Khảo sát mô hình nuôi cá điêu hồng ( bè) tại xã Thới Sơn - Huyện Châu Thành - Tỉnh Tiền Giang - Pdf 20



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI

KHẢO SÁT MÔ HÌNH NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG
(BÈ) TẠI XÃ THỚI SƠN – HUYỆN CHÂU
THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG

NGÀNH: THUỶ SẢN
KHOÁ: 2001-2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN QUANG TRÍ
Luận văn được đệ trình để cấp bằng Kỷ Sư Thủy Sản Giáo viên hướng dẫn: Ths. Trần Trọng Chơn Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.TÓM TẮT Nghề nuôi cá bè đang phát triển mạnh tại xã Thới Sơn - huyện Châu Thành - tỉnh
Tiền Giang. Nhầm tìm hiểu thêm những khía cạnh của nghề nuôi cá bè, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Điều tra tình hình kinh tế xã hội ở huyện Thới Sơn - huyện Châu
Thành – tỉnh Tiền Giang”. Đề tài nhầm tìm hiểu các hoạt động nuôi cá bè trên sông Tiền

được các yếu tố đầu vào như : lượng con giống, lượng thức ăn …Từ đó giúp điều chỉnh được
các yếu tố đầu vào sao cho có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only. ABSTRACT The trade of raising fish under raft already developed well at Thoi Sôn village,
Chaâu Thaønh district, Tieàn Giang provines. In order to undertand more on espects of this
profession of raising fish at the raft. We’re carry out the studying “Investigation of
economic, social status at Thôùi Sôn village, Chaâu Thanh district, Tien Giang province”.
We’re investigation fitty-three of household by the quesionaires. The result so that:

The form of raising fish under raft already developed well.

Economically: profit fromt raising fish at raft contribute to increase income for
people.
Socially: solving jobs for labour, increasing standard of living people in the wards.
Advantage: Inesment to production of fisherment is higher, thus increasing
production capacity.
CẢM TẠ Chúng tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh.

Quý thầy cô khoa Thuỷ Sản đã tận tâm truyền đạt những kiến thức khoa học trong
thời gian qua.

Lòng biết ơn sâu sắt gửi đến cô Trần Trọng Chơn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ chúng tôi
hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này.

Chúng tôi chân thành cám ơn:

Các anh chò Trung tâmkhuyến ngư thuộc Sở Thuỷ Sản Tiền Giang.

Các chú và các anh trong trạm Khuyến Nông thuộc phòng Nông Nghiệp.

Cảøm ơn ban lãnh đạo UBND xã Thới Sơn – huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang.

Cảm ơn gia đình đã luôn khuyến khích và giúp đỡ tôi trong quá trình hoc tập và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Cuối cùng là cảm ơn các bạn sinh viên trong và ngoài lớp đã giúp đỡ tôi trong quá
trình hoàn thành luận văn này.

Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên luận văn này không thể tránh khỏi
những thiếu sót, chúng tôi rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô vá các

I.
GIỚI THIỆU ....................................................................................................1

1.1 Đặt Vấn Đề .......................................................................................................1
1.2 Tiêu Đề Tài.......................................................................................................2

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................................3

2.1 Vò trí đòa lý ........................................................................................................3

2.2 Điều Kiện Tự Nhiên..........................................................................................4
2.2.1 Đất liền .............................................................................................................4
2.2.2 Biển .................................................................................................................6
2.3.1 Nguồn Lợi Hải Sản............................................................................................8
2.3.2 Nguồn lợi thuỷ sản nội đòa
2.3.3 Nuôi trồng thủy sản ...........................................................................................10

2.4 Hiện Trang Khai Thác Thuỷ Sản ......................................................................12
2.4.1 Khai thác hải sản...............................................................................................12
2.4.2 Khai thác thuỷ sản nội đòa.................................................................................14
2.5 Hiện Trạng và Dòch Vụ Hậu Cần Nghề Cá.......................................................15
2.5.1 Thức ăn và thuốc phòng trò bệnh cho nuôi thuỷ sản .........................................15
2.5.2 Cơ sở đan vá lưới...............................................................................................15

2.6 Tình Hình Lao Động Năm 2004 ........................................................................16
2.7 Kinh Tế Xã Hội Nghề Ca..................................................................................17
2.7.1 Đặc điểm kinh tế xã hội nghề cá.......................................................................17
2.7.2 Đặc Điểm Sản Xuất Và Cơ Cấu Kinh Kế..........................................................18
2.8 Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Xã Thới Sơn – Huyện Châu Thành
Tỉnh Tiền Giang ....................................................................................................20

4.1.4 Kinh nghiệm nuôi cá bè ....................................................................................ø28
4.1.5 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm nuôi cá............................................................28
4.1.6 Mức đầu tư cho nghề nuôi cá bè
4.1.7 Tiềm năng phát triển nghề nuôi cá bè...............................................................29
4.1.8 Tập huấn và khuyến ngư ...................................................................................30
4.2 Các Đặc Trưng Về Kỹ Thuật Nuôi Cá Lồng Bè Tại Xã Thới Sơn - Huyện Châu
Thành - Tỉnh Tiền Giang.................................................................................32
4.2.1 Bè nuôi cá..........................................................................................................32
4.2.2 Kỹ thuật nuôi......................................................................................................

4.3 Những Khó Khăn Người Nuôi Thường Gặp Phải ...............................................42
4.4 Hiệu Quả Kinh Tế ..............................................................................................43
4.4.1
Mức đầu tư ban đầu cho 1 m
3
bè nuôi cá............................................................44
4.4.2
Hiệu quả kinh tế trên 1m
3
bè nuôi cá .................................................................44
4.5 Các Yếu Tố nh Hưởng Đến Năng Suất Nuôi Cá Bè........................................45
4.6
Giải Pháp Nhầm Nâng Cao Hiệu Quả Nghề Nuôi Cá Bè..................................48
4.6.1
Vấn đề con giống và quản lý nguồn giống .........................................................49

4.6.2
Vấn Đề Kỹ Thuật Và Kinh Nghiệm Nuôi ..........................................................49
4.6.3 Vấn đề chất lượng và thò trường tiêu thụ cá........................................................50
4.7 Thuận Lợi và Khó Khăn Trong Nghề Nuôi Cá Bè.............................................ø51
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG NỘI DUNG TRANG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát chất lượng nước trên sông Tiền 5
Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng nuôi thủy sản năm 1999-2000 của
các huyện và thò xã thuộc tỉnh Tiền Giang 8
Bảng 2.3 Giá trò sản xuất các thành phần và các nghề thủy sản 14
Bảng 2.4 Thống kê số hộ nuôi thủy sản của tỉnh Tền Giang 15
Bảng 4.1 Độ tuổi chủ hộ 23


Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ HÌNH NỘI DUNG TRANG

Hình 2.1 Cá rô phi đỏ 18
Hình 4.1 Một bè nuôi cá bằng vật liệu composite 27
Hình 4.2 Bè hỗn hợp từ sắt và composite 27
Hình 4.3 Làng bè xã Thới Sơn 30
Hình 4.4 Thức ăn được trộn với vitamin C trước khi cho ăn 33

trồng thuỷ sản củng như khai thác thuỷ sản ở nội đòa và biển Đông.

Nuôi cá bè ở Tiền Giang là nghề còn non trẻ chỉ mới xuất hiện cách đây khoảng 10
năm với qui mô nhỏû. Tập trung ở vài huyện như: huyện Châu Thành, h.Cai Lậy và Tp Mỹ
Tho. Đối tượng nuôi chủ yếu là tra, basa, rô phi dòng Gift và điêu hồng. Hình thức và qui
mô khai thác tuỳ khu vực và điều kiện kinh tế của ngư hộ.

Nghề nuôi cá bè phát triển mạnh trong thời gian gần đây (khoảng một năm) nhưng
đến nay đang có xu hướng giảm do đầu ra của sản phẩm không đảm bảo. Vì vậy phải công
nghiệp hoá nghề nuôi cá bè và cần có những hoạch đònh cũng như chiến lược phát triển lâu
dài. Do đo việc khảo sát , điều tra hiện trạng và tiềm năng nghề nuôi cá là việc làm cần
thiết. Từ mục đích trên và được sự đồng ý của khoa Thuỷ Sản Trường Đại học Nông Lâm
Tp Hồ Chí Minh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

”Khảo sát mô hình nuôi cá bè t xã Thới Sơn, huyện châu Thành, tỉnh tiền Giang”

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vò Trí Đòa lý

Tiền Giang giới hạn bởi 10
0
12’20” đến 10
0
35’26” vó độ bắc và 105
0

năm là 28
0
C.

2.3.1.2 Độ ẩm

Có liên quan mật thiết đến chế độ mưa và gió trong năm, có sự khác biệt theo mùa
rõ rệt. Độ ẩm không khí khá cao, trung bình 84-86%.

2.3.1.3 Gió

Được phân ra 2 mùa rõ rệt; mùa mưa có gió mùa hạ từ tháng 6-9, hướng gió chủ
đạo là Tây và Tây Nam; mùa khô có gió mùa Đông từ tháng 11-4, hướng gió chủ đạo là
hướng đông. Tốc độ trung bình 2-4 m/s, vùng ven biển gió mạnh hơn, trong ngày gió thổi
mạnh về buổi chiều.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
2.2.1.4
Mưa

Mỗi năm có hai mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5-11, lượng mưa
trung bình 1.345,8-1.894,7 mm phân bố không điều theo hướng không gian và thời gian.
Mùa mưa tập trung vào các tháng 8-10. Lượng mưa trong các tháng này chiếm tới 80%
lượng mưa trong năm. Tháng có lượng mưa nhiều nhất 427,5 mm (năm 2000). Mùa mưa
thường kéo dài, trong mùa mưa thường có đợt nắng kéo dài 2-3 tuần gọi là hạn “Bà Chằn”
gây hại cho cây trồng và thủy sản nuôi. Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.2.2.1.9 Kết quả khảo sát chất lượng

nước

trên sông Tiền (có thể làm tham khảo cho
các vùng tương tự) được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát chất lượng nước trên sông Tiền

TT

Thuỷ
vực
Biển Sông Tiền Kênh nội đồng
1

Danh
mục
Mùa
khô
Mùa
mưa

7.04
4.8-9.6 4.48-
7.04
30.4-
6.32
3.52-
6.4
7 Độ cứng
(ppm
158-195 73.2-
183
85.4-
146
61-97.6 85.4-
122
24.2-
7.32

(Nguồn: Tham luận “ Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trên các sông thuộc hệ thống
sông Mekong”, 2000).

2.2.2
Biển

2.2.2.1 Khái quát

Tỉnh Tiền Giang có chiều dài bờ biển 32 km (chiếm 0.98 % chiều dài bờ biển Việt
Nam). Trên bờ thuộc tỉnh, có 3 cửa chính chảy ra biển Đông đó là các cửa Soài Rạp (khu
vực Vàm Láng-Gò Công Đông), cửa Tiểu, cửa Đại (sông Tiền – Gò Công Đông). Nhờ các
cửa sông này mà bờ biển có nhiều phù sa, chất mùn tạo ra một dãi bờ biển có điều kiện

Đông Bắc và Tây Nam. Tốc độ gió tương đối yếu và đều hơn so với các vùng biển miền
Trung và Bắc.

2.2.2.6 Mưa

Mưa bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11. Lượng mưa trung bình trong
năm 1400 – 1500 mm, số ngày mưa trong năm xấp xỉ 100 ngày.

2.2.2.7 Nhiệt độ

Nhiệt độ nước thường cao hơn nhiệt độ không khí 2-3
0
C. Nhiệt độ cao nhất vào
tháng 5, trung bình 30 – 31
0
C, thấp nhất vào tháng 1, trung bình 25,7 – 28
0
C. Xu thế
chung là nhiệt độ mùa đông tăng dần từ bờ ra khơi.

2.2.2.8
Độ mặn

Độ mặên tương đối cao và ổn đònh trong thời gian từ tháng 12 – 4 (đối với vùng gần
bờ), còn ngoài khơi cho đến tháng 5, sau đó giảm dần dần đến tháng 11. Biến thiên độ mặn
vùng sát bờ lớn hơn so với ngoài khơi, độ măn biến thiên dần từ bờ ra khơi. Độ mặn nhỏ
hơn 32 ppt nằm sát cửa sông Vũng Tàu, còn lại toàn bộ vùng biển kể cả 2 mùa đông, mùa
hè độ mạên lớn hơn 32 ppt (đối với vùng có độ sâu lớn hơn 50 m).
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

tỉnh Tiền Giang năm cao nhất đạt 31000 tấn, tập trung chủ yếu ở Gò Công Đông và diện
tích nuôi 1,765 ha (1999) (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2000 Sở Nông Nghiệp Tiền
Giang). Năng suất nghêu bình quân 18 tấn /ha/năm.

2.2.4 Nguồn lợi thuỷ sản nội đòa

Mặt nước có vai trò quan trọng để duy trì phát triển nguồn lợi và nuôi trồng thuỷ
sản nội đòa. Để phuc vụ phát triển kinh tế xã hội, Tiền Giang đã và đang tiến hành mở
rộng hệ thống kênh rạch. Tổng diện tích kênh rạch của tỉnh năm 1998-2000 là18.228,1 ha,
đất có diện tích mặt nước chưa sử dụng là 112 ha.

Tổng sản phẩm thủy sản nội đòa tối đa khai thác hàng năm 2.831 tấn. Song khuyến
cáo khai thác ở mức 2.500 tấn /năm (trong đó có khoảng 80 – 100 tấn tôm các loại) sẽ góp
phần bảo vệ nguồn lợi phục vụ cho sản xuất theo hướng bền vững.

2.2.5 Nuôi trồng thủy sản

2.2.5.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tích nuôi thuỷ sản năm 2004 là 8,411 ha, bằng 3,57% diện tích tự nhiên
của tỉnh. Tốc độ tăng trưởng bình quân 23,6%/năm của giai đoạn 1996 – 2000; giai đoạn
2000 – 2004 có sự giảm tăng không đều; năm 2004 diện tích nuôi cao nhất 9.754 ha, năm
2000 diện tích nhỏ nhất 8.411 ha, do đó tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn này
giảm 2,4 %/ năm.

Diện tích nuôi thủy sản nước ngọt 4.070 ha bằng 48,39%, trong đó nuôi cá 4.027
ha (nuôi ao, mương vườn là chủ yếu). Ngoài ra còn có 37 bè nuôi cá nước ngọt (nuôi cá
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.


Đông
TX Gò
Công
Tp
Mỹ
Tho
Tổng
DT
8.411 1.23 770 38 190 213 465 5.428 77 12

1
Lợ,
măn
4.341 0 0 0 0 0 75 4.266 0
Ngọt 4.07 1.23 770 38 190 43 390 1162 77 12

2
Tổng
sản
lượng
(tấn)
28.41 4.184 3.705 159 941 892 1.96 16.159 161 256
(bè) (Nguồn: Công trình phát triển kinh tế thủy sản 5 năm 2000 – 2004 của sở thủy sản
Tiền Giang, tháng 08 năm 2001).

Chú thích:
TX: thò xã

bình quân 0,65 tấn/năm; cá biệt tại khu vực Rạch Xẻo (Bắc Gò Công) có hộ đạt năng suất
4-7 tấn/ha/năm. Nuôi tôm sú tập trung ở Gò Công, năng suất của các dạng nuôi như sau:
nuôi QCCT : 0,3-0,5 tấn /ha; nuôi BTC:1,5-2,5 tấn /ha; nuôi TC : 4,5-5 tấn /ha.

2.2.5.3
Tình hình sản xuất giống thủy sản

Trên đòa bàn tỉnh có Trung tâm nghiên cứu Đồng bằng Sông Cửu Long thuộc viện
nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II (ở huyện Cái Bè). Diện tích 19 ha với 40 ao và 200 m
3

bể đẻ; một năm sản xuất 200 triệu cá bột và 20-30 triệu cá giống đáp ứng một phần giống
trong tỉnh.

Giống tôm sú đã nhập vào tỉnh 100 triệu, cóù 65% được kiểm tra trước khi nhập
tỉnh.

Các cơ sở sản xuất giống trong dân có nhiều ở các huyện Châu Thành, Cai
Lậy,Tp Mỹ Tho, Cái Bè,đặc biệt cơ sở ông Tám Tiếu tại Mỹ Tho sản xuất được giống cá
bống tượng bán ra nước ngoài, qui mô 1,6 ha (02 cơn sở) công suất 3-4 triệu tấn /năm.

Toàn tỉnh có 73 cơ sở sản xuất và kinh doanh giống nuôi thủy sản, tập trung nhiều
nhất ở Cái Bè (23 cơ sở) số còn lại phân bố rãi rác khắp các huyện tronh tỉnh. Có bãi nghêu
giống đủ cung cấp nghêu giống nuôi trong tỉnh. 2.2.5.4 Hoạt động sản xuất thuỷ sản trên đòa bàn Tiền Giang

phải di chuyển khai thác ở vùng biển thuộc các tỉnh Bà Ròa,Vũng Tàu , Cà Mau ,Kiên
Giang (biển Việt Nam thuộc vònh Thái Lan ).

Có sự liên kết từng nhóm tàu trong quá trình khai thác trên biển, đặc biệt là những
vùng biển khơi (các ngư trường giáp ranh với Malaixia, Indonexia) để hộ trợ nhau về
những thông tin ngư trường; dòch vụ tiêu thụ, trao đổi sản phẩm khai thác, vật tư, thiết bò,
nhiên liệu, an toàn hàng hải và an ninh trên biển .

Tiền giang là tỉnh có hệ thống sông rạch chằng chòt, tổng diện tích lưu vực các
sông rạch tự nhiên trong tỉnh 23.394 ha. Toàn tỉnh có khoảng 3000 ha đất trũng ngập nước
quanh năm. Vùng ngập nước theo mùa lũ rộng gần 12.000 ha thuộc huyện Cái Bè, Tân
Phứơc, Cai Lậy và một phần huyện Châu Thành (chủ yếu vùng Tây Bắc quốc lộ I). Sản
lượng thủy sản nội đòa có thể khai thác hàng năm từ 2.500 – 4000 tấn.

Ở qui mô nhỏ với những ngư cụ thủ công, thô sơ có kích cỡ nhỏ chủ yếu là sử dụng
những nhóm công cụ thụ động như nhóm ngư cụ cố đònh – bẩy đăng, nò, đáy, đó … nhóm
ngư cụ đóng: lưới Rê các loại và nhóm câu. Ở các sông lớn còn thấy các nhóm ngư cụ khác
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.có tính chủ động và có sản lượng tương đối như lưới rùng, lưới kéo đáy loại nhỏ có sử dụng
các tàu kéo có công suất thấp (25 cv). Khai thác thuỷ sản trong nội đòa 1999 – 2000 có
khoảng 1.446 – 1500 phương tiện. Trong đó có khoảng 584 phương tiện gắn máy công suất
nhỏ, từ 5-20 cv hoạt động trong các ngành lưới kéo, rê …

2.4
Hiện Trạng và Dòch Vụ Hậu Cần Nghề Cá

2.4.1 Thức ăn và thuốc phòng trò bệnh cho nuôi thuỷ sản


Thò trường tiêu thụ cá nước ngọt ở Tiền Giang chủ yếu là các chợ trong tỉnh, một
phần được vận chuyển đến Thành Phố Hồ Chí Minh tiêu thụ.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only. Giá bán các loại thủy sản tươi sống trong những năm gần đây không biến động
nhiều, chỉ có giá bán các loại cá nước ngọt có sự biến động theo mùa. Giá bán thấp nhất
vào khoảng tháng 2 đến tháng 6. Vào thời gian này đa số các ao đều tháo cạn nước, người
dân tập trung thu hoạch nên sản phẩm nhiều. Điều này làm cho giá bán không cao. Hiện
nay giá bán các loại cá có xu hướng giảm so với các năm trước, đặc biệt là các loại cá nuôi
bè.

Kênh phân phối sản phẩm ở Tiền Giang chủ yếu là qua thương lái rồi vận chuyển
về các chợ đầu mối tiêu thụ hoặc vận chuyển sang các tỉnh khác.

2.5
Tình Hình Lao Động Năm 2004

 Giải quyết 45.351 lao động trong đó có khoảng gần 31.349 lao động thường
xuyên
 Số gia đình có thu nhập chính từ thủy sản khoảng 22.000 gia đình .
 Trong 31.349 lao động chuyên nghiệp có 13.668 lao động khai thác, cơ khí, hậu
cần, dòch vụ (43,61 %); 80 lao động quản lý sự nghiệp cấp tỉnh, huyện (1,26
%), 14.651 lao động nuôi trồng thuỷ sản (46,74 %), 2.950 lao động chế biến
(9,415%).
 Số lao động được đào tạo tập huấn khoảng 15% .


phần kinh tế

Nhà nước 93 640 560 760 1280
Tư nhân 308438 289097 340848 425664 455271
1
Cá thể 204365 2011427 2.3354 294482 283425
Phân theo lónh
vực sản xuất

Nuôi trồng
thủy sản
149416 137915 158197 160577 163384
Khai thác
thủy sản
334950 3322937 371270 451129 492042
2
Dòch vụ thủy
sản
29800 39312 45483 109200 24550

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể thủy sản Tiền Giang đến năm 2010, 2002)

Tổng giá trò sản xuất thủy sản tỉnh Tiền Giang đã đạt con số 574,95 tỷ (1998) và
570,2 tỷ (năm 1999). Trong đó kinh tế tư nhân và cá thể chiếm tỷ trọng chủ yếu (99.87%).
Điều này cho thấy nghề cá đang phát triển rộng rãi trong dân theo hướng “hộ nghề cá nhân
dân” hoặc “trang trại vừa và nhỏ”. Sự đóng góp kinh tế của hai thành phần này còn chiếm
tỷ trọng lớn đến năm 2010.

2.6.2.2 Lực lượng sản xuất thuỷ sản


Đông
17545 2452 14660 443
Tổng 168124 29035 135611 3478

Chú thích:
Tp: thành phố
TX: thò xã
H: huyện

2.6.2.3 Các cơ quan thủy sản đóng trên đòa bàn tỉnh không thuộâc tỉnh quản lý

 Trung tâm nghiên cứu Nuôi Trồng Thủy Sản ĐBSCL thuộc Viện nghiên cứu
NTTS II, thuộc Bộ thủy sản

 Một số liên doanh nước ngoài đóng trên đòa bàn huyện Chợ Gạo (Công ty nuôi
trồng thuỷ sản 100% vốn Đài Loan), huyện Châu Thành (xí nghiệp chả cá
Badavina của Hàn Quốc ở khu công nghiệp Mỹ Tho). Tuy số lượng không đông
và vốn không nhiều nhưng đã góp phần thúc đẩy nghề cá Tiền Giang phát
triển theo hướng tích cực hơn 2.6.2.4 Công tác bảo vệ môi trường

 Việc thực hiện bảo vệ môi trường và tài nguyên chưa tốt.

 Chưa chấp hành tốt các qui đònh về xử lý chất thải trước khi xả ra môi trường
xung quanh và trong nguồn nước của các tàu thuyền khai thác trên biển, trên
sông rạch và neo đậu tại các bến, cảng. Việc xả nước bẩn chưa xử lý ra môi
trường xung quanh đặc biệt là của xí nghiệp chế biến đông lạnh.



2.6.2.5 Tác động của hoạt động thủy sản đến môi trường

a.
Tích cực

Đảm bảo các hoạt động thủy sản đồng bộ dưới sự theo dõi có kiểm soát của
các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư. Vì nghề cá Việt Nam chủ yếu là do dân
thực hiện nên khi dân hiểu, dân thông sẽ thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.

Quy hoạch phát triển theo hướng “bền vững” và hiệu quả nên tăng thu nhập
chung cho nền kinh tế và cộng đồng nghề cá ngày càng được cải thiện tốt hơn.

b. Tiêu cực

Vì hoạt động thủy sản hoạt động trên phạm vi rộng, đan xen cùng với các
hoạt động nông – lâm – ngư - nghiệp nên sẽ khó kiểm soát, có thể xảy ra những vi
phạm về xả chất thải “dầu” trong khai thác và tàu neo đậu tại bến, nước thải chưa
được xử lý của các khu vực nuôi cá tôm, khu vực chế biến thủy sản ra môi trường
xung quanh ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status