BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT MÔ HÌNH
NUÔI TÔM SÚ CÔNG NGHIỆP
TẠI BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
NGÀNH : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ HỮU THÀNH
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản Giáo viên hướng dẫn: Trần Văn Phát
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 09 – 2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
ii
TÓM TẮT Khảo Sát Mô Hình Nuôi Tôm Sú Công Nghiệp Tại Bình Đại Tỉnh Bến Tre
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
iii
iii
ABSTRACT Survey on tiger shrimp intensive culture model at Binh Ñai district, Ben Tre
province was conducted form April15
th
to August 15
th
2005. The intensive shrimp
farm is belong to Ben Tre tobacco company.
The farm has 27 grow – out ponds, 4 sedimentation ponds and 3 treatment
ponds. The farm has separate water supply and drainage systems. We directly
surveyed at 5 grow – out ponds.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
iv
iv
CẢM TẠ Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Cùng Q Thầy Cô Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm Cùng Q Thầy Cô Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến thầy Trần Văn Phát đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành đến
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Ban chủ nhiệm và tất cả các thầy cô Khoa Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận
lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn đến Thầy Trần Văn Phát
Đồng thời gửi lời cảm ơn chân thành đến
- Ban Giám Đốc Công Ty Thuốc Lá Bến Tre
- Ban lãnh đạo trại nuôi tôm công nghiệp Bình Đại
- Anh Dương Minh Nhựt kỹ sư trưởng của trại
- Tất cả các anh kỹ thuật viên cùng toàn thể anh em công nhân trực tiếp của
trại đã tận tình hướng dẫn và giúp đở trong suốt thời gian làm đề tài.
Các anh chò, các bạn sinh viên trong lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề tài.
Do thời gian và kiến thức chuyên môn còn hạn chế, nên trong quá trình thực
hiện và hoàn tất luận văn tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót. Kính mong được
sự đóng góp ý kiến của q thầy cô cùng các bạn. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
th
shrimp in one pond caught gregarinosis. Total harvest volume
932 kg, used 1426 kg of feed, FCR 1.53, and productivity of 1.66 ton/ha.
Most of remain ponds the shrimp were grown very well. At the day 114
th
the
average weight was 22.75 g/shrimp.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
vii
vii
MỤC LỤC ĐỀ MỤC
TRANG
TÊN ĐỀ TÀI i
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT ii
TÓM TẮT TIẾNG ANH iii
CẢM TẠ iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ xiii
GIỚI THIỆU 1
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
viii
viii
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU 16
Thời Gian và Đòa Điểm 16
Vật Liệu và Trang Thiết Bò 16
Phương Pháp Thu Số Liệu 16
Phương pháp theo dõi qui trình kỹ thuật nuôi 16
Phương pháp theo dõi các yếu tố môi trường 16
Theo dõi tăng trưởng 17
Phương Pháp Xử Lý Số Liệu 17
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
Cơ Sở Vật Chất và Các Vấn Đề Liên Quan
Đến Công Trình Nuôi Tôm 18
Sơ đồ vò trí và điều kiện cơ sở vật chất 18
Đặc điểm kỹ thuật của công trình nuôi tôm 20
Một Số Hoá Chất Sử Dụng Trong Vụ Nuôi 26
Hoá chất cải tạo ao 26
Chế phẩm sinh học và men vi sinh 29
Thuốc diệt khuẩn và phòng trò bệnh 30
Qui Trình Kỹ Thuật Nuôi Tôm Sú Công Nghiệp Tại Trại Nuôi
Công Nghiệp Bình Đại Trực Thuộc Công Ty Thuốc Lá Tỉnh Bến Tre 37
Chuẩn bò ao 37
Con giống 39
Quản lý môi trường nước trong ao nuôi tôm 40
Quản lý thức ăn và tăng trọng của tôm 46
4.2 Thời điểm và thời gian quạt nước 25
4.3 Liều lượng vôi CaCO
3
sử dụng để cải tạo ao 27
4.4 Liều lượng vôi CaO sử dụng để cải tạo ao 27
4.5 Liều lượng vôi sử dụng để cải tạo ao 38
4.6 Liều lượng chlorine sử dụng để xử lý nước 38
4.7 Diện tích, tuổi tôm, số lượng và mật độ thả 40
4.8 Thời điểm và số lần cho tôm ăn 48
4.9 Lượng thức ăn cho vào nhá, thời điểm thả nhá, thời gian thăm nhá 48
4.10 Trọng lượng của tôm nuôi ở ngày nuôi 114 49
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 1 -
I. GIỚI THIỆU 1.1 Đặt Vấn Đề
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius 1798) là loài tôm biển, đang được phát
triển và nuôi nhiều nơi trên thế giới cả về diện tích và sản lượng, là mặt hàng thủy
sản có giá trò kinh tế cao. Đây là động lực làm cho diện tích nuôi tôm tăng nhanh và
mô hình nuôi tôm được cải tiến dần từ quảng canh sang bán thâm canh và thâm canh.
Hiện nay, mô hình nuôi tôm sú công nghiệp được áp dụng ở hầu hết các tỉnh
ven biển của nước ta. Riêng ở Bến Tre nghề nuôi tôm công nghiệp đã được áp dụng
qua nhiều vụ nuôi và đã đạt được kết quả khả quan với năng suất bình quân 5 – 9
TẠI
BÌNH
ĐẠI,
TỈNH
BẾN
TRE”.
1.2 Mục Tiêu
Tìm hiểu mô hình và kỹ thuật nuôi tôm sú công nghiệp tại huyện Bình Đại,
tỉnh Bến Tre. Nhằm đánh giá sơ bộ hiện trạng nuôi tôm sú công nghiệp vào mùa
thuận ở tại đòa phương.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
C – 35
0
C.
Tối ưu là 28
0
C – 30
0
C. Nếu nhiệt độ nhỏ hơn 25
0
C hay lớn hơn 33
0
C thì tôm giảm ăn
từ 30 – 50% (Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2002)
- Độ mặn: Tôm sú là loài rộng muối, tùy vào từng giai đoạn phát triển khác
nhau mà thích ứng với độ mặn khác nhau. Với điều kiện được thuần hoá thì tôm có
thể tồn tại và phát triển ở độ mặn từ 0 – 40‰, nhưng thích hợp nhất ở độ mặn từ 15 –
25‰ (Trung Tâm Khuyến Ngư Trung Ương, 2000).
- DO: Tôm sú có khả năng sinh tồn và phát triển trong khoảng DO từ 2 mg/L
trở lên, DO thấp làm cho tôm hô hấp và bắt mồi kém. Nếu DO < 2 mg/L thì tôm sẽ bò
chết ngạt. DO thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của tôm là > 5 mg/L.
- pH: Tôm sú có thể sống trong môi trường nước có pH dao động từ 6,5 – 9,5.
pH thích hợp cho sự phát triển tối ưu của tôm là 7,5 – 8,5 và pH dao động trong ngày
không quá 0,5 đơn vò.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 3 -
16 –22 12 – 13
23 –40 14 – 16
(Nguồn: Nguyễn Thanh Phương và ctv., 2002)
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm sú là loài ăn tạp, tập tính ăn và loại thức ăn của tôm sú thay đổi theo
từng giai đoạn phát triển.
- Giai đoạn ấu trùng
Do tập tính sống trôi nổi bắt mồi thụ động bằng các râu và phụ bộ nên thức
ăn phải phù hợp với cỡ miệng. Tôm sú giai đoạn ấu trùng sống trong tự nhiên thức ăn
là các loại tảo, luân trùng, mùn bã hữu cơ. Trong sản xuất giống tôm sú ngoài thức ăn
là tảo, người ta còn sử dụng thêm thức ăn chế biến như Lansy, Frippak, GPA, APO,
tảo khô, ấu trùng Artemia, …
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 4 -
- Giai đoạn trưởng thành
Tôm sú có tập tính sống đáy nên thức ăn là giáp xác sống đáy, giun nhiều tơ,
các loại động vật hai mảnh vỏ, các loại ấu trùng của động vật sống đáy, … Trong nuôi
công nghiệp thức ăn của tôm sú là thức ăn chế biến cân đối đầy đủ dinh dưỡng.
Hiện nay trên thế giới có 2 khu vực nuôi tôm lớn là: Đông Nam Châu Á, các
nước này chiếm khoảng 80% sản lượng gồm: Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Đài
Loan, Ấn Độ, Philippines, Nhật Bản, Bangladesh, Việt Nam, … Khu vực còn lại là
các nước Nam Mỹ chiếm khoảng 20% sản lượng gồm các nước: Peru, Panama,
Brazil, Hondural, Guatenama, …
Những năm gần đây do sự bùng nổ của dòch bệnh tôm và sự suy thoái môi
trường nuôi, làm cho sản lượng tôm ở một số nước giảm mạnh. Ở Trung Quốc
sản lượng tôm giảm khoảng 120.000 tấn năm 1993. Ở Đài Loan do sự phát triển liên
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 5 -
tục của dòch bệnh, nên sản lượng liên tục giảm từ 88.000 tấn năm 1987 xuống còn
12.000 tấn năm 1993, ở Đông Nam Á cũng không ngoại lệ. Indonesia sản lượng giảm
khoảng 40%, Philippines sản lượng giảm khoảng 50%. Trong khi đó thì sản lượng
tôm của Thái Lan tương đối ổn đònh từ năm 1993 – 1995 là khoảng 220.000 tấn.
Sản lượng tôm nuôi công nghiệp hằng năm trên thế giới khoảng 258.000 tấn
(chiếm 36%) với diện tích nuôi (5%) theo Menarveta (trích bởi Nguyễn Văn Hảo,
2000). Do đó chúng ta thấy khoảng 5% diện tích nuôi nhưng chiếm đến 36% sản
lượng, điều nầy cho thấy nuôi tôm công nghiệp thì sản lượng đạt rất cao.
2.3
Tình hình nuôi tôm sú ở Việt Nam
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới và có bờ biển dài trên 3.200 km rất
thích hợp cho nghề nuôi tôm. Ngoài ra còn có nhiều cửa sông đổ ra biển tạo nên
những vùng nước lợ rất thuận lợi cho việc phát triển thủy sản nói chung và ngành
nuôi tôm sú nói riêng.
Qua bảng trên cho thấy diện tích nuôi tôm từ năm 1988 đến năm 1999 đã
tăng lên 2,17 lần, sản lượng tôm tăng 2,15 lần và năng suất bình quân thì không tăng,
chỉ dao động trong khoảng 162 – 253 kg/ha/năm. Năng suất bình quân cao nhất đạt
253 kg/ha/năm ở năm 1997 và sau đó giảm dần.
Diện tích nuôi tôm sú ở Việt Nam ngày càng tăng lên, do nhu cầu tiêu thụ
tôm thế giới tăng nhanh cũng như giá cả cao đã kích thích người dân mở rộng diện
tích nuôi tôm. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và kỹ nghệ nuôi tôm
ngày càng được cải tiến nên năng suất cũng không ngừng tăng lên.
Diện tích nuôi tôm ngày càng tăng nên sản lượng tôm cũng tăng theo.
Những năm gần đây nhìn chung năng suất tôm nuôi càng ngày càng giảm
xuống. Điều đó cho thấy rằng bên cạnh những thuận lợi về điều kiện tự nhiên
cho sự phát triển nghề nuôi tôm, thì chúng ta cũng gặp không ít khó khăn về sự
suy thoái môi trường nuôi. Nguyên nhân của sự suy thoái này là do phát triển
mang tính tự phát, thiếu qui hoạch, rừng ngập mặn ngày càng bò thu hẹp làm
mất dần cân bằng hệ sinh thái, đồng thời sự hiểu biết về môi trường và kỹ
thuật nuôi còn hạn chế. Do vậy, việc sử dụng hoá chất tùy tiện và sử dụng thức
ăn kém hiệu quả là nguyên nhân xảy ra dòch bệnh thường xuyên trong những
năm qua. Vì thế nghề nuôi tôm cần có những hướng đi đúng đắn để đạt được
năng suất cao và ổn đònh trong thời gian tới, để đưa nghề nuôi tôm phát triển
bền vững.
2.4 Các Mô Hình Nuôi Tôm Sú ở Việt Nam
2.4.1 Mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến
Là mô hình nuôi tôm truyền thống, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, diện tích ao
nuôi lớn hơn 1 ha và mực nước dao đông từ 0,5 – 1 m. Các ao, đầm nuôi quảng canh
thường lấy nước từ tự nhiên mang theo con giống và thường không thả thêm giống,
Mô hình nuôi hoàn toàn sử dụng thức ăn và con giống nhân tạo, được trang bò
đầy đủ các thiết bò cần thiết để khống chế mọi biến động của môi trường. Là mô hình
đòi hỏi người nuôi phải có trình độ kỹ thuật cao và có nhiều kinh nghiệm trong quản
lý cũng như trong nuôi tôm.
2.5 Các Khu Vực Nuôi Tôm Sú ở Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài trên 3.200 km trải dài từ Bắc vào Nam. Khí hậu,
thủy văn, đòa lý, cho thấy sự phát triển nghề nuôi tôm ở Việt Nam cũng có những nét
đặc trưng riêng cho từng vùng.
2.5.1 Khu vực Miền Bắc
Khu vực phía Bắc chòu ảnh hưởng của khí hậu ôn đới, nhiệt độ khắc nghiệt về
mùa đông, thời gian lạnh kéo dài với nhiệt độ khoảng 20
0
C, nằm ngoài khoảng thích
nghi của tôm sú (22 – 35
0
C). Ngoài ra sự biến động nhiệt giữa các mùa tương đối lớn,
đây là hạn chế lớn của nghề nuôi tôm ở các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, những năm gần
đây ngành nuôi tôm ở các tỉnh phía Bắc đã có chiều hướng phát triển, nhưng hình
thức nuôi chủ yếu là quảng canh và quảng canh cải tiến, một ít nuôi bán thâm canh
và bước đầu đã có mô hình nuôi thâm canh.
2.5.2 Khu vực Miền Trung
Miền Trung là khu vực đi đầu trong việc phát triển công nghệ nuôi tôm ở
Việt Nam. Miền Trung có ít sông lớn đổ ra biển, nên độ mặn dao động giữa các mùa
Ninh Bình 3.220 Quảng Nam 1.510 Tiềng Giang 4.680
Thanh Hoá 6.000 Quảng Ngãi 680 Bến Tre 34.680
Nghệ An 1.500 Bình Đònh 2.061 Trà Vinh 19.000
Hà Tỉnh 1.249 Phú Yên 1.341 Sóc Trăng 24.919
Khánh Hòa 4.311 Bạc Liêu 30.950
Ninh Thuận 630 Cà Mau 105.520
Bình Thuận 206 Kiên Giang 10.882
Tổng 35.429 12.350 238.279
(Nguồn: Bộ Thủy Sản,1999)
Qua bảng trên cho thấy khu vực phía Nam là khu vực có diện tích nuôi tôm
lớn nhất (238.279 ha), kế đến là khu vực phía Bắc (35.429 ha), cuối cùng là khu vực
Miền Trung (12.350 ha).
2.6
Một Số Bệnh Thường Gặp Trong Nuôi Tôm Sú Thương Phẩm
Trong nuôi tôm sú thương phẩm, bệnh được chia thành 3 nhóm sau, bệnh do
virus, bệnh do vi khuẩn, bệnh do môi trường và dinh dưỡng.
2.6.1 Bệnh do virus
2.6.1.1
Bệnh thân đỏ đốm trắng
- Nguyên nhân
Gây ra bởi virus SEMBV (Systemic Ectodermal and Mesodermal Baculo
Virus) lây lan từ tôm bố mẹ mang virus, hoặc các ký chủ trung gian có trong môi
2.6.1.3 Bệnh đầu vàng YHV
- Nguyên nhân
Gây ra bởi virus YHV (Yellow Head Virus), virus này lây qua đường con
giống và môi trường.
- Triệu chứng
Thường xuất hiện ở giai đoạn tôm từ 5 – 15 g, trước khi mắc bệnh tôm thường
ăn mạnh một cách bất thường và sau đó giảm ăn đột ngột cho đến bỏ ăn hoàn toàn.
Tôm mắc bệnh thường bơi lờ đờ trên mặt nước gần bờ, phía đầu vùng gan tụy có màu
vàng. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 10 -
2.6.1.4 Phương pháp phòng bệnh
Hiện nay chưa có phương pháp trò, chỉ có phòng bệnh là chủ yếu
- Tôm giống trước khi đưa vào nuôi phải kiểm tra kỷ là không có mầm bệnh.
- Phải thực hiện tốt công tác chuẩn bò ao.
- Nước phải được xử lý kỷ trước khi thả tôm vào nuôi (nên xét nghiệm mẫu
Do vi khuẩn thuộc nhóm Vibrio gây ra. Các loài vi khuẩn này có khả năng ăn
mòn lớp vỏ chitin của tôm. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
- 11 -
- Triệu chưng
Tôm bò cục râu và mòn phụ bộ, phần đuôi tôm và phụ bộ bò ăn mòn, những
nơi bò ăn mòn xuất hiện những đốm đen, khi tôm bò cục râu thường dạt vào một góc
ao nuôi.
2.6.2.3 Bệnh về mang (Phòng mang, đen mang, đỏ mang)
- Nguyên nhân
Do vi khuẩn Leucothrix, Fusarium, … gây ra, thức ăn thiếu Vitamin, khoáng
chất, hàm lượng oxy hòa tan trong ao thấp và kéo dài.
- Triệu chứng
Mang có màu vàng, nâu, đen, đỏ, chứa nhiều dòch nhầy, trên vỏ tôm thường
bò bẩn do các chất hữu cơ và vi khuẩn cơ hội tấn công, tôm bò bệnh bơi lờ đờ trên mặt
nước và dạt vào bờ vào sáng sớm.
2.6.2.4
Đặc điểm của bệnh
- Nguyên nhân
Do một số vi sinh vật bám bên ngoài cơ thể tôm như: Tảo sợi, nguyên sinh
động vật, nấm, vi khuẩn và mùn bã hữu cơ. Bệnh thường xảy ra trong các ao nuôi bò
ô nhiễm.
- Triệu chứng
Tôm bò đóng rong, bẩn và bò nhớt. Tôm chậm lột xác và lột xác không hoàn
toàn. Tôm bệnh nặng bỏ ăn và dạt vào bờ.
2.6.3.2
Bệnh mềm vỏ
- Nguyên nhân
Ao nuôi có độ mặn và độ kiềm thấp. Thức ăn thiếu chất khoáng để tạo vỏ.
Nguồn nước cấp bò nhiễm thuốc trừ sâu và nước thải công nghiệp.
- Triệu chứng
Vỏ tôm mềm, mỏng và không cứng được trong nhiều ngày. Mặt ngoài vỏ tôm
sẫm màu, gồ ghề, nhăn nhúm, tôm bơi lờ đờ, giảm ăn, chậm lớn, rất dễ bò tấn công
bởi các sinh vật khác.
2.6.3.3 Hội chứng cong thân
- Nguyên nhân
Phòng trò bệnh
- Quản lý nguồn nước ao nuôi luôn sạch, tránh tình trạng ô nhiễm quá mức.
- Sử dụng thức ăn chất lượng cao và tăng cường khoáng chất, Vitamin cần
thiết cho tôm.
2.7 Giới Thiệu Vùng Nuôi Tôm Công Nghiệp Bình Đại
2.7.1
Vò trí
Vùng dự án nuôi tôm công nghiệp xã Bình Thắng - Thạnh Phước huyện Bình
Đại tỉnh Bến Tre có diện tích 400 ha, nằm trong dự án vùng nuôi tôm công nghiệp
tỉnh Bến Tre.
2.7.2 Điều kiện tự nhiên
2.7.2.1 Đòa hình
Vùng nuôi tôm công nghiệp xã Bình Thắng – Thạnh Phước huyện Bình Đại
tỉnh Bến Tre có đòa hình bằng phẳng, độ cao trung bình của vùng nuôi từ 0,8 – 1 m.
2.7.2.2 Khí hậu
Vùng nuôi tôm nằm trong vùng khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa. Trong
năm chia ra hai mùa rỏ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau.
hưởng trực tiếp của thủy triều Biển Đông, chế độ bán nhật triều không đều. Vừa chòu
ảnh hưởng của nước lũ đổ từ thượng nguồn Sông Cửu Long. Tuy nhiên, chế độ bán
nhật triều Biển Đông tác động mạnh hơn. Biên độ triều dao động tương đối lớn
2,90 – 3,40 m, một pha dao động là 12 giờ 40 phút, mỗi tháng có 2 kỳ triều cường và
2 kỳ triều kém. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.