BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI
NHỮNG NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHI TIÊU MUA SẮM
TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOPMART
GVHD: Cô Hoàng Oanh
LỚP: T03
SVTH: Nhóm 1
TPHCM, tháng 04/2014
Danh sách nhóm 1
2
ST
T
Họ và tên MSSV Ghi chú
1 Huỳnh Thị Diễm My 030127110917 Lớp T05
2 Đào Thị Kim Ngân 030127110967 Nhóm trưởng
3 Nguyễn Kim Ngân 030127110985
4 Thang Thị Thanh Thuận 030127111572
5 Đinh Thị Thu Thủy 030127111580
3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5
hướng tiêu dùng của người Việt Nam lại đang có sự chuyển biến nhanh chóng như thế?
Theo thống kê của Bộ Thương Mại trong chương trình hội thảo Quốc gia về chủ đề
TTTM có ý kiến: “Đối với người tiêu dùng thì đi chợ đã thành thói quen khó thay đổi, đi
chợ được coi là nét văn hóa đặc trưng của người Việt Nam Đặc biệt là tập quán ăn uống cầu
kỳ, thực phẩm tươi sống ở dạng chưa sơ chế và tự chế biến theo kỹ thuật của mỗi người.
Các món trong bữa ăn chiếm vị trí quan trọng điều này đòi hỏi chủng loại thực phẩm, rau
quả, gia vị rất phong phú và nhu cầu này chỉ có thể đáp ứng được thông qua mạng lưới chợ.
Chợ Việt Nam vẫn là mạng lưới bán lẻ truyền thống chiếm vị trí quan trọng nhất.” Đời sống
của nhân dân ngày càng tăng cao, cuộc sống ngày càng văn minh, hiện đại. Hiện nay, thời
gian rỗi đối với nhiều người tiêu dùng là rất quan trọng, nhiều người không thể có nhiều
thời gian đi khắp các chợ để tìm mua những hàng hóa cần thiết mà họ muốn tìm.Họ chấp
nhận mức giá cao hơn chút ít nhưng chất lượng đảm bảo và đỡ mất thời gian.Siêu thị đáp
ứng được đầy đủ yêu cầu này nhất. Đây là một trong những tiền đề quan trọng để hàng loạt
các siêu thị, TTTM ra đời trong thời gian qua. Bên cạnh đó người tiêu dùng còn được
hưởng các chính sách khuyến mãi giảm giá dành cho khách hàng may mắn khi mua sắm tại
5
các siêu thị, TTTM .Với những tiện ích của siêu thị, TTTM mang lại đã phần nào thay đổi
dần tập quán mua sắm ở chợ của người tiêu dùng Việt Nam.
Ta có thể thấy trong những năm qua, những hệ thống siêu thị không ngừng phát triển
cả về số lượng lẫn chất lượng trên khắp cả nước như hệ thống siêu thị Co.op Mart hiện với
44 chi nhánh; hệ thống vinatexmart với 62 điểm bán hàng bao gồm trung tâm thương mại,
siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng thời trang; 21 siêu thị Big C; 17 siêu thị Metro,…và nhiều
hệ thống siêu thị khác. Chính vì các hệ thống siêu thị không ngừng phát triển như thế nên
việc cạnh tranh giữa các hệ thống siêu thị ngày càng căng thẳng. Nhân tố quyết định sự
sống còn của mỗi doanh nghiệp, mỗi siêu thị chính là khách hàng. Do vậy, giữ chân khách
hàng cũ và tăng lượng khách hàng mới là một yêu cầu cấp thiết của mỗi siêu thị.Vậy nhân
tố nào tác động đến quyết định chọn siêu thị nào, sử dụng dịch vụ nào, chi bao nhiêu tiền
trong việc mua sắm,…của mỗi khách hàng? Đây là câu hỏi mà mỗi nhà quản trị phải có câu
trả lời chính xác, hợp lý nhất để có thể có những chiến lược, kế hoạch duy trì, phát triển
doanh nghiệp của mình.
Thu thập thông tin và số liệu đã được công bố trên các phương tiên truyền thông đại
chúng.
Nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên việc phân tích các chỉ tiêu số liệu sơ cấp
từ 485 bản khảo sát nhóm thực hiện.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Xét về mặt lý luận, đề tài “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ
thống siêu thị Coopmart” sẽ làm rõ hơn về vấn đề chi tiêu mua sắm của khách hàng tại
Coopmart cũng như về tầm ảnh hưởng, sự tác động của các nhân tố như những dịch vụ, độ
đa dạng hàng hóa, chương trình khuyến mại của siêu thị hay thu nhập của người mua sắm
tại Coopmart… đến nhu cầu mua sắm tại hệ thống siêu thị Coopmart.
Xét về mặt thực tiễn, đề tài mang đến những số liệu đã được ước lượng hóa về mức tác
động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ thống siêu thị
Coopmart.Thông qua đó, những bộ phận như marketing, dịch vụ khách hàng, quản lý bán
hàng… của Coopmart sẽ thấy được rõ hơn về tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố trên, để từ đó có thể định ra những kế hoạch, biện pháp hiệu quả trong vấn đề thu
hút khách hàng, đẩy mạnh tiêu dùng và mua sắm tại Coopmart.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
7
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng
Chương 3: Nghiên cứu định lượng những nhân tố tác động đến việc chi tiêu, mua sắm
tại hệ thống siêu thị Coopmart
3.1. Mô hình nguyên cứu
3.2. Xác định biến số thực nghiệm
3.3. Dữ liệu chạy mô hình hồi quy
3.3.1. Xác định yếu tố thời gian cần ước lượng
3.3.2. Nguồn dữ liệu
3.3.3. Số liệu chạy mô hình
3.4. Xây dựng mô hình thực nghiệm
3.4.1. Ước lượng mô hình Least Square
thích của marketing và các tác nhân kích thích khác (phi marketing). Các yếu tố kích thích
của marketing chính là các hoạt động của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối như các biện
pháp hoạch định sản phẩm, thương hiệu, giá cả, phân phối và tiếp thị nhằm mục đích thuyết
phục khách hàng chi tiền cho sản phẩm và dịch vụ ((biến – các chương trình khuyến mãi,
mua hàng với giá ưu đãi, chiết khấu có ảnh hưởng đến quyết định mua sắm) và (biến –
mức độ đa dạng của hàng hóa được trưng bày)). Còn các yếu tố khác chính là những yếu
tố thuộc môi trường như khoảng cách địa lý (biến – thời gian từ nhà đến siêu thị), tập tục
9
văn hóa, kinh tế, chính trị (luật pháp)…cũng có tác động lớn tới hành vi tiêu dùng của mỗi
người. Các yếu tố này thuộc về môi trường vĩ mô, mang tính khách quan, nhà sản xuất khó
tác động mà chỉ có thể lợi dụng nó để thông qua đó mà tác động gián tiếp đến khách hàng.
Cơ chế mô tả tác động của các yếu tố trên tới hành vi của người tiêu dùng có thể tóm
lại một cách cô đọng như sau:
Giai đoạn 1 – Nảy sinh nhu cầu. Nhóm các kích tố bên ngoài cùng nhóm các yếu tố
thuộc về đặc tính cá nhân làm nảy sinh nơi người tiêu dùng những trạng thái căng thẳng về
mặt sinh lí hoặc tâm lí.
Giai đoạn 2 – Ý thức nhu cầu.Người tiêu dùng dần ý thức được nguyên nhân dẫn đến
các trạng thái căng thẳng đó và phát hiện ra họ cần các công cụ để giải tỏa căng thẳng.Các
công cụ đó thường là hàng hóa và dịch vụ và cầu về các công cụ này chính là cầu về các
sản phẩm và dịch vụ để giải tỏa căng thẳng.Chúng ta vẫn thường gọi “cầu về các công cụ
để giải tỏa căng thẳng” là “cầu về sản phẩm và dịch vụ của người tiêu dùng”.
Giai đoạn 3 – Giai đoạn tìm kiếm thông tin, đánh giá, đưa ra các quyết định chi
tiêu.Sau khi ý thức được nhu cầu, người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm thông tin với mục tiêu
tìm ra các sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất. Trong giai đoạn này, các kích tố bên ngoài
tiếp tục tác động đến người tiêu dùng hòng định hướng cho sự tìm kiếm của người tiêu
dùng (biến – bạn có thường đi chung với bạn bè hoặc người thân không). Nhưng hiệu
quả do các kích tố bên ngoài tác động lên người tiêu dùng mạnh đến đâu thì còn phụ thuộc
vào tương tác giữa tính chất của nhóm các kích tố bên ngoài và tính chất của nhóm các đặc
tính cá nhân. Nơi diễn ra sự tương tác này chính là hộp đen ý thức của người tiêu dùng.Và
kết quả của quá trình tương tác này là quyết định lựa chọn hàng hóa, lựa chọn nhãn hiệu,
+ β
8
D
3i
+ β
9
D
4i
+β
10
D
5i
+ β
11
D
6i
+ u
i
Trong đó:
Y
i
(triệu đồng): số tiền người tiêu dùng chi ra để đi siêu thị trong 1 tháng.
10
X
1i
(triệu đồng): thu nhập của người tiêu dùng trong 1 tháng.Thu nhập càng cao thì số
tiền chi cho việc đi siêu thị có khuynh hướng càng cao, kỳ vọng dương (+).
X
2i
(phút): thời gian đi từ nhà đến siêu thị.Thời gian đi lại càng ít, nhà càng gần thì
Chương 2
THỰC TRẠNG KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI HỆ
THỐNG SIÊU THỊ COOPMART
Hệ thống siêu thị Co.opMart hàng ngày phục vụ trên 240.000 khách hàng đến mua
sắm, ngày càng được người tiêu dùng tin tưởng và số lượng khách hàng thành viên, VIP
không ngừng tăng qua mỗi năm. Hệ thống siêu thị đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý
trong và ngoài nước như: Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương (2004
– 2011); Thương hiệu Việt được yêu thích nhất (2007 – 2011); Thương hiệu dịch vụ được
hài lòng nhất (2007 – 2011); Để đạt được những kết quả đáng tự hào như vậy, hệ thống
siêu thị Co.opMart đã không ngừng đa dạng hóa những mặt hàng buôn bán cho khách hàng
có thêm nhiều sự lựa chọn, không ngừng tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng
như các chương trình khuyến mãi liên tục nhân các ngày lễ, Tết, kỷ niệm trong năm,
chương trình khách hàng thân thiết, khách hàng thành viên - VIP với những ưu đãi về vật
chất và tinh thần. Đặc biệt chương trình “Tự hào hàng Việt” hưởng ứng cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Cùng với các hoạt động giáo dục, động
viên, xây dựng ý thức “tận tâm phục vụ” cho đội ngũ nhân viên trong phục vụ khách hàng
nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn và thu hút khách hàng.
12
Chương 3
NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG NHỮNG NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHI TIÊU MUA SẮM TẠI HỆ THỐNG
SIÊU THỊ COOPMART
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu ứng dụng phương pháp bình phương cực tiểu thông thường hay
còn gọi là bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square) để chạy hồi quy tuyến tính nhằm
đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu, mua sắm tại hệ thống
siêu thị coopmart; thông qua kết quả khảo sát thực tế từ 485 người mua sắm tại coopmart.
3.2 XÁC ĐỊNH BIẾN SỐ THỰC NGHIỆM
Để xác định những nhân tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu mua sắm tại hệ thống siêu thị
Co.op Mart, bài viết sử dụng dữ liệu từ phiếu khảo sát những khách hàng đến mua sắm tại
13 0 10 15 2 3 1 0 1 0 1 1
14 1 5 10 1 2 0 0 0 0 0 1.2
15 1 7 12 4 2 0 0 0 0 1 2
16 0 3 20 2 4 0 0 0 0 0 1.2
17 0 8 30 1 4 0 1 0 0 1 1.5
18 0 7.5 15 2 5 1 0 1 0 1 2
19 0 10 20 2 4 1 0 0 0 1 2.5
20 1 9 20 1 4 1 0 0 0 1 1
21 0 5 10 4 3 1 1 0 0 1 1.5
22 1 15 30 3 3 1 1 0 0 1 1.2
23 1 5 45 2 4 1 1 0 0 1 3
24 0 4 15 1 2 0 1 0 0 1 1
25 0 10 30 10 5 1 0 0 0 1 2
26 0 6 25 4 2 1 0 0 0 1 1
27 1 15 25 3 4 1 1 0 0 0 3
28 1 15 20 2 2 1 0 0 0 0 3
29 1 10 10 1 1 0 0 0 0 0 0.2
30 0 6 20 4 4 1 0 1 0 1 1
31 0 7 40 1 5 1 0 1 0 1 2
32 0 10 30 1 3 1 0 0 0 1 2
33 0 12 30 3 6 0 0 0 0 1 5
34 0 5 20 1 4 1 0 1 0 0 2
35 0 5 10 2 5 1 1 0 0 1 2.3
36 0 6 25 3 2 1 1 0 0 0 2
37 0 5 30 3 3 1 1 0 0 0 2
38 1 10 35 4 5 1 1 0 0 0 4
39 0 3 30 1 2 1 1 0 0 1 1
40 0 30 15 1 6 0 0 0 0 0 1
41 0 5 5 2 6 1 0 0 0 1 0.5
42 0 5 10 1 4 1 0 0 0 0 1
72 0 1.1 15 2 3 1 1 0 0 0 0.5
73 1 2 15 1 4 1 0 1 0 1 1
74 0 6 20 5 1 0 0 1 0 1 2.5
75 0 6.5 20 1 2 1 1 0 0 0 1.25
76 0 5 10 1 6 0 1 0 0 1 0.5
77 0 5.5 15 1 5 1 0 1 0 1 1
78 1 1 5 2 3 1 0 0 0 0 2
79 0 6 10 1 7 1 0 1 0 0 2
80 0 2 30 1 4 1 0 0 0 0 0.5
81 0 1.5 30 1 1 1 0 1 0 1 0.2
82 0 2 30 1 1 1 0 0 0 0 0.5
83 0 10 60 15 5 1 1 0 0 0 4
84 0 3 15 1 2 1 0 0 0 0 0.3
85 0 5 10 10 5 1 0 1 0 1 2
86 0 3.8 10 4 2 0 0 1 0 0 0.6
87 0 7 5 1 1 1 0 0 0 0 0.3
88 0 3.5 15 5 4 1 0 1 1 0 1
89 0 4 60 4 4 1 0 1 0 1 1
90 0 1 7 5 5 1 1 0 0 0 0.5
15
91 1 1.5 30 1 5 1 0 0 0 1 1
92 0 2.5 10 13 1 1 0 1 0 1 0.8
93 0 30 10 2 6 1 0 1 0 0 4
94 0 8 5 4 4 1 0 0 0 0 2
95 0 12 30 4 4 1 0 0 0 0 1.6
96 0 7.5 5 2 2 1 1 0 0 0 1.4
97 0 4 60 2 4 1 1 0 0 0 0.5
98 0 2 15 4 1 1 0 0 0 0 0.3
99 1 2.4 5 4 4 1 0 1 0 1 1.5
100 0 2.1 30 2 5 1 0 0 0 1 0.35
131 0 7 10 2 4 0 0 0 0 1 0.6
132 0 4 15 4 2 0 0 0 0 1 1
133 0 3.5 10 3 2 0 0 1 0 0 0.8
134 0 1 10 1 1 0 1 0 0 1 0.1
16
135 0 7 5 3 2 0 0 0 0 1 2
136 0 5 10 4 2 0 0 0 0 1 2
137 1 5 20 3 5 0 1 0 0 0 5
138 0 10 10 3 2 0 0 1 0 1 3
139 0 7 10 10 2 1 0 0 0 1 3
140 0 7 5 10 5 0 0 0 0 1 2
141 1 6 15 4 5 0 0 1 0 1 2
142 0 3 20 1 2 0 0 1 0 1 5
143 0 5 30 2 4 0 0 1 0 0 1
144 0 4 25 3 1 0 1 0 1 0 1
145 0 5 18 15 3 0 0 1 0 0 1
146 0 3 30 2 4 1 0 0 0 1 0.5
147 0 6 30 6 5 0 1 0 0 0 2
148 1
2 10 1 3
1 0 0 0 1
1
149 0
3.5 15 3 2
1 1 0 0 1
1
150 1
40 10 2 4
1 1 0 1 0
5
1 0 0 0 0
1.5
159 1
8 30 1 3
1 0 0 0 0
2
160 0
6 20 2 3
1 0 0 0 0
2
161 1
10 10 2 1
1 0 0 0 1
0.5
162 1
4 10 2 1
1 0 0 0 1
0.2
163 0
10 10 4 5
1 0 1 0 1
1
164 0
0.8 10 4 1
1 0 1 0 1
0.1
165 0
2 5 2 1
1 0 0 0 1
0.2
1 0 0 0 0
0.5
174 0
2.4 15 10 2
1 0 0 0 1
1
175 0
2 5 3 4
1 0 1 0 0
1
176 0
2 15 4 1
1 0 1 0 1
0.5
177 0
5 10 1 5
1 0 1 0 1
1.5
178 1
20 10 1 5
1 1 0 1 0
3
17
179 1
1 10 5 4
1 0 1 0 0
0.3
180 1
5 10 3 4
1 0 0 0 0
15 10 4 4
1 1 0 1 0
5
189 1
10 15 2 4
1 0 0 0 0
2
190 0
10 10 3 3
1 0 0 0 0
3
191 1
8 15 1 3
1 0 0 0 0
1
192 0
8 5 3 3
1 0 1 0 1
2
193 0
6 10 1 3
1 0 1 0 1
1.5
194 0
12 10 4 4
1 1 0 1 0
3
195 0
4 15 1 1
1 0 1 0 1
210 0 4 20 1 1 1 0 0 0 0 1
211 0 5 5 3 6 0 1 0 0 0 3
212 0 4 20 2 5 1 0 0 0 0 1
213 0 5 15 3 4 1 0 1 0 0 2
214 1 7 30 2 3 1 1 0 1 0 3
215 0 7 10 4 4 1 0 0 0 1 2
216 1 10 10 2 3 1 0 0 0 0 3
217 0 10 5 4 6 1 0 0 0 1 3
218 0 6 15 2 2 1 0 1 0 1 1
219 1 6 5 3 4 1 0 1 0 1 1
220 0 2.5 10 1 1 0 0 0 0 1 0.3
221 0 2.5 20 2 2 1 0 1 0 0 1
222 1 3 10 4 5 1 0 0 0 1 2
18
223 0 3 10 1 1 0 1 0 0 0 0.3
224 0 3 30 1 2 1 0 0 0 0 0.5
225 0 3 30 1 1 1 0 0 0 0 0.4
226 1 2 30 1 5 1 1 0 0 1 1
227 1 3 15 2 2 1 0 1 0 1 0.3
228 1 1.5 15 4 1 1 0 0 0 1 0.2
229 1 3 90 4 3 1 0 1 0 0 1
230 0 5 10 2 2 1 1 0 0 1 2
231 0 10 5 2 2 1 0 0 0 0 3
232 1 8 120 2 2 1 1 0 0 1 2
233 0 6 15 3 3 1 0 0 0 1 1
234 0 6 15 2 4 1 0 1 0 1 1.5
235 0 8 120 5 7 1 0 1 0 1 1
236 1 5 15 2 4 1 1 0 0 0 1
237 0 3 4,8 4 3 1 1 0 0 1 1
238 0 5 10 2 2 1 1 0 0 1 1
1 0 1 0 1 2
266 0 3
10 2 2
1 1 0 0 0 0.9
19
267 1 2
20 2 2
0 0 0 0 0 0.2
268 0 1
10 1 1
1 0 0 0 0 0.3
269 0 0.5
20 2 2
1 0 1 0 0 0.1
270 0 2
5 1 1
1 0 0 0 0 0.5
271 0 0.7
5 2 2
1 1 0 0 1 0.25
272 0 2.5
15 3 3
1 0 1 0 1 1
273 0 1.5
10 3 3
1 1 0 0 0 0.2
274 0 0.6
5 2 2
1 0 0 0 0 0.1
275 0 1.5
20 2 2
0 0 1 0 1 0.2
286 1 4
30 4 4
0 0 0 0 0 1
287 0 3.5
30 2 2
1 1 0 0 0 0.5
288 1 1.8
5 2 2
0 0 1 0 1 0.8
289 0 3.2
20 3 3
1 0 1 0 1 1
290 0 3.5
5 3 3
1 0 0 0 1 1
291 0 3
20 1 1
1 1 0 0 0 0.5
292 0 2.5
10 1 1
1 0 0 0 1 0.5
293 0 1
5 1 1
1 1 0 0 0 0.3
294 0 1.5
10 4 4
1 0 0 0 0 0.55
295 0 3
10 1 1
1 1 0 1 0 0.3
306 0 1.5
5 3 3
1 0 0 0 0 0.4
307 0 1.3
20 2 2
1 0 0 1 0 0.3
308 0 2
15 4 4
1 1 0 1 0 0.2
309 1 5
10 10 10
0 0 0 0 1 0.5
310 1 1
10 1 1
0 0 1 0 0 0.2
20
311 0 1.2
15 1 1
1 0 1 0 0 0.2
312 0 1
15 1 1
1 0 0 1 0 0.1
313 0 1
10 1 1
1 0 0 0 0 0.2
314 1 1
5 2 2
0 0 1 0 0 0.2
325 0 1.5
15 2 2
1 0 0 0 0 0.2
326 0 1.5
20 2 2
1 0 0 1 0 0.1
327 0 2
5 1 1
1 0 0 0 0 0.2
328 1 2.5
20 1 1
0 0 0 0 0 0.2
329 1 1.2
10 2 2
0 0 0 1 0 0.2
330 0 1.7
2 1 1
1 0 1 0 0 0.25
331 0 1
15 1 1
1 1 0 1 0 0.1
332 0 2
10 2 2
1 0 1 0 1 0.1
333 0 1.9
15 2 2
1 0 0 0 1 0.5
334 0 2
5 2 2
1 0 0 1 0 0.2
345 0 0.8
15 2 2
1 1 0 1 0 0.2
346 1 1
10 3 3
0 0 0 0 0 0.2
347 1 1.1
15 4 4
0 0 1 0 1 0.4
348 0 1
5 1 1
1 0 0 0 1 0.1
349 1 0.8
15 1 1
0 1 0 1 0 0.1
350 0 1.2
20 1 1
0 0 0 0 0 0.2
351 1 1
15 2 2
0 0 1 0 0 0.2
352 0 0.9
20 1 1
0 1 0 1 0 0.1
353 1 1.5
15 4 4
1 0 0 0 0 0.2
354 0 1.5
10 3 3
1 0 1 0 0 0.1
0 0 0 0 0 0.2
365 0 0.8
30 1 1
0 0 0 1 0 0.15
366 0 1.5
8 1 1
1 0 0 0 0 0.25
367 0 1.5
15 2 2
0 1 0 0 0 0.15
368 0 1.5
15 4 4
0 0 1 0 1 0.6
369 0 1.2
15 1 1
0 0 0 0 0 0.2
370 0 1.9
15 2 2
0 0 0 0 0 0.5
371 0 1
15 1 1
1 0 0 0 0 0.2
372 0 1.5
10 2 2
0 1 0 0 0 0.2
373 0 3
5 1 1
1 0 1 0 1 0.5
374 0 2.2
5 2 2
0 0 0 1 0 0.15
385 1 0.8
20 3 3
0 0 0 1 0 0.3
386 0 1.5
15 1 1
1 0 0 0 0 0.1
387 1 1.1
15 2 2
1 0 1 1 0 0.1
388 1 1
10 2 2
1 0 1 0 0 0.1
389 0 1
30 1 1
1 0 0 1 0 0.3
390 0 1.3
10 1 1
1 0 0 1 0 0.2
391 0 1
10 1 1
1 1 0 0 0 0.2
392 0 1
10 2 2
1 1 0 1 0 0.1
393 0 1
5 1 1
1 0 0 0 0 0.1
394 0 2
10 2 2
405 1 2
20 2 2
0 0 0 0 0 0.2
406 0 0.8
30 1 1
0 0 0 1 0 0.15
407 0 1.5
8 1 1
1 0 0 0 0 0.25
408 0 1.5
15 2 2
0 1 0 0 0 0.15
409 0 1.5
15 4 4
0 0 1 0 1 0.6
410 0 2
15 2 2
1 0 0 1 0 0.1
411 0 3.4
15 5 5
1 0 0 1 0 0.5
412 1 1.1
15 2 2
1 0 1 1 0 0.1
413 1 1
10 2 2
1 0 1 0 0 0.1
414 0 2
20 1 1
1 1 0 1 0 0.5
1 0 0 0 0 0.25
426 1 1.1
15 2 2
1 0 1 1 0 0.1
427 1 2
20 2 2
0 0 0 0 0 0.2
428 0 1.3
10 1 1
1 0 0 1 0 0.2
429 0 1.5
10 1 1
1 0 0 0 0 0.5
430 0 1.5
10 1 1
1 1 0 1 0 0.3
431 0 1.5
5 3 3
1 0 0 0 0 0.4
432 0 1.5
10 4 4
1 0 0 0 0 0.55
433 0 3
15 1 1
1 0 1 0 0 0.4
434 0 1
10 2 2
1 0 1 0 0 0.3
435 0 2
15 2 2
10 2 2
1 1 0 1 0 0.1
446 0 1
5 1 1
1 0 0 0 0 0.1
447 0 2
10 2 2
1 0 0 0 0 0.3
448 0 1.7
2 1 1
1 0 1 0 0 0.25
449 0 1
15 1 1
1 1 0 1 0 0.1
450 1 1
15 1 1
0 0 0 0 0 0.1
451 0 5
10 4 4
1 0 1 0 1 2
452 0 3
10 2 2
1 1 0 0 0 0.9
453 1 1.5
10 1 1
1 0 1 0 0 0.2
454 1 4
10 3 3
0 0 1 0 0 1
455 0 1.5
466 0 1.5
10 1 1
1 1 0 1 0 0.3
467 0 1.5
5 3 3
1 0 0 0 0 0.4
468 0 1.5
10 4 4
1 0 0 0 0 0.55
469 0 1
20 1 1
0 0 0 0 1 0.2
470 0 3
10 2 2
1 1 0 0 0 0.9
471 1 2
20 2 2
0 0 0 0 0 0.2
472 1 1.5
15 2 2
0 1 0 0 0 0.1
473 1 0.9
15 6 6
0 0 1 0 0 0.25
474 0 1.5
15 2 2
1 0 1 0 1 0.6
475 0 1.2
10 1 1
1 1 0 0 1 0.3
24
3.4 Xây dựng mô hình thực nghiệm
3.4.1 Ước lượng mô hình Least Square
∗ Mô hình hồi quy tổng quát PRM:
Y
i
=β
1
+ β
2
D
1i
+β
3
X
1i
+β
4
X
2i
+ β
5
X
3i
+ β
6
X
4i
+ β
7
+ β + β + β
2 3 4
X X X
7 8 9 10 11
i i i i i
+ β + β + β +β +β
2 3 4 5 6
D D D D D
∗ Bài viết sử dụng 485 quan sát, quan sát thứ i có 11 giá trị ứng với chi tiêu trung bình
cho việc mua sắm hàng tháng tại siêu thị Coopmart (Y
i
), hàm hồi quy mẫu được xây dựng
từ 485 quan sát này có dạng:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
ˆ
i i i i i i i i i i i
Y = β + β + β + β + β + β + β + β + β +β +β
1 1 2 3 4 2 3 4 5 6
D X X X X D D D D D
∗ Theo kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính đối với bảng dữ liệu trên ta có hàm hồi
quy mẫu cụ thể ước lượng sự tác động của các yếu tố nêu trên đối với việc chi tiêu trung
bình mua sắm hàng tháng tại siêu thị Coopmart có dạng như sau:
ˆ
0,12359 0,179094* 0181497 0,002420*
i i i i
Y = − − + +
1 1 2
R-squared 0.534409 Mean dependent var 1.057196
Adjusted R-squared 0.524587 S.D. dependent var 1.350348
S.E. of regression 0.931068 Akaike info criterion 2.717450
Sum squared resid 410.9047 Schwarz criterion 2.812349
Log likelihood -647.9817 Hannan-Quinn criter. 2.754737
F-statistic 54.40618 Durbin-Watson stat 1.674353
Prob(F-statistic) 0.000000
3.4.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
• Cơ sở kiểm định
+ Kiểm định giả thuyết:
H
0
: R
2
= 0: Hàm hồi quy không phù hợp
H
1
: R
2
> 0: Hàm hồi quy phù hợp
+ Tiêu chuẩn kiểm định:
2
2
*
1 1
R n k
Fqs
R k
−
=
1