Câu hỏi Ôn tập bảo vệ môi trường - Pdf 71

ƠN TẬP CUỐI KỲ
Câu 1. Trình bày định luật Shelfords. Từ đó định nghĩa ơ nhiễm mơi trường là gì?
Ngun lý chung trong xử lý ơ nhiễm mơi trường?
 Quy luật Shelfords (1913). Sự tác động của các nhân tố sinh thái lên cơ thể khơng chỉ
phụ thuộc và tính chất của nhân tố mà còn phụ thuộc vào cường độ ( lượng) của nhân
tố đó. Sự giảm hay tăng cường độ tác động của nhân tố vượt ra ngồi giới hạn thích
hợp của cơ thể thì làm giảm khả năng sống của cơ thể. Khi cường độ lên đến ngưỡng
cao nhất hoặc xuống tới ngưỡng thấp nhất đối với khả năng chịu đựng của cơ thể thì
sinh vật sẽ khơng thể tồn tại. Những vùng tác động của các nhân tố sinh thái (Hình
1.1).
 Ơ nhiễm mơi trường là gì ? Đó là trạng thái (vật lý, hóa học, sinh học) của
mơi trường có thể gây ra những ức chế hoặc tử vong cho sinh vật.
 Ngun lý xử lý ơ nhiễm mơi trường ? Sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp
khác nhau để biến mơi trường đang gây ơ nhiễm mơi trường về trạng thái mà
sinh vật và con người có thể hoạt động bình thường.
Câu 2. Tại sao nói “Thảm thực vật rừng có vai trò bảo vệ đất và nguồn nước lớn hơn
so với bất kỳ thảm thực vật nào”?
Giới hạn tính chống
chòu sinh thái
Mức
thuận lợi
của
yếu tố
Vùng tối ưu
Giới
hạn
trên tử
vong
Giới hạn
dưới tử
vong

· Làm xấu nơi ở của động vật và vi sinh vật đất.
· Làm tăng albedo
· Đá ong hóa phát triển mạnh.
· Mất mát các chất dinh dưỡng khoáng,
· Làm thay đổi cấu trúc đất...
· Làm gia tăng lượng phù sa.

(3) Những nguyên nhân ảnh hưởng đến xói mòn đất

+ Loại mưa và cường độ mưa
+ Độ dốc mặt đất
Độ dốc mặt đất Mức độ xói mòn
< 3
0
Xói mòn yếu
3 - 5
0
Xói mòn trung bình
5 - 7
0
Xói mòn mạnh
> 7
0
Xói mòn rất mạnh.
+ Tính chất vật lý và hóa học đất
+ Ảnh hưởng tổng hợp của mưa, độ dốc và tính chất của đất
+ Sự phá hủy lớp phủ thực vật, đặc biệt là rừng
+ Gió lớn (bão + mưa)
+ Hệ thống canh tác không hợp lý.
(4) Các biện pháp phòng chống xói mòn đất

Đối với những loài thực vật và động vật hoang giã
• Chúng là những loài bị con người săn đuổi nhiều nhất.
• Chúng có dân số thấp và khả năng sinh sản kém.
• Chúng có vùng phân bố hẹp.
• Chúng lưu trữ những nguồn gien phong phú, mà con người có thể khai thác để tạo
ra những loài mới có năng suất và chất lượng tốt hơn.
• Chúng có sức sống tốt và khả năng thích nghi rất tốt với môi trường tự nhiên.
Đối với những loài thực vật và động vật đã được thuần hóa
• Chúng là những loài được con người chăm sóc và bảo vệ tốt.
• Chúng có dân số rất lớn và khả năng sinh sản mạnh.
• Chúng có vùng phân bố rộng.
• Chúng đã được con người hiểu rõ và kiểm soát chặt chẽ.
Câu 5. Nước ta có mấy loại rừng? Tại sao rừng đặc dụng được ưu tiên bảo vệ cao
hơn những loại rừng khác?
Trả lời
Nước ta có ba loại rừng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Tại sao rừng đặc dụng được ưu tiên bảo vệ cao hơn những loại rừng khác?
Tại vì:
• Chúng là những hệ sinh thái tiêu biểu và hiếm
• Chúng lưu trữ nhiều loài cây - con quý, hiếm
• Chúng có những cảnh quan đặc sắc
• Chúng có vai trò to lớn trong khoa học
• Chúng là nơi bảo tồn những chứng tích tự nhiên và lịch sử - văn hóa
• Chúng là nơi nghỉ ngơi và tham quan du lịch
• Chúng là nơi bảo tồn và phát triển những giống cây - con quý, hiếm...
Lưu ý: Rừng đặc dụng gồm 3 loại là: Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu
rừng văn hóa- lịch sử- môi trường. Một số rừng tiêu biểu ở Việt Nam là:
- Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng( Quảng Bình)
- Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Sơn( Ninh Binh)
- Vườn quốc gia Cát Tiên(Đồng Nai)


o Biện pháp phòng chống
o Bảo vệ và phát triển lớp phủ thực vật
o Luôn giữ cho đất ẩm
o Sử dụng đất tiết kiệm
o Bón phân hữu cơ cho đất
o Xử lý đất đúng kỹ thuật...
Câu 8. Tại sao công đồng quốc tế kêu gọi tất cả các quốc gia phải cùng nhau bảo vệ rừng,
đặc biệt là rừng tự nhiên nhiệt đới?
Trả lời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status