động và tín dụng tốt sẽ cân nhắc phát hành
công cụ nợ ngắn hạn nhằm thực hiện chiến lược vay tốn kém, việc mà các công ty khác
không thể thực hiện được, nhằm phát tín hiệu về chất lượng thực sự của họ ra thị trường.
Bên cạnh đó, phát hành nợ ngắn hạn trong hiện tại cho thấy sự tin tưởng của các công
ty chất lượng tài chính tốt về việc các khoản vay nợ để tái cấp vốn trong tương lai sẽ
được thị trường định giá tăng lên nhằm phản ánh chính xác tiềm năng của cơng ty,
lúc đó cơng ty sẽ có nhiều ưu đãi hơn trong việc tiếp cận vốn, phí bảo hiểm rủi ro vay
nợ và lãi suất phải trả của cơng ty sẽ thấp hơn. Trong khi đó, các doanh nghiệp có chất
lượng tín dụng thấp sẽ tham gia vào thị trường nợ dài hạn bởi vì các cơng cụ nợ của họ
đang được định giá cao và họ lo sợ trong tương lai sẽ bị định giá giảm xuống, lúc đó cơng
ty sẽ gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận vốn, phí bảo hiểm rủi ro vay nợ của cơng ty sẽ cao
hơn. Như vậy, chất lượng tín dụng của cơng ty có ảnh hưởng đến kỳ hạn nợ của doanh
nghiệp.
Khi xem xét mối quan hệ giữa chất lượng, danh tiếng của doanh nghiệp với doanh thu
tiêu thụ sản phẩm ở mức độ thực tế, Bandyopadhyay, A., và Kumar Das, S. (2005) đã cho


11

Trong khi đó, Shane A. Johnson (2003) lại cho thấy, sự gia tăng rủi ro thanh khoản sẽ
làm gia tăng tỷ trọng của nợ ngắn hạn trong cấu trúc nợ của các doanh nghiệp. Do vay nợ
nhiều sẽ khiến cho các công ty luôn phải đối mặt với áp lực trả nợ gốc tại thời điểm đáo
hạn và trả lãi vay cho chủ nợ, từ đó khiến các cơng ty khó có khả năng duy trì đủ thanh
khoản và khả năng thanh toán sẽ trở thành một vấn đề lớn dẫn đến rủi ro thanh khoản
tăng cao. Khi đó, doanh nghiệp chủ yếu chỉ được vay các khoản nợ ngắn hạn với lãi suất
cao và điều kiện xét duyệt dễ dàng.
Địn bẩy tài chính
Khi nghiên cứu về cấu trúc kỳ hạn nợ, Michael J. Barclay và Clifford W. Smith (1995)
cho rằng, các cơng ty ở giai đoạn tăng trưởng có nhiều cơ hội đầu tư sinh lời thường phát
hành nhiều nợ ngắn hạn để huy động vốn đầu tư, từ đó làm giảm bớt mâu thuẫn lợi ích
giữa cổ đơng và trái chủ. Khi kỳ hạn nợ được rút ngắn, doanh nghiệp sẽ dễ dàng, linh
hoạt điều chỉnh cấu trúc vốn để đầu tư vào các dự án sinh lãi mà các cổ đơng và trái chủ
đều hài lịng. Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu của Stohs và Mauer (1996)
về cấu trúc kỳ hạn nợ lại cho thấy rằng, các cơng ty đang có tốc độ tăng trưởng tốt thì lại
có địn bẩy tài chính thấp, nghĩa là tỷ lệ vay nợ để đầu tư cho sản xuất kinh doanh thấp,
mâu thuẫn lợi ích giữa chủ sở hữu và chủ nợ cũng thấp tương ứng, do đó có ít động cơ
giảm bớt cấu trúc kỳ hạn nợ để giảm thiểu xung đột lợi ích giữa cổ đơng và trái chủ trong
việc thực hiện các cơ hội đầu tư.
Khả năng tiếp cận với thị trường trái phiếu
Schmukler và Vesperoni (2006) đã cho thấy có tác động của tồn cầu hóa đến cấu trúc kỳ
hạn nợ của các cơng ty hoạt động trong các trong nền kinh tế mới nổi như Argentina,
Brazil, Mexico, Indonesia, Malaysia, Hàn Quốc và Thái Lan. Schmukler và Vesperoni
(2006) đã cho thấy, các công ty có khả năng tiếp cận thị trường trái phiếu và vốn từ thị
trường vốn quốc tế thì có xu hướng gia tăng nợ dài hạn và có cấu trúc kỳ hạn nợ dài hơn.
Mặt khác, các công ty chỉ nhận tài trợ trong nước thì sẽ rút ngắn cấu trúc kỳ hạn của họ
khi tự do hóa tài chính. Việc các công ty thu hút được vốn từ thị trường trái phiếu giúp họ
đa dạng hóa các nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Nhờ vậy, các doanh nghiệp



Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn kỳ hạn nợ của doanh nghiệp
T

Tên biến

Tác giả nghiên cứu trước đây

1

2

3

Tính đáo hạn của tài

Michael J. Barclay và Clifford

sản

W. Smith (1995)

Tương quan
với Kỳ hạn nợ
4

+

Stohs và Mauer (1996)
Nhóm


bất cân

Bandyopadhyay, A., và Kumar

xứng

Das, S. (2005)

thông tin
Biến động của lợi

-

Michael J. Barclay và Clifford
W. Smith (1995)

nhuận giữ lại
Stohs và Mauer (1996)

-


15

Michael J. Barclay và Clifford
Khả năng thanh

W. Smith (1995)



Thuế

bằng chứng có
quan hệ với kỳ
hạn nợ

Brick và Ravid (1985)
+
Newberry và Novack (1999)
(Mẫu nghiên cứu của tác giả)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status