Tiểu luận môn Kinh tế lượng Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối Việt Nam-thực trạng & giải pháp - Pdf 27

Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Môn: Kinh tế lượng
Đề tài tiểu luận:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VIỆT NAM
THỰC TRẠNG & GIẢI PHÁP
GVHD: Đỗ Hoàng Oanh
Sinh viên thực hiện:
Vũ Đức Hùng
Lê Thiên Hương
Lê Kim Ngân
Nguyễn Trần Ngọc Quyên
Trần Thị Kim Tiên
Lớp: EC004_122_T03
04/2015
DANH SÁCH NHÓM 15
STT Họ & Tên MSSV
26 Vũ Đức Hùng 030127110598
27 Lê Thiên Hương 030127110612
38 Lê Kim Ngân 03012711975
53 Nguyễn Trần Ngọc Quyên 030127111320
69 Trần Thị Kim Tiên 030127111672
Mục lục
MỤC LỤC 3
2.2.Thực trạng dự trữ ngoại hối Việt Nam: 12

 !"#$%"&"'
()'*+,-./"&
012345%67877
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 37


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài:
Năm 2012, dự trữ ngoại hối của Việt Nam tăng mạnh trở lại. Giá trị này không
chỉ gói gọn ở chính sách tiền tệ, mà mang tầm quốc gia. Tuy nhiên, sự gia tăng này
có được duy trì trong vài năm sắp tới hay lại sụt giảm. Thêm vào đó, mức dự trữ
ngoại hối của Việt Nam chỉ được xem ở mức chấp nhận được. Chế độ quản lý dự trữ
ngoại hối còn tồn tại nhiều mặt hạn chế nhưng vẫn chưa được quan tâm khắc phục.
Cuộc khủng hoảng Châu Á vừa qua cho thấy khi có sự đảo chiều của các luồng vốn
ngắn hạn, các nước đang phát triển hạn chế với việc tiếp cận với thị trường tài chính
quốc tế cần dự trữ ngoại hối nhiều hơn để tự bảo hiểm, chống khủng hoảng tài chính
có thể xảy ra. Đứng trước sự mở cửa, hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới và tiềm năng phát triển kinh tế ngày một mạnh hơn, đặc biệt là sau giai đoạn
khủng hoảng tài chính toàn cầu vừa qua đòi hỏi Việt Nam phải có một mức dự trữ
ngoại hối an toàn và tối ưu.
Vì vậy, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối Việt Nam
– thực trạng và giải pháp” sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về việc sử
dụng dự trữ ngoại hối của Việt Nam hiện nay. Từ đó, có thể giúp các nhà quản lí, các
nhà hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô Việt Nam có những biện pháp tăng cường và
sử dụng dự trữ ngoại hối hiệu quả hơn phù hợp hơn giai đoạn hướng nền kinh tế ra
thế giới.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Thứ nhất, xây dựng một hệ thống cơ sở lý luận về dự trữ ngoại hối và các phương
pháp kinh tế lượng hiệu quả được sử dụng: ước lượng, kiểm định Wald, kiểm định
đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định White, kiểm định phương
pháp chuẩn U và những cách khắc phục chúng kết hợp với mô hình đồng lien kết
và mô hình Vecm để phân tích các tác động trong ngắn và dài hạn của dự trữ ngoại
hối.
- Thứ hai, vẽ nên một bức chân dung chân thật về toàn cảnh dự trữ ngoại hối của
Việt Nam hiện nay.

Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, quan hệ quốc tế ngày càng mở
rộng thì bất cứ một quốc gia nào cũng không thể tự mình khép kín mọi hoạt động,
cũng không thể phát triển đất nước một cách đơn độc, riêng lẻ đặc biệt giai đoạn hiện
nay,khi nền kinh tế thị trường đang ngày một sôi động,luôn đòi hỏi sự hợp tác,liên
minh giữa các quốc gia. Do vậy việc dự trữ ngoại hối là một trong những mục tiêu
kinh tế có ý nghĩa chiến lược quan trọng, có dự trữ ngoại hối cần thiết tức là nhà nước
đã nắm được trong tay một công cụ quan trọng để thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ
mô.
Hay nói cách khác, dự trữ ngoại hối chính là kết quả, là biểu hiện của sức mạnh
của tiềm lực kinh tế quốc gia. Dự trữ ngoại hối để đảm bảo sự cân bằng khả năng
thanh toán quốc tế, thoả mãn nhu cầu nhập khẩu phục vụ phát triển kinh tế và đời
sống trong nước, mở rộng hoạt động đầu tư,hợp tác kinh tế với các nước khác phục vụ
mục tiêu chính sách kinh tế mở. Đề tài áp dụng các phương pháp kinh tế lượng trong
việc kiểm định và ước lượng tuy được sử dụng nhiều tại các nước khác nhưng vẫn còn rất
mới tại Việt Nam.
Vì vậy, có thể nói đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của Việt
Nam – thực trạng và giải pháp” là một đề tài rất mới và phù hợp với nhu cầu phát
triển cũng như hội nhập sâu rộng của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
6. Kết cấu của bài nghiên cứu:
Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối Việt Nam – thực trạng và giải
pháp” gồm 4 chương nội dung chính:
 Chương 1: Tổng quan về ngoại hối và dự trữ ngoại hối
 Chương 2: Thực trạng dữ trữ ngoại hối ở Việt Nam hiện nay
 Chương 3: Nghiên cứu dự trữ ngoại hối và ước lượng mô hình dự trữ ngoại hối tại
Việt Nam
 Chương 4: Một số kiến nghị
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
1.1. Khái niệm ngoại hối và dự trữ ngoại hối:
“Ngoại hối” (the foreign exchange) bao gồm các phương tiện thanh toán có
giá trị được sử dụng trong thanh toán quốc tế. Trong đó, phương tiện thanh toán là

quốc gia khi có hiện tượng tấn công ngoại tệ hoặc rút tiền ồ ạt ra nước ngoài. Tiêu
biểu, một quốc gia được xem là thận trọng và khôn ngoan nếu quốc gia đó nắm giữ
lượng dự trữ tiền tệ đủ để trả cho các khoản nợ nước ngoài trong vòng một năm
(Rodrik và Velasco, 1999 và Garcia Soto, 2004).
Tỷ lệ giữa DTNH và giá trị tuần nhập khẩu trong năm tiếp theo: quy mô
DTNH được tính bằng số tuần nhập khẩu, nó cho thấy mức độ hỗ trợ thanh toán quốc
tế của DTNH. Và theo đánh giá của IMF, DTNH có quy mô tương đương 12 đến
14 tuần (tương đương 3 đến 4 tháng) nhập khẩu thì quốc gia sẽ được coi là đủ
DTNH.
Tỷ lệ giữa DTNH và mức cung tiền rộng: cho thấy khả năng can thiệp tỷ giá
của NHTW. Nếu tỷ lệ này gần với 0%, cung tiền rộng vượt quá mức DTNH. Trong
chế độ tỷ giá cố định, mức gia tăng trong tổng tiền liên qua đến DTNH càng cao, thì
khả năng đối phó với các cú sốc cầu tiền càng phải cao. Với tiêu chí này, tỷ lệ từ 10%
đến 20% được xem là hợp lý.
→ Các tỷ số được trình bày ở đây chỉ có thể được dùng để đánh giá tính thích
hợp của mức dự trữ ngoại hối tại một nước. Chúng không cung cấp một mức dự trữ
ngoại hối tối ưu đối với đặc điểm của từng quốc gia. Do đó, cần có những quan sát
và phương pháp nhất định để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối và
từ đó xác định được mức dự trữ ngoại hối cần thiết cho quốc gia.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối:
1.4.1. Quy mô kinh tế:
Quy mô nền kinh tế là nhân tố được xem ở gốc độ tổng quát nhất. Chịu sự tác
động của nhiều biến vĩ mô khác nhau. Nhưng ở đây, chỉ xem xét 2 yếu tố làm chỉ báo
khi cần đưa ra nhận xét về quy mô nền kinh tế của một nước. Đó là dân số và GDP
thực theo đầu người.
Tuy nhiên, trong các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về nhu cầu dự trữ
ngoại hối quốc gia, nhân tố này hiếm khi được sử dụng trong ước lượng. Đối với các
nước đang phát triển và các nước có thị trường mới nổi thì nhân tố này hoàn toàn
không được xem xét đến. Phải tới một mức độ nào đó, giao dịch quốc tế tăng cùng
với quy mô kinh tế thì dự trữ được mong đợi là tăng cùng với dân số và GDP thực

nội tệ trong nước.
• C: Trong giao dịch xuất nhập khẩu, cơ quan đại diện Chính phủ ở đây có thể là
các cơ quan thuế.
• D: Giúp giảm bớt lượng tiền tệ lưu hành trong nước nhằm các mục tiêu cơ bản
của Nhà nước, như kiềm chế lạm phát. NHTW lúc này bán trái phiếu trên thị
trường mở mà điển hình ở đây là thị trường trái phiếu Chính phủ nhằm thu tiền
về.
1.4.4. Tính linh hoạt của tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Nó
vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ vừa biểu hiện quan hệ cung cầu của ngoại
hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động
mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước.
Tài khoản
vãng lai
Tài khoản
vốn
Cán cân
thanh
toán
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
DN tư nhân
DN nhà nước
Hệ
thống
ngân
hàng
Dự trữ
ngoại hối
tại ngân

lường bằng sai biệt lãi suất. Qua đây, có thể dễ dàng hiểu rằng, khi chi phí cơ hội càng
cao thì mức dự trữ sẽ càng thấp.
Thị trường
vốn đóng cửa
Tỷ giá thả
nổi
Liên minh
tiền tệ
Chính sách
tiền tệ độc lập
Chính sách
tiền tệ độc lập
Tỷ giá hối
đoái cố định
Tỷ giá hối
đoái cố định
Tự do hoá tài
chính
Tự do hoá tài
chính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Môi trường pháp lí:
Luật NHNH đã quy định cụ thể về quản lý DTNH nhà nước tại Điều 38. Nghị
định số 86/1999/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý ngoại hối ban hành năm 1999 là
bước thay đổi quan trọng trong công quản lý DTNH của Nhà nước để quản lý theo
thông lệ quốc tế. Nghị định số 86 quy định thành lập Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
Từ đó đến nay, NHNN sử dụng ngoại tệ từ quỹ này để can thiệp và đã góp phần giảm
áp lực lên đồng Việt Nam trong điều kiện mất cân đối trên thị trường cung cầu ngoại
tệ trên thị trường. Và sau này cũng đã có các văn bản pháp luật khác quy định về
DTNH ra đời, cụ thể như:

Nhìn từ số lệu dự trữ ngoại hối của từng năm, cho thấy dự trữ ngoại hối đã bắt
đầu tăng đều đặn từ năm 1995 cho đến những năm gần đây với tốc độ trung bình là
27%/năm. Đặc biệt tốc độ tăng trưởng đạt nhanh nhất vào thời điểm cuối năm 2006
sang năm 2007, tăng 10.095 tỷ USD tương ứng 75%/năm, từ 13.384 tỷ USD năm
2006 đến 23,479 tỷ USD cuối năm 2007. Theo NHNN, đây là mức tăng mạnh so với
thời điểm năm 2000. Với con số này, tuy rằng rất nhỏ so với các nước có nguồn dự trữ
ngoại hối hàng đầu thế giới ( từ 700 đến 1000 tỷ USD), nhưng được đánh giá là đủ để
NHNN chủ động trước yêu cầu cân đối cung cầu trên thị trường và tránh những biến
động bất thường của tỷ giá.
Năm 2007, cung ngoại tệ tăng mạnh chủ yếu do luồng vốn đầu tư nước ngoài
tăng. NHNN đã điều hành tỉ giá đảm bảo theo nguyên tắc không để tăng giá hoặc mất
giá quá mức đồng Việt Nam, thực hiện can thiệp mua ngoại tệ ở mức độ thích hợp
nhằm ổn định tỉ giá, tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước, đảm bảo các cân đối vĩ mô của
nền kinh tế. Dự trữ ngoại hối nhà nước tăng liên tục và được quản lý an toàn hiệu quả,
đáp ứng được các nhu cầu về ngoại tệ thiết yếu của nền kinh tế, góp phần hỗ trợ cho
việc thực thi chính sách tỉ giá và điều hành chính sách tiền tệ.
Tính đến cuối tháng 8/2009, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã giảm 21.3% so
với cuối năm 2008, từ 23,88 tỷ USD xuống còn 18,42 tỷ USD. Thực tế, Việt Nam bị
bội chi ngân sách, tức là chi nhiều hơn thu, bằng với 8 tỷ USD, bị nhập siêu, tức là
nhập nhiều hơn xuất khẩu, chừng 12 tỷ USD trong khi đầu tư nước ngoài và tiền bạc
của người Việt ở ngoài gửi về đều sút giảm mạnh. Trong khi ấy, ngoại trái tức là tiền
vay ngoại quốc của Việt Nam cũng lại tăng và đã lên tới 40% tổng sản lượng GDP,
chưa nguy ngập mà cũng là đáng ngại. Vì vậy, dự trữ ngoại tệ bị hao hụt mất 30% và
nay chỉ còn chừng 16 tỷ Mỹ kIM, chưa đủ cho ba tháng nhập khẩu.
Biểu đồ 1: Dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1996-2012
Nguồn: ADB, IMF
Dựa vào biểu đồ, ta thấy được từ quý 1 năm 2010 đến quý 1 năm 2012 có bước
tăng mạnh của dự trữ ngoại hối, có thể coi đây là mức cao nhất kể từ cuối năm 2009.
Theo báo cáo của chính phủ thì vào thời điểm cuối tháng 4-2012, dự trữ ngoại
tệ quốc gia đã đủ thanh toán cho 9 tuần nhập khẩu - nếu tính tương ứng giá trị tuần

tư mang lại lợi nhuận cao như đầu tư vào cổ phiếu hay uỷ thác đầu tư vào các quỹ. Cơ
sở hạ tầng công nghệ thông tin thì chưa thể phục vụ nhu cầu thông tin về số liệu và
phân tích dự báo. Thêm vào đó, một nhân tố rất quan trọng là các cán bộ thì lại thiếu
trình độ và kinh nghiệm quản lý dự trữ ngoại hối.
2.2.4. Bất cập trong phân tích và dự báo của NHNN:
Kinh tế lượng bắt đầu được sử dụng tại NHNN Việt Nam từ tháng 4/2005.
Đến nay vẫn đang trong giai đoạn vận hành thử nghiệm một số mô hình phân tích và
dự báo nhất định. Tuy nhiên, mô hình kinh tế lượng được sử dụng tại NHNN Việt
Nam mới chỉ dừng lại ở dạng mô hình tự hồi quy (AR), mô hình tự hồi quy véctơ
(VAR), mô hình tự hồi quy trung bình trượt đồng liên kết (ARIMA). Đây là nhóm mô
hình phi cấu trúc, là nhóm mô hình thống kê thuần túy, sử dụng số liệu lịch sử của
chính biến số cần phân tích dự báo để phân tích và dự báo mà chưa có sự tham gia của
những biến giải thích liên quan. Dạng mô hình này chỉ phát huy tác dụng khi các biến
nội sinh là các biến dừng, điều này thường xuyên không được thỏa mãn trong thực tế,
nhất là trong môi trường tài chính tiền tệ thường xuyên có những biến động như hiện
nay.
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG MÔ HÌNH DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
3.1. Mô hình nghiên cứu:
Trong việc nghiên cứu vấn đề nhu cầu của dự trữ quốc tế, từ trước cho đến nay
đã có
rất
nhiều những nhà kinh tế học nghiên cứu thực nghiệm và cùng đưa ra một
nhóm
các
biến giải thích như nhau trong hàm nhu cầu của dự trữ ngoại hối. Chẳng
hạn như
HellER
and Khan 1978, Edwards 1985, Lizondo and Mathieson 1987,
Landell-Mills 1989


t

+ c ln PCI
t
) + (d ln IM
t
+ e ln TRADE
t
+ f ln CAD
t
) + ( g
ln CAC
t
+ h ln STED
t
+ i ln M
t
) - j (ln ER
t
) - k (IRD
t
) + u
t
Trong đó:
RES: dự trữ thực tế
POP: dân số
PCI: GDP thực theo đầu người
IM: tỷ lệ của nhập khẩu thực trên GDP
TRADE: tỷ lệ của mậu dịch thực trên GDP
CAD: tỷ lệ của thâm hụt tài khoản vãng lai trên GDP tương ứng

 Biến phụ thuộc:
RES
t
: dự trữ thực tế
 Biến độc lập:
IM
t
: Tỉ lệ nhập khẩu thực trên GDP
TRADE
t
: Tỉ lệ mậu dịch thực trên GDP
CAD
t
: Tỉ lệ của thâm hụt tài khoản vãng lai trên GDP
DTNH
tăng
DTNH
tăng
DTNH
giảm
DTNH
giảm
Quy mô
kinh tế
Quy mô
kinh tế
Thị
trường
mở cửa,
hội

Tấm đệm
bảo vệ
Chi
phí

hội
Chi
phí

hội
Ngân
hàng
không
cần một
lượng dự
trữ lớn để
quản lí tỉ
giá cố
định
Ngân
hàng
không
cần một
lượng dự
trữ lớn để
quản lí tỉ
giá cố
định
Tính linh
hoạt của

IRD
t
: sai biệt lãi suất
STT Các biến độc lập Kí hiệu Định tính/định
lượng
1 Tỉ lệ nhập khẩu thực trên GDP IM Định lượng
2 Tỉ lệ mậu dịch thực trên GDP TRADE Định lượng
3 Tỉ lệ của thâm hụt tài khoản vãng lai trên
GDP
CAD Định lượng
4 Tỉ lệ tài khoản vốn thực trên GDP CAC Định lượng
5 Tỉ lệ cung tiền thực trên GDP M Định lượng
6 Độ lệch chuẩn của tỉ giá hối đoái ER Định lượng
7 Sai biệt lãi suất IRD Định lượng
3.3. Dữ liệu chạy mô hình hồi quy:
3.3.1. Mô tả dữ liệu:
Dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu bao gồm: số liệu qua các
năm của giai đoạn 1996 – 2012 của dự trữ ngoại hối, tài khoản vãng lai, tài khoản
vốn, cung tiền M2, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất US Fed, GDP, xuất khẩu, nhập
khẩu và số liệu tỷ giá hối đoái qua các quý trong cùng giai đoạn. Các số liệu đều
được thu thập từ nguồn thống kê của IMF (IFS), ADB, riêng lãi suất tái cấp vốn
được lấy từ trang web NHNN Việt nam và lãi suất US Fed được lấy từ trang
web Cục dự trữ liên bang Mỹ. Đồng thời để dễ dàng cho việc tính toán thì các số
liệu của dự trữ ngoại hối, tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, cung tiền M2, xuất khẩu,
nhập khẩu đều cùng đơn vị là triệu USD.
- Biến RES được được đo lường như dự trữ ngoại hối trừ vàng, khi vàng
không được sử dụng như là tài sản can thiệp.
- Biến TRADE được tính bằng hiệu số giữa xuất khẩu và nhập khẩu
-
Các biến RES, CAD, CAC, IM, M đều được tính bằng công thức:

Q3-1999 549.000 8,255.000 7,668.501
Q4-1999 77.000 8,567.900 10,369.970
Q1-2000 432.000 9,037.000 11,432.143
Q2-2000 -141.000 9,445.700 11,956.443
Q3-2000 291.000 10,312.640 12,632.919
Q4-2000 524.000 10,014.704 13,572.716
Q1-2001 558.000 10,473.104 14,863.211
Q2-2001 328.000 11,771.900 15,286.810
Q3-2001 293.000 12,664.400 15,680.517
Q4-2001 -497.000 12,008.300 16,629.919
Q1-2002 -188.000 12,508.000 16,788.092
Q2-2002 -145.000 13,773.000 17,223.223
Q3-2002 -46.000 11,851.641 17,572.411
Q4-2002 -225.000 12,735.700 18,447.335
Q1-2003 -270.200 12,923.800 19,476.850
Q2-2003 -1,090.861 13,100.300 20,938.570
Q3-2003 -213.079 13,273.800 21,938.851
Q4-2003 -356.860 15,918.800 24,163.352
Q1-2004 199.100 16,068.768 25,699.124
Q2-2004 -787.100 16,172.000 26,729.168
Q3-2004 -59.100 16,481.100 28,269.950
Q4-2004 -309.900 18,584.353 31,403.136
Q1-2005 -89.763 19,389.889 32,675.489
Q2-2005 -918.711 19,888.648 34,344.488
Q3-2005 394.624 18,719.162 36,350.627
Q4-2005 53.662 18,542.528 40,749.795
Q1-2006 1,065.894 19,394.036 43,949.799
Q2-2006 -849.016 20,584.893 45,459.204
Q3-2006 -629.592 22,222.043 46,902.017
Q4-2006 248.973 31,200.074 52,386.366

Q2-1997 2,880.267 1,748.688 -1131.6
Q3-1997 2,755.483 1,951.855 -803.63
Q4-1997 2,946.407 2,039.279 -907.13
Q1-1998 2,957.208 2,230.205 -727
Q2-1998 2,980.010 2,408.824 -571.19
Q3-1998 2,803.734 2,422.034 -381.7
Q4-1998 3,134.450 2,423.325 -711.12
Q1-1999 2,799.056 2,398.343 -400.71
Q2-1999 3,009.697 2,184.846 -824.85
Q3-1999 2,629.795 2,413.292 -216.5
Q4-1999 2,871.321 2,310.677 -560.64
Q1-2000 2,491.202 2,610.926 119.724
Q2-2000 2,863.317 2,676.517 -186.8
Q3-2000 2,892.803 3,104.923 212.121
Q4-2000 2,892.803 3,149.092 256.289
Q1-2001 3,338.540 3,188.263 -150.28
Q2-2001 3,795.852 3,338.994 -456.86
Q3-2001 3,924.144 4,244.771 320.627
Q4-2001 4,578.230 3,401.663 -1176.6
Q1-2002 3,684.344 3,295.493 -388.85
Q2-2002 4,165.333 4,011.506 -153.83
Q3-2002 6,040.105 4,674.560 -1365.5
Q4-2002 5,520.698 4,724.541 -796.16
Q1-2003 6,655.977 4,695.687 -1960.3
Q2-2003 6,172.768 5,010.703 -1162.1
Q3-2003 6,911.191 5,499.585 -1411.6
Q4-2003 6,415.441 4,943.540 -1471.9
Q1-2004 7,819.743 5,902.425 -1917.3
Q2-2004 8,496.069 6,152.021 -2344
Q3-2004 9,237.547 7,410.512 -1827

Q2-2012 34,311.939 26,777.637 -7534.3
Q3-2012 34,062.819 31,297.466 -2765.4
Bảng 3: Lãi suất và tỉ giá hối đoái giai đoạn 1996-2012
QUÝ
Lãi
suất
Fed
Lãi suất
tái cấp
vốn
Tỷ giá
hối đoái
Dự trữ
ngoại hối
GDP
Tốc độ
tăng
trưởng
Q1-1996 5.22% 12.00% 11,013 1,587.63 6175.382124 9.02%
Q2-1996 5.40% 12.00% 11,016 1,585.86 6173.701615 9.29%
Q3-1996 5.24% 12.00% 11,025 1,700.58 6168.613311 9.46%
Q4-1996 5.25% 12.00% 11,149 1,735.90 6100.029331 9.59%
Q1-1997 5.51% 12.00% 11,651 1,832.63 6729.570647 8.69%
Q2-1997 5.52% 12.00% 11,666 1,965.47 6720.906142 8.22%
Q3-1997 5.50% 12.00% 11,718 2,145.54 6691.102121 8.01%
Q4-1997 5.56% 12.40% 12,292 1,985.85 6378.627445 7.67%
Q1-1998 5.45% 13.20% 12,982 1,886.20 6983.470896 6.78%
Q2-1998 5.54% 13.20% 12,985 1,933.73 7100.845405 6.02%
Q3-1998 5.07% 13.20% 13,907 1,952.46 6541.945004 5.16%
Q4-1998 4.63% 12.20% 13,890 2,002.26 6540.846834 5.08%

Q3-2006 5.25% 6.50% 16,055 11,904.30 15170.75778 8.78%
Q4-2006 5.25% 6.50% 16,054 13,384.10 15171.69672 9.08%
Q1-2007 5.25% 6.50% 16,024 18,317.30 17848.5435 7.66%
Q2-2007 5.26% 6.50% 16,125 20,792.60 17736.73493 7.99%
Q3-2007 4.76% 6.50% 16,105 22,575.40 17758.78051 8.73%
Q4-2007 3.94% 6.50% 16,114 23,479.40 17748.85982 9.16%
Q1-2008 2.28% 7.16% 15,960 26,436.10 23447.48702 7.52%
Q2-2008 2.01% 10.54% 16,514 22,262.40 22970.67009 5.82%
Q3-2008 0.97% 15.00% 16,517 23,848.30 22866.61854 6.47%
Q4-2008 0.15% 12.70% 16,977 23,890.30 21760.57923 5.82%
Q1-2009 0.15% 8.52% 16,954 23,008.20 18351.77503 3.14%
Q2-2009 0.16% 7.10% 16,953 20,260.40 24801.7461 4.46%
Q3-2009 0.12% 7.00% 16,991 18,768.70 25070.74303 6.04%
Q4-2009 0.11% 7.34% 17,941 16,447.10 29074.35571 6.90%
Q1-2010 0.20% 8.00% 18,544 13,853.90 19569.40301 5.84%
Q2-2010 0.18% 8.00% 18,544 14,120.80 26547.94103 6.44%
Q3-2010 0.19% 8.00% 18,932 14,111.20 26885.4851 7.18%
Q4-2010 0.17% 8.62% 18,932 12,466.60 32575.4283 7.34%
Q1-2011 0.10% 11.08% 20,703 12,220.30 22335.4121 5.57%
Q2-2011 0.07% 13.67% 20,618 15,234.30 30469.63841 5.68%
Q3-2011 0.07% 14.00% 20,628 15,347.10 31039.55811 6.07%
Q4-2011 0.08% 14.90% 20,828 13,539.10 39600.2512 6.10%
Q1-2012 0.14% 14.79% 20,828 17,799.30 26203.52412 4.64%
Q2-2012 0.16% 12.52% 20,828 20,110.10 33935.56811 4.80%
Q3-2012 0.16% 10.00% 20,828 21,672.80 34578.83613 5.05%
3.3.2.2.Dữ liệu qua tính toán:
Bảng 3: Dữ liệu đã qua tính toán
QUÝ RES IM TRADE CAD
Q1 1996
-1.35832842 -1.230105148 -2.538674647 -2.046217445

Q1 2000
-0.78213508 -1.147973045 4.183307643 2.900068127
Q2 2000
-0.79727125 -1.007123665 -3.736820794 -4.018099779
Q3 2000
-0.78545892 -0.987690307 3.600516552 3.284348117
Q4 2000
-0.80048112 -0.966874888 3.390548305 2.67536428
Q1 2001
-0.90987662 -0.907405308 -4.008211423 2.69633533
Q2 2001
-0.85924838 -0.758613776 -2.875905578 3.207264344
Q3 2001
-0.77570791 -0.714787593 3.219412879 3.309518485
Q4 2001
-0.77511557 -0.555239304 -1.913951237 -2.775716938
Q1 2002
-0.81165024 -0.868724094 -3.117375929 -3.844129831
Q2 2002
-0.83197638 -0.741375154 -4.040098518 -4.09919301
Q3 2002
-0.81805189 -0.368054293 -1.854922155 -5.24558951
Q4 2002
-0.74672612 -0.454329788 -2.390792684 -3.654488979
Q1 2003
-0.60570045 -0.400122264 -1.622544957 -3.604230434
Q2 2003
-0.44667608 -0.471870099 -2.141819234 -2.205050098
Q3 2003
-0.48279217 -0.355139983 -1.943554163 -3.834374239

Q3 2007
0.239980748 -0.125804861 -1.86076544 -2.483305374
Q4 2007
0.279802163 0.097526133 -1.102258001 -1.590438588
Q1 2008
0.119967174 -0.091978411 -1.218523713 -1.33928733
Q2 2008
-0.03131903 -0.001524841 -1.165175041 -1.867436796
Q3 2008
0.042034795 -0.152124099 -2.668241256 3.237263352
Q4 2008
0.093372478 -0.261619724 -2.230059976 -2.373252145
Q1 2009
0.226124372 -0.349341935 2.279259711 1.84881588
Q2 2009
-0.20224582 -0.39877498 -2.050055235 -2.365904528
Q3 2009
-0.28951096 -0.289755408 -1.691479847 -1.99118419
Q4 2009
-0.56970737 -0.304840263 -1.422537884 -2.049167935
Q1 2010
-0.34540049 -0.110845008 -1.914363841 -2.454578421
Q2 2010
-0.63130331 -0.254765607 -2.008962742 -3.484747107
Q3 2010
-0.64461775 -0.260752413 -2.789431471 -5.454409704
Q4 2010
-0.9605052 -0.286146369 -1.718341205 -2.973132727
Q1 2011
-0.6030749 -0.003673542 -2.075568132 -3.544678368

-3.673561705 -0.302869288
-17.9565
1.061510757
Q2 1997
-3.606942284 -0.238220688
-16.2232
1.061410159
Q3 1997
-3.542846738 -0.155080407
-13.3368
1.061611374


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status