tiểu luận môn kinh tế lượng những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại trú - Pdf 25

Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG
I. THIẾT LẬP MÔ HÌNH
1. Biến phụ thuộc
2. Biến độc lập
3. Mô hình tổng thể
4. Dự đoán kỳ vọng giữa các biến
5. Mô hình hồi quy mẫu
6. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
II. KHOẢNG TIN CẬY
1. Khoảng tin cậy của β
1
2. Khoảng tin cậy của β
2
3. Khoảng tin cậy của β
3
4. Khoảng tin cậy của β
4
5. Khoảng tin cậy của β
5
6. Khoảng tin cậy của β
6
7. Khoảng tin cậy của β
7
8. Khoảng tin cậy của β
8
9. Khoảng tin cậy của β
9
III. KIỂM ĐỊNH

7
g. Khoảng tin cậy của β
8
h. Khoảng tin cậy của β
9
3. Kiểm định
a. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc
b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu
VII . THỐNG KÊ MÔ TẢ (BẢNG PHỤ LỤC 5)
BIẾN Y
BIẾN C2
BIẾN C3
BIẾN C4
BIẾN C5
BIẾN C6
BIẾN C8
VIII. HẠN CHẾ
IX . ĐỀ XUẤT
C. LỜI CẢM ƠN
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 2/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay phòng trọ là vấn đề hết sức cần thiết cho sinh viên nói chung và
sinh viên trường Đại học Duy Tân nói riêng, nhất là khi lượng lớn tân sinh viên tựu
trường như hiện nay, vấn đề này càng trở nên nan giải. Với biện pháp trước mắt của
nhà trường là phong trào “tìm phòng trọ cho sinh viên” do Đoàn Thanh Niên
Trường Đại Học Duy Tân phát động hằng năm nhằm giúp đỡ tân sinh viên trong
những ngày đầu bỡ ngỡ đến trường ổn định cuộc sống của mình.
Tuy nhiên đó chỉ là biện pháp trước mắt, về lâu dài, trường Đại Học Duy Tân
cần có một nơi ở cho sinh viên tương đối ổn định và đảm bảo đủ điều kiện phục vụ

o C2: Thu nhập hàng tháng
o C3: Giá thuê hiện tại
o C4: Số lượng người ở
o C5: Không gian
o C6: Tiện nghi
o C8: Diện tích
o C9: Nhu cầu kí túc xá
3. Mô hình tổng thể:
Y
i
= β
1
+ β
2
C1 + β
3
C2 + β
4
C3 + β
5
C4 + β
6
C5+ β
7
C6+ β
8
C8 + β
9
C9 + U
i

dương: Khi diện tích phòng trọ càng rộng thì giá phòng trọ mong muốn
càng cao.
-
β
9
dương: Khi mong muốn được ở tại kí túc xá của sinh viên càng cao thì
giá phòng trọ mong muốn càng cao.
5. Mô hình hồi quy mẫu:
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 5/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
Y
i
= 0.782055 + 0.380113 C1
i
+ 0.194198 C2
i
+ 0.220597 C3
i
+ 0.107197 C4
i
+
0.019093 C5
i
+ 0.048535 C6
i
- 0.059529 C8
i
+ 0.146334 C9
i
+ ei

: Khi các yếu tố khác không đổi, và không gian phòng trọ tăng giảm 1m
2
thì giá phòng trọ tăng giảm 0.019093 đồng.
- β
7
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, và tiện nghi trang bị trong phòng tăng
giảm 1 đơn vị thì giá phòng trọ tăng giảm 0.048535 đồng.
- β
8
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, và diện tích phòng trọ tăng giảm 1m
2
thì
giá phòng trọ giảm tăng 0.059529 đồng.
- β
9
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, nếu mong muốn ở kí túc xá của sinh
viên tăng giảm 1 đơn vị thì giá phòng trọ tăng giảm 0.146334 đồng.
II. KHOẢNG TIN CẬY
β
j
^
- t
α/2
(n-k) * se(β
j
^
)

- 0.552751

β
1

2.116861
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi thì giá phòng trọ mà sinh viên
mong muốn nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ -0.552751 đến 2.116861.
2. Khoảng tin cậy của β
2:
Với β
2
^ = 0.380113
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 6/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
Se (β
2
^) = 0.217198
Thì khoảng tin cậy của β
2
là:
-0.054202

β
2

0.814428
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi sinh viên là nam thì giá
phòng trọ mong muốn so với nữ nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ -0.054202
đến 0.814428.

là:
0.021822

β
4

0.419373
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giá thuê phòng trọ hiện tại
tăng giảm 1 đồng thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh lệch trong khoảng
từ 0.021822 đến 0.419373
5. Khoảng tin cậy của β
5:
Với β
5
^ = 0.107197
Se (β
5
^) = 0.143469
Thì khoảng tin cậy của β
5
là:
-0.179687

β
5

0.394081
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi số lượng sinh viên ở trong
cùng một phòng tăng giảm 1 người thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh
lệch trong khoảng từ -0.179687 đến 0.394081.

^) = 0.105604
Thì khoảng tin cậy của β
7
là:
-0.162635

β
7

0.259704
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi tiện nghi trang bị trong phòng
trọ tăng giảm 1 đơn vị thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh lệch trong
khoảng từ -0.162635 đến 0.259704.
8. Khoảng tin cậy của β
8
:
Với β
8
^ = -0.059529
Se (β
8
^) = 0.084397
Thì khoảng tin cậy của β
8
là:
-0.228291

β
8


Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
• Prob(β
2
) = 0.0851>
α
= 0.05  Giới tính không ảnh hưởng đến giá phòng
trọ mong muốn.
• Prob(β
3
) = 0.0844>
α
= 0.05  Thu nhập hàng tháng không ảnh hưởng
đến giá phòng trọ mong muốn.
• Prob(β
4
) = 0.0302<
α
= 0.05  Giá thuê phòng trọ hiện tại ảnh hưởng đến
giá phòng trọ mong muốn.
• Prob(β
5
) = 0.4578>
α
= 0.05  Số lượng sinh viên ở trong cùng một
phòng trọ không ảnh hưởng đến giá phòng trọ mong muốn.
• Prob(β
6
) = 0.8495>
α
= 0.05  Không gian phòng trọ không ảnh hưởng

đó lần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn
lại.
• Bảng hồi quy phụ theo biến C1 (Xem bảng 7 phần Phụ lục):
Mô hình hồi quy chính:
Y
i
=
β
1
+
β
2
C1
i
+
β
3
C2
i
+
β
4
C3
i
+
β
5
C4
i
+

α
2
C2
i
+
α
3
C3
i
+
α
4
C4
i
+
α
5
C5
i
+
α
6
C6
i
+
α
7
C8
i
+

i
+ 0.025787 * C6
i
- 0.043127 * C8
i
+ 0.111148 * C9
i
+ e
i
 R
2
loại C1
= 0.218536
Mô hình hồi quy đã loại C2 :
Y
i
= 0.890421+ 0.527429 * C1
i
+ 0.281485 * C3
i
+ 0.133842 * C4
i
+ 0.002305
* C5
i
+ 0.044903 * C6
i
- 0.076199 * C8
i
+ 0.258295 * C9

d = 1.776682 (Bảng 10 Phụ lục)
d
U
= 1.369
d
L
= 1.874
Kiểm định giả thiết Ho: Không có tự tương quan dương
 0 < d = 1.776682 < d
L
= 1.874
 Bác bỏ Ho, tức là tồn tại hiện tượng tự tương quan dương
b. Khắc phục tự tương quan:
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 10/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
Xét mô hình hồi quy:
Y
i
=
β
1
+
β
3
C2
i
+
β
4
C3

i
=
ρ
U
i-1
+
ε
i
(*), trong đó
ε
i
là yếu tố ngẫu nhiên thoả mọi giả thiết của
phương pháp phương sai sai số ngẫu nhiên OLS.
• Từ (1) thay i bởi i-1, ta được:
Y
i-1
= β
1
+ β
3
C2
i-1
+ β
4
C3
i-1
+ β
5
C4
i-1

+
ρ
β
3
C2
i-1
+
ρ
β
4
C3
i-1
+
ρ

β
5
C4
i-1
+
ρ
β
6
C5
i-1
+
ρ
β
7
C6

ρ
)

+
β
3
( C2
i
-
ρ
C2
i-1
) +
β
4
( C3
i
-
ρ
C3
i-1
) +
β
5
(C4
i
-
ρ

C4

9
(C9
i
-
ρ

C9
i-1
)+
ε
i (4)
• Từ mô hình (4) ở trên, ta viết lại:
Y
i
=
β
1
(1 -
ρ
) +
β
3
C2
i
-
ρ

β
3
C2

-
ρ

β
6
C5
i-1
+
β
7
C6
i
-
ρ

β
7
C6
i-1
+
β
8
C8
i
-
ρ
β
8
C8
i-1

i
*
= C2
i
-
ρ
C2
i-1
C3
i
* = C3
i
-
ρ
C3
i-1

C4
i
* = C4
i
-
ρ
C4
i-1

C5
i
* = C5
i

1
*
= β
1
(1 -
ρ
) = β
1
(1- 0.144748)
β
2
*
= β
3

β
3
*
= β
4

β
4
*
= β
5

β
5
*

β
2
*
C2
i
*
+
β
3
*
C3
i
* +
β
4
*
C4
i
* +
β
5
*
C5
i
* +
β
6
*
C6
i

* + 0.007131
C5
i
* + 0.040643C6
i
* - 0.032616 C7
i
* + 0.089948 C8
i
*
6. Kiểm định sau khi khắc phục hiện tượng tự tương quan:
Ta có: k’ = k -1 = 9 - 1 = 8
d = 2.031411 (Bảng 12 Phụ lục)
d
U
= 1.369
d
L
= 1.874
Kiểm định giả thiết Ho: Không có tự tương quan dương hay âm
 d
U
= 1.369 < d = 2.031411 < 4 - d
U
= 2.631
 Chấp nhận Ho, tức là không tồn tại hiện tượng tự tương quan dương hay
âm.
Vậy mô hình sau khi khắc phục không có hiện tượng tự tương quan.
IV. KIỂM ĐỊNH BIẾN KHÔNG CẦN THIẾT :
Omitted Variables: C1

i
* + 0.040643C6
i
* - 0.032616 C8
i
* + 0.089948 C9
i
*
1. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
- β
1
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, giá phòng trọ mong muốn đạt giá trị
thấp nhất là 0.786354 đồng.
- β
3
^
:
Khi các yếu tố khác không đổi, thu nhập hàng tháng của sinh viên tăng
giảm 1 đồng, thì giá phòng trọ mong muốn tăng giảm 0.232672 đồng.
- β
4
^:
Khi các yếu tố khác không đổi, giá thuê phòng trọ hiện tại tăng giảm 1
đồng thì giá phòng trọ mong muốn tăng giảm 0.196771 đồng.
- β
5
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, số lượng sinh viên ở cùng 1 phòng trọ
tăng giảm 1 người thì giá phòng trọ mong muốn tăng giảm 0.125568 đồng.

^
)

β
j


β
j
^
+ t
α/2
(n-k) * se(β
j
^
)
( với tt
α/2
(n-k) = t
0.025
(61) = 1.9996)
a. Khoảng tin cậy của
β

1:
Với β
1
^ = 0.786354
Se (β
1

3

0.444422
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, thu nhập hàng tháng của sinh
viên tăng giảm 1 đồng thì giá của phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh lệch
trong khoảng từ 0.020922 đến 0.444422.
c. Khoảng tin cậy của
β

4:
Với β
4
^ = 0.196771
Se (β
4
^) = 0.100453
Thì khoảng tin cậy của β
4
là:
-0.004097

β
4

0.397639
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi giá thuê phòng hiện tại của
sinh viên tăng giảm 1 đồng, thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh lệch
trong khoảng từ -0.004097 đến 0.397639.
d. Khoảng tin cậy của
β

Thì khoảng tin cậy của β
6
là:
-0.191646

β
6

0.205907
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 14/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi không gian phòng trọ tăng
giảm đơn vị thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ
-0.191646 đến 0.205907.
f. Khoảng tin cậy của
β

7
:
Với β
7
^ = 0.040643
Se (β
7
^) = 0.104314
Thì khoảng tin cậy của β
7
là:
-0.167946


thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ
-0.206565 đến 0.141333
h. Khoảng tin cậy của
β

9
:
Với β
9
^ = 0.089948
Se (β
9
^) = 0.195122
Thì khoảng tin cậy của β
9
là:
-0.300223

β
9

0.480118
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi mong muốn ở kí túc xá của
sinh viên ngoại trú tăng giảm đơn vị thì giá phòng trọ mong muốn nhận giá trị chênh
lệch trong khoảng từ -0.300223 đến 0.480118.
3. Kiểm định:
a. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc:
• Prob(β
3
) = 0.0318<

8
) = 0.7090>
α
= 0.05  Diện tích phòng trọ không ảnh hưởng đến
giá phòng trọ mong muốn.
• Prob(β
9
) = 0.6464>
α
= 0.05  Nhu cầu kí túc xá của sinh viên không ảnh
hưởng đến giá phòng trọ mong muốn.
b. Kiểm định sự phù hợp của mô hình SRF so với số liệu của mẫu:
Prob(F-statistic) = 0.057500 >
α
= 0.05
 Mô hình không phù hợp.
VII. THỐNG KÊ MÔ TẢ (BẢNG PHỤ LỤC 5)
BIẾN Y
Tiêu chí Mức độ Giá trị
Trung bình 2.500000 200000 - 300000 đồng
Trung vị 2.000000
Lớn nhất 4.000000 > 400000 đồng
Nhỏ nhất 1.000000 0 đồng
BIẾN C2
Tiêu chí Mức độ
Giá trị
Trung bình 2.228571 1000000 - 1500000 đồng
Trung vị 2.000000
Lớn nhất 4.000000 > 2000000 đồng
Nhỏ nhất 1.000000 0 đồng

Giá trị
Trung bình 2.271429 35 m
2
Trung vị 2.000000
Lớn nhất 4.000000 > 40 m
2
Nhỏ nhất 1.000000 0 m
2
VIII. HẠN CHẾ:
- Vì nguồn lực của nhóm có hạn nên số lượng sinh viên được phỏng vấn còn
thấp, do đó tính đại diện cho sinh viên toàn trường còn thấp.
- Vì kiến thức còn hạn chế nên vẫn có một vài yếu tố khác ảnh hưởng đến việc
lựa chọn phòng trọ của sinh viên ngoại trú mà nhóm chưa đưa vào kiểm định dẫn
đến kết quả còn thiếu chính xác.
IX. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:
- Phòng trọ dành cho sinh viên nên dao động từ 200.000 – 300.000/ sinh viên,
với mức giá này thì phù hợp với thu nhập của sinh viên và dễ dàng cho việc trang
trãi cuộc sống của các bạn.
- Phòng trọ nên có một không gian tương đối thoáng đãng sẽ thuận lợi cho quá
trình học tập của sinh viên, hơn nữa sinh viên có thể ở ghép từ 2- 3 người giúp giảm
chi phí nhà ở và giúp đỡ nhau trong học tập cũng như trong cuộc sống.
- Phòng trọ nên được trang bị đầy đủ các tiện nghi: giường ngủ, bếp, nhà vệ
sinh riêng, ở một vài nơi được nhà nước xây dựng khu kí túc xá cho sinh viên còn
được trang bị thêm ti vi để nắm bắt thông tin. Điều này là rất cần thiết cho nhu cầu
sinh hoạt cũng như học tập của sinh viên trường Đại Học Duy Tân.
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 18/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
- Nhóm em thiết nghĩ, trường chúng ta nên xây dựng một khu kí túc xá cho sinh
viên trường, điều này vừa giảm được chi phí về nhà ở cho sinh viên ngoại trú, vừa
tạo một môi trường an toàn cho sinh viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sinh viên

d, > 2.000.000 đồng
3, Hiện giờ phòng trọ của bạn thuê bao nhiêu một tháng?
a, < 200.000 đồng
b, 200.000 – 300.000 đồng
c, 300.000 – 400.000 đồng
d, > 400.000 đồng
4, Bạn thích ở một mình hay ở cùng một vài người bạn nữa trong cùng một
phòng?
a, Một mình
b, 2- 3 người
c, > 3 người
5, Bạn thích không gian phòng trọ của mình sẽ như thế nào?
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 20/31
1 2 3 4 5 Rộng rãi Chật chội
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
6, Bạn muốn căn phòng của mình cần có những tiện nghi nào?
a, Nhà vệ sinh riêng
b, Nhà bếp riêng
c, Điện, nước đầy đủ
d, Tất cả
7, Bạn nghĩ thuê một phòng với giá bao nhiêu là hợp lý?
a, < 200.000 đồng
b, 200.000 – 300.000 đồng
c, 300.000 – 400.000 đồng
d, > 400.000 đồng
8, Diện tích mà bạn muốn cho căn phòng của mình là bao nhiêu?
a, < 30 m
2
b, 30 – 35 m
2

11 2 0 3 4 1 4 1 1 2
12 2 0 2 2 2 4 4 2 1
13 2 0 2 3 2 4 4 2 2
14 2 0 2 3 1 3 4 3 2
15 2 1 2 4 2 4 4 2 2
16 3 1 2 4 2 3 4 3 1
17 3 0 4 4 2 1 4 3 1
18 3 0 2 4 1 5 4 3 2
19 2 0 1 4 2 4 4 4 1
20 2 0 2 4 1 5 4 4 1
21 2 0 1 4 2 4 4 3 1
22 1 0 2 2 2 3 4 3 1
23 2 0 1 2 1 5 4 1 2
24 1 0 2 4 2 5 4 4 2
25 2 0 2 2 3 5 4 4 2
26 2 0 3 2 2 4 4 3 2
27 3 0 2 4 2 3 4 3 1
28 4 0 3 4 1 5 4 1 2
29 2 1 2 2 1 4 1 4 2
30 3 0 2 4 1 3 4 2 2
31 2 0 2 4 1 4 4 2 2
32 3 0 2 4 2 5 4 3 1
33 1 0 1 3 1 5 4 4 2
34 2 0 1 2 2 4 4 3 1
35 3 0 2 4 3 4 4 4 2
36 2 0 2 2 1 4 4 1 2
37 2 0 1 4 2 5 4 3 2
38 2 0 1 1 2 5 4 1 2
39 3 0 1 2 2 4 4 1 1
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 22/31

69 2 0 2 2 2 3 4 1 1
70 3 0 3 4 1 5 4 2 2
2, BẢNG MÔ HÌNH HỒI QUY
Dependent Variable: Y
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 23/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
Method: Least Squares
Date: 10/30/09 Time: 00:03
Sample: 1 70
Included observations: 70
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
C 0.782055 0.667529 1.171567 0.2459
C1 0.380113 0.217198 1.750074 0.0851
C2 0.194198 0.110691 1.754425 0.0844
C3 0.220597 0.099406 2.219147 0.0302
C4 0.107197 0.143469 0.747178 0.4578
C5 0.019093 0.100163 0.190622 0.8495
C6 0.048535 0.105604 0.459590 0.6474
C8 -0.059529 0.084397 -0.705346 0.4833
C9 0.146334 0.195920 0.746908 0.4580
R-squared 0.255896 Mean dependent var 2.500000
Adjusted R-squared 0.158309 S.D. dependent var 0.756613
S.E. of regression 0.694145 Akaike info criterion 2.227250
Sum squared resid 29.39209 Schwarz criterion 2.516342
Log likelihood -68.95376 F-statistic 2.622229
Durbin-Watson stat 1.785154 Prob(F-statistic) 0.015496
3, MA TRẬN TƯƠNG QUAN
Y C1 C2 C3 C4 C5 C6 C8 C9
Y
1.00000

0.12017
5 -0.091777
C8
0.04396
9 0.042694 0.039130 0.264250 0.121935 0.206521 0.120175
1.00000
0 0.151023
C9
0.11645
8 -0.013601 0.240524 -0.042371 -0.113319 0.332309 -0.091777
0.15102
3 1.000000
SVTH: Nhóm MTV- K13QNH8 Trang 24/31
Bài tập nhóm Kinh tế lượng GVHD: Ths. Nguyễn Quang Cường
4, MA TRẬN HIỆP PHƯƠNG SAI
C C1 C2 C3 C4 C5 C6 C8 C9
C 0.445595 -0.019184 -0.006837 -0.020212 -0.047754 -0.022790 -0.035289 0.005656 -0.044309
C
1 -0.019184 0.047175 -0.009294 0.002570 -0.000730 0.002355 0.002823 -0.002036 0.004367
C
2 -0.006837 -0.009294 0.012252 -0.003842 -0.001681 0.001059 0.000229 0.001052 -0.007064
C
3 -0.020212 0.002570 -0.003842 0.009882 0.003268 -0.001282 -0.000947 -0.002463 0.004512
C
4 -0.047754 -0.000730 -0.001681 0.003268 0.020583 0.001929 -0.000076 -0.002725 0.003601
C
5 -0.022790 0.002355 0.001059 -0.001282 0.001929 0.010033 -0.001692 -0.001115 -0.006609
C
6 -0.035289 0.002823 0.000229 -0.000947 -0.000076 -0.001692 0.011152 -0.000743 0.002904
C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status