PGD & ĐT VĨNH THUẬN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ
MÔN : TOÁN 6
NĂM HỌC : 2010 – 2011
Câu 1: Hãy nêu quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số?. Áp dụng tính: a/ 3
3
. 3
4
; b/ 3
8
: 3
4
Câu 2: Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 ? Áp dụng: Điền chữ số vào * để số 43* lần lượt chia hết cho
2;3;5;9
Câu 3: Thế nào là số nguyên tố, hợp số?. Trong các số sau số nào là số nguyên tố: 15;17;19;21;27
Câu 4: Thế nào là phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố ? Áp dụng phân tích số 60 ; 84 ra thừa số nguyên tố.
Câu 5 : Hãy nêu quy tắc tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?. Tìm BCNN( 40, 60)
Câu 6: Hãy nêu quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1?. Tìm ƯCLN ( 16, 24)
Câu 7 : Tính: a/ 86 + 357 + 14; b/ 135 + 360 + 65 + 40
Câu 8 : Tính: a/ 72 + 69 + 128 ; b/ 28 . 64 + 28 . 36
Câu 9: Tính: a/ 5 . 4
2
– 18 : 3
2
; b/ 80 – [ 130 – ( 12 – 4 )
2
]
Câu 10: Tính : a/(-35) + (-9) ; b/ ( - 75 ) + 50
Câu11: Tính: a/126 + (-20) + (- 106); b/ (-199) + (-200) + (-201)
Câu12: Tính: a/(-17) + 5 + 8 + 17; b/ 30 + 12 + (-20) + (-12)
MÔN: TOÁN – LỚP 6
NĂM HỌC: 2010 – 2011
Câu 1 : Quy tắc trong trang 27; 29 SGK Toán 6 tập 1 .Áp dụng : a/ 3
3
. 3
4
= 3
7
; b/ 3
8
: 3
4
= 3
4
Câu 2: Dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 trong SGK Toán 6 tập 1 trang 37;38;40;41. Áp dụng: 432 ; 435; 430;
432 lần lượt chia hết cho 2 ; 3 ;5 ;9 ( còn đáp án khác )
Câu 3 : SGK Toán 6 tập1 trang 46. Áp dụng: Số nguyên tố là : 17;19
Câu 4 : SGK Toán 6 tập 1 trang 49. Áp dụng 60 = 2
2
.3.5 ; 84 = 2
2
.3.7
Câu 5 : Quy tắc SGK Toán 6 tập 1 trang 58. Áp dụng BCNN( 40, 60) = 120
Câu 6 : Quy tắc SGK Toán 6 tập 1 trang 55. Áp dụng ƯCLN (16, 24) = 8
Câu 7 :a/ 457 ; b/ 600
Câu 8: a/ 269 ; b/ 2800
Câu 9 : a/ 78 ; b/ 14
Câu 10: a/ -44 ; b/ -25
Câu 11 : a/ 0 ; b/ -600
Câu 12 : a/ 13 ; b/ 10
Câu 22 :
Ta có: EM + MF = EF
⇒ MF = EF – EM = 8 – 4 = 4cm;
Vậy EM = MF
Câu 23 :
a/ Vì AC < AB nên C nằm giữa A,B.
ta có: CB = AB - AC = 4 – 1 = 3 (cm) .
b/ Trên hai tia đối BC và BD, gốc B nằm giữa C và D nên: CD = CB + BD = 3 + 2 = 5 (cm)
Câu 24 :
Vì OA < OB trên tia Ox, nên điểm A nằm giữa O và B.
Ta có OA + AB = OB ⇒ AB = OB – OA = 5 - 2 = 3(cm).
Vì OB < OC trên tia Ox, nên điểm B nằm giữa O và C.
Ta có OB + BC = OC ⇒ BC = OC – OB = 8 - 5 = 3(cm).
Vậy BC = BA
Câu 25 :
a/ Điểm M nằm giữa O và N vì OM < ON (3cm < 6cm)
b/ OM + MN = ON ⇒ MN = ON – OM = 6 – 3 = 3cm.
Vậy OM = MN.
c/ M là trung điểm của ON vì M nằm giữa O và N và OM = MN
.
..
O
B
x
A
.
.
.
E
F