Hoàn thiện công tác kế toán tại trung tâm y tế huyện phú ninh, tỉnh quảng nam - Pdf 71

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG XUÂN VINH

HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHÚ NINH,
TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01

Đà Nẵng - 2020


Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

N ƣờ

ƣớn

n

o

ọ : PGS TS N

ễn Côn P ƣơn

Phản biện 1: TS. Nguyễn Hữu Cường

2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm
hồn thiện cơng tác kế toán tại trung tâm y tế huyện Phú Ninh trong
thời gian đến.
3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những lý luận và
thực tiễn về cơng tác kế tốn tại trung tâm y tế huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng Nam. Công tác kế toán ở đây được nhấn mạnh đến việc tập trung
nghiên cứu một số phần hành kế toán chủ yếu.


2
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thực trạng cơng tác
kế tốn tại trung tâm y tế huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam trong
năm 2019 và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong thời gian đến.
4 P ƣơn p áp n ên ứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả sử dụng các phương
pháp nghiên cứu cơ bản như: phân tích, tổng hợp, so sánh, biện luận để
nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề đặt ra. Dữ liệu, thông tin được thu
thập tại đơn vị trong năm 2019.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chương. Chương 1 trình bày tổng lược cơ
sở lý thuyết về cơng tác kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp. Chương
2 tổng hợp và đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn tại trung tâm y tế
huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam. Giải pháp hồn thiện cơng tác kế
tốn tại trung tâm y tế huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam được trình
bày ở chương 3.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠNG TÁC KẾ

1.2.1. Khái qt về cơng tác kế toán
a. Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những bằng chứng về giấy tờ về nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành (Quốc hội, 2015).
b. Vận dụng tài khoản kế toán
Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do
Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế tốn áp dụng ở
đơn vị (Quốc hội, 2015).
c. Cơng tác sổ sách kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế
toán”(Quốc hội, 2015)


4
1.2.2. Cơng tác kế tốn một số phần hành chủ yếu trong
đơn vị sự nghiệp cơng lập
a. Kế tốn doanh thu
* Đặc điểm doanh thu
Ngồn thu của các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:NSNN
cấp (cấp phát chi hoạt động thường xuyên và chi đầu tư); thu phí, lệ
phí được để lại theo quy định của cấp có thẩm quyền, nguồn viện trợ
cho biếu tặng, nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung
cấp dịch vụ, nguồn thu khác.
* Ghi nhận doanh thu
Đối với thu hoạt động do ngân sách cấp:
Đối với thu viện trợ
Thu phí được khấu trừ, để lại
Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
b. Kế tốn chi phí

hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật.
Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương
theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện bằng
thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân –
dân y theo tình hình thực tế ở địa phương…
2 1 3 Cơ ấu tổ chức quản lý của trung tâm
Trung tâm y tế huyện Phú Ninh thực hiện mơ hình cơ cấu tổ
chức trực tuyến chức năng gồm Ban giám đốc (gồm 1 giám đốc và 2
phó giám đốc); 5 phịng chức năng, 7 khoa chun mơn,… cùng với
11 trạm y tế xã, thị trấn.
2 1 4 Đặ đ ểm q ản lý tà
ín ủ TTYT
ện P ú
Ninh
a. Đặc điểm các khoản thu chi của trung tâm
Nguồn thu của TTYT huyện Phú Ninh


6
Nguồn tài chính cung cấp cho hoạt động của trung tâm bao
gồm: nguồn ngân sách chi cho hoạt động thường xun và khơng
thường xun, thu viện phí và bảo hiểm y tế và các nguồn thu khác.
Các khoản chi của TTYT huyện Phú Ninh
các khoản chi của đơn vị bao gồm: Chi thanh tốn cho cá nhân,
Chi mua hàng hóa, dịch vụ, Chi phí nghiệp vụ chun mơn.
Trong thời gian qua, mọi hoạt động thu, chi tại trung tâm đều
tuân thủ nghiêm túc, đầy đủ theo đúng các quy định hiện hành của
Nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Mọi nghiệp vụ kinh tế
phải được tập trung và phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế tốn tại
phịng Tài chính kế tốn.

từ chương trình phần mềm kế tốn tổng hợp Misa Mimosa.
2.2.2. Kế toán một số phần hành chủ yếu tại trung tâm y tế
huyện Phú Ninh
a. Kế toán doanh thu
* Đặc điểm nguồn thu của trung tâm
Nguồn thu của trung tâm bao gồm: Thu hoạt động do NSNN
cấp và các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của
trung tâm bao gồm: Thu viện; Thu từ dịch vụ khám sức khỏe cho các
công ty; Thu từ dịch vụ cấp giấy khám sức khỏe; Cho thuê mặt bằng
căn tin, nhà giữ xe). Kết quả thu của Trung tâm trong 2 năm qua được
thống kê thông qua Bảng 2.3.
Bảng 2.3. kết qua nguồn thu của trung tâm 2018-2019
ĐVT: 1.000 đồng
Năm 2018
STT

K oản mụ

G á trị

Năm 2019
Tỷ

trọn

G á trị

C ên lệ
Tỷ



17.807.224

51,24

19.445.233

52,16

1.638.009

9,20

3

Tổn

34.752.029

100

37.278.427

100

2.526.398

7,27

Nguồn: Phịng Tài chính – Kế toán

112/ Có TK 1318- Chi tiết tạm ứng BHYT. Số ghi nhận từ BHYT
đồng chi trả được hạch tốn Nợ TK 1318/ Có TK 531.


9
Đối với các dịch vụ khác: thu tiền từ dịch vụ căng tin, thu tiền
phí vận chuyển bệnh nhân. Kế tốn căn cứ vào bảng kê do kế tốn
viện phí dịch vụ gửi lên, kế toán thanh toán tiến hành hạch tốn Nợ
TK 111/ Có TK 531.
Cuối tháng, kế tổng hợp và phản ánh doanh thu hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị thông qua Số cái tài khoản 531.
Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển các khoản thu từ
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ qua TK 9112 (xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ).
b. Kế tốn chi phí
* Đặc điểm nguồn chi phí
Do thực hiện cơ chế tự chủ về mặt tài chính, trong 2 năm trở lại
đây nguồn NSNN chủ yếu là các khoản chi cho con người như: tiền
lương, các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp
thâm niên, vượt khung, phụ cấp đặc thù…). Chi hoạt động chuyên
môn và các khoản chi hoạt động khác như: chi hàng hóa, dịch vụ, chi
mua sắm, chi sữa chữa tài sản chiếm tỷ trọng rất ít trong nguồn
NSNN.
* Ghi nhận chi phí
Phản ánh chi từ nguồn kinh phí hoạt động NSNN cấp
Hiện nay, các khoản chi hoạt động từ nguồn NSNN cấp được
theo chi cho các hoạt động sau: Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích theo lương cho cán bộ cơng chức, viên chức, chi chuyên môn,
chi đầu tư TSCĐ. Các khoản chi được ghi nhận trực tiếp vào TK 611
– Chi phí hoạt động được thực hiện khi rút dự tốn để chi lương, chi

- Chi phí vật tư y tế: Kế tốn căn cứ tình hình sử dụng thuốc, vật
tư y tế phục vụ trong kỳ thơng qua TK 152. Cuối mỗi q, kế tốn kết
chuyển từ TK 152 sang TK 154. Việc xác định chi phí sản xuất kinh
doanh, dịch vụ dỡ dang của trung tâm được tập hợp chi phí qua 3 tài
khoản chính gồm: TK 332; TK 334 và TK 152. Cuối kỳ kế toán kết
chuyển sổ cái TK 154.


11
- Chi sửa chữa TSCĐ: Đối với sửa chữa TSCĐ, các phòng khoa
đề xuất sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng thiết bị khi bị hư hỏng lên
phòng vật tư. Sau khi phịng vật tư trình lên và được sự chấp thuận của
Giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp sẽ có trách nhiệm liên hệ với đơn
vị sửa chữa để xác định mức độ hư hỏng hoặc liên hệ với các cơng ty
cung ứng để lấy báo giá trình lãnh đạo duyệt. Sau khi hoàn thành,
chứng từ được gởi về kế toán TSCĐ kiểm tra, thanh toán và lưu trữ.
- Chi quản lý hành chính: Gồm các khoản chi cho các nghiệp vụ
chun mơn, chi thanh tốn các dịch vụ công cộng (như tiền điện,
nước, điện thoại, internet, vệ sinh mơi trường...), chi vật tư văn phịng,
bảo hộ lao động, cơng tác phí, chi th mướn nhân cơng, chi tiếp
khách, hội nghị, chi đoàn ra đoàn vào và một số khoản chi khác.
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và căn cứ chứng từ được sử dụng liên quan đến hoạt động sửa chữa
tài sản cố định và hoạt động hành chính như: Hóa đơn mua hàng, Hợp
đồng và các chứng từ liện quan, tiến hành phản ảnh vào Sổ cái TK 642.
Cuối năm, kết chuyển doanh thu, Chi phí sản xuất kinh doanh
dỡ dang và chi phí phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
c. Kế toán tài sản cố định
* Đặc điểm TSCĐ

* Đặc điểm thuốc, vật tư y tế
Thuốc, vật tư y tế là loại hàng hố đặc biệt, có nguồn gốc rất
đa dạng, do có bản chất khác nhau nên có tính chất lý – hoá khác
nhau, mức độ bền vững khác nhau với các yếu tố vật lý, hoá học,
sinh học, nếu sử dụng không đúng và bảo quản không tốt, khơng
đúng rất dễ bị hư hỏng trong q trình tồn trữ, lưu thông và sử dụng,
điều này không chỉ gây thiệt hại về mặt kinh tế mà quan trọng đến


13
tính mạng, sức khoẻ của người dùng. Một số loại thuốc, vật tư y tế sử
dụng tại trung tâm được phản ảnh ở Phụ lục 2.9.
* Xác định giá
- Giá nhập kho: Giá nhập kho đối với thuốc và vật tư y tế căn cứ
vào hóa đơn và hợp đồng mua bán giữa trung tâm và nhà cung ứng.
- Giá xuất kho: Toàn bộ thuốc, vật tư y tế tại trung tâm áp
dụng theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
* Ghi nhận xuất nhập thuốc vật tư y tế
Sau khi tiến hành thực hiện việc mua thuốc, vật tư theo quy
định, hội đồng kiểm tra về số lượng, quy cách và chất lượng của thuốc,
vật tư và tiến hành nhập kho theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc nhập kho, các khoa phịng liên quan
chuyển tồn bộ chứng từ về bộ phận kế toán phần hành phụ trách (kế
toán dược, vật tư) bao gồm: các quyết định, văn bản có liên quan đến
việc mua thuốc, vật tư, hợp đồng mua thuốc, vật tư, hóa đơn mua
hàng, giấy báo lơ, hạn sử dụng… để phản ảnh nghiệp vụ kinh tế phát
sinh vào phần mềm kế toán.
Cuối tháng, kho dược, vật tư đem bản N-X-T có chữ ký của
bộ phận thống kê, thủ kho, trưởng khoa dược, phòng vật tư và thủ
trưởng để kế toán căn cứ xuất thuốc, vật tư; giá xuất được tính theo

02/BCQT
Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm
4
B02/BCQT
tốn, thanh tra, tài chính
B03/BCQT Thuyết minh báo cáo quyết tốn
II
Báo cáo tài chính
1
B01/BCTC Báo cáo tình hình tài chính
2
B02/BCTC Báo cáo kết quả hoạt động
3
B03/BCTC Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
4
B04/BCTC Thuyết minh báo cáo tài chính
Nguồn Phịng Tài chính – Kế tốn
Cuối năm kế tốn trung tâm lập các báo cáo tài chính, Thủ
trưởng đơn vị ký duyệt, sau đó nộp cho Sở Y tế chậm nhất vào cuối
tháng 3 của năm sau.
b. Báo cáo nội bộ
Mặc dù hệ thống báo cáo nội bộ đã được chú trọng hơn trước
đây, song về mặt chất lượng chỉ mới đáp ứng được công tác kiểm tra
đối chiếu tình hình thu - chi hoạt động sự nghiệp giữa các bộ phận kế
toán. Báo cáo tổng hợp doanh thu ở bộ phận thu viện phí chỉ thể hiện


15
từng năm mà khơng có sự so sánh, đối chiếu con số tăng, giảm của
các khoản mục, chưa thực hiện phân tích, đánh giá tìm ra những mặt

dõi doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị theo
từng hoạt động cụ thể, và chưa lập sổ theo dõi chi tiết doanh thu hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ.
- Về kế tốn chi phí.
+ Đối với chi phí hoạt động, kế toán chưa tổ chức tài khoản
chi tiết đối với TK 6111 và TK 6112 để theo dõi từng loại chi phí
như: Chi phí tiền cơng, tiền lương và các chi phí khác cho nhân viên;
chi phí vật tư, cơng cụ và dịch vụ đã sử dụng; chi phí khấu hao tài
sản cố định và chi phí hoạt động khác. Kế tốn chưa mở sổ chi phí
chi tiết, điều này gây có khăn trong việc theo dõi, kiểm tra đánh giá
để kiểm sốt chi phí.
Kế tốn chưa lập sổ theo dõi chi tiết hoạt động đối với hoạt
động thường xuyên và không thường xuyên. Các khoản chi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh dịch vụ được phản ánh trên TK 154 và 642
mà không tổ chức chi tiết theo nội dung, mục đích các khoản chi. Việc
theo dõi chi theo nguồn gắn với từng hoạt động (hoạt động chuyên
môn nghiệp vụ, hoạt động sản xuất kinh doan, từng bộ phận trong đơn
vị chưa được triển khai, do đó khơng thể đánh giá việc phân bổ kinh
phí, nhân sự có hợp lý, hiệu quả hay khơng.
- Về kế tốn tài sản cố định: Chưa tổ chức theo dõi TSCĐ
theo nguồn hình thành, chi phí khấu hao TSCĐ chưa thực hiện việc
phân bổ theo từng hoạt động, từng bộ phận. Do đó dẫn đến chưa tổ
chức hạch toán chi tiết đối với tài khoản 214. Trung tâm chưa thực
hiện việc cấp mã thẻ TSCĐ đầy đủ, chưa thực hiện việc bàn giao và
phân cấp quản lý TSCĐ theo từng khoa, phòng.
- Về kế toán thuốc, vật tư y tế: Kế toán chưa tiến hành tách
biệt thuốc, vật tư sử dụng cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ từ đó dẫn đến việc xử lý



18
Trung tâm cần khẩn trương thực hiện lập dự toán thu chi theo
từng bộ phận,
Giai đoạn chấp hành dự toán
Trung tâm cần theo dõi chi tiết nhiệm vụ chi theo từng nội
dung trong từng tháng hoạt động. Tất cả các hoạt động thu chi cần tổ
chức báo cáo kết quả thực hiện theo tháng và so sánh giữa kệt quả
đạt được so với kế hoạch đặt ra.
Trung tâm cần đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn
thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao, đồng thời phải có kế hoạch sử
dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có
hiệu quả.
Đối với khâu quyết toán
Trung tâm cần tổng hợp quyết toán các nguồn từ NSNN cấp và
nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Xác định kết
quả kinh doanh từ hoạt động dịch vụ của đơn vị để phục vụ thơng tin
nội bộ.
Phân tích tình hình sử dụng nguồn kinh phí, tình hình thực
hiện dự tốn, các định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước; tổ chức kiểm
tra đối chiếu chéo số liệu kế toán giữa các phần hành, giữa chi tiết và
tổng hợp; đảm bảo lập báo cáo quyết toán kinh phí và tình hình sử
dụng kinh phí đầy đủ, đúng thời gian quy định.
b. Hoàn thiện việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Bổ sung nội dung thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong
xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để tiến tới áp dụng cơ chế tự chủ
tài chính tại đơn vị.
3.2.2. Hồn thiện cơng tác kế toán các phần hành chủ yếu
a. Đối với kế toán doanh thu
- Mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu theo từng khoa đối với hoạt
động khám chữa bệnh của đơn vị theo Bảng 3.2.

tổng viện phí. Lập bảng phân bổ doanh thu theo từng khoa dựa vào chi
phí điều trị, được trình bày ở Bảng 3.3.
Bảng 3.3 Bảng phân bổ doanh thu theo từng khoa
C ứn từ
Tên khoa
STT
Số
D ễn ả
Tổng
Ngày
Khoa Khoa ….
hiệu
doanh thu
1
..
Tổn
- Thực hiện việc mở tài khoản chi tiết cho TK 531- doanh thu
hoạt động SXKD tương ứng với từng hoạt động. Cụ thể: TK 5311
doanh thu hoạt động SXKD DV do cơ quan BHXH chi trả; TK 5312 -


20
Doanh thu hoạt động SXKD (bệnh nhân có BHYT) TK 5313 - Doanh
thu hoạt động SXKD, DV (bệnh nhân tự nguyện) TK 5318, Doanh thu
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác.
Trung tâm theo từng nội dung hoạt động. Trong thời gian đến,
bộ phận kế toán cần mở sổ theo dõi dõi chi tiết kết quả thu từ hoạt
động SXKD, dịch vụ theo từng nguồn thu theo Bảng 3.4.
Bảng 3.4. Sổ theo dõi chi tiết doanh thu
SỔ CHI TIẾT DOANH THU

3

4

Tổng cộng
b. Về chi phí
- Trung tâm mở sổ theo dõi chi tiết chi phí phát sinh cho
từng hoạt động, bộ phận nhằm giúp nhà quản lý đánh giá chính xác
được hiệu quả hoạt động. Để thực hiện được điều này, luận văn đề
xuất đơn vị sử dụng mẫu sổ chi tiết chi phí cho từng hoạt động và
theo dõi lồng ghép với từng bộ phận theo bảng 3.5.
Trung tâm mở tài khoản chi tiết đối với tài khoản 642 (Chi phí
quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị) để thuận tiện
cho việc theo dõi Cụ thể như sau: TK 6421 phản ánh chi phí tiền
cơng tiền lương và các chi phí khác cho nhân viên của trung tâm; TK
6422 phản ánh các chi phí vật tư, cơng cụ dụng cụ, dịch vụ mua
ngoài (điện; nước, internet, điện thoại..) xăng xe phục vụ cho hoạt
động hành chính tại trung tâm; TK 6423 phản ánh các chi phí khấu


21
hao liên quan đến hoạt động hành chính tại trung tâm; TK 6428 phản
ánh các chi phí hoạt động khác như: chi phí tiếp khách, hội nghị, phí
kiệm định, phí đường bộ đối với ơ tơ và các chi phí khác. Để thuận
tiện cho việc theo dõi, phân tích và đánh giá, kế toán mở sổ theo dõi chi
tiết chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng bộ phận,
được phản ánh qua Bảng 3.6.
c. Về kế toán tài sản cố định
- Trung tâm tiến hành rà soát, kiểm tra và cấp mã thẻ tài sản
đầy đủ, sau đó phân loại, sắp xếp tài sản theo từng khoa, phòng ban

d. Về kế toán thuốc, vật tư y tế
Để đảm bảo việc theo dõi và kiểm soát thuốc và vật tư y tế,
tránh tính trạng thất thốt, trung tâm cần thực hiện các nội dung sau:
- Mở tài khoản chi tiết của tài khoản 152, 153 - Chi tiết cho từng
thiết bị, vật tư y tế.
- Mở sổ theo dõi thuốc, vật tư y tế theo nguồn hình thành và nơi sử
dụng.
- Phòng TCKT yêu cầu các khoa cuối tháng lập bảng kê các loại
thuốc, vật tư đã xuất dùng cho bệnh nhân.
Từ đó, kế tốn căn cứ vào phiếu xuất hàng tháng và bảng kê
thuốc, vật tư xuất dùng cho bệnh nhân mà khoa phòng gửi lên sẽ nắm
rõ được số lượng đã dùng, kiểm soát được số thuốc, vật tư cịn tồn tại
kho, nhằm có biện pháp quản lý, tránh tình trạng hết hạn sử dụng hay
thất thốt thuốc, vật tư.
3.2.3. Hồn thiện hệ thống báo cáo
a. Báo cáo quyết toán ngân sách và báo cáo tài chính
Bộ phận kế tốn trong trung tâm cần nắm bắt kịp thời, hiểu rõ
các văn bản, chế độ kế toán nhà nước ban hành, liên kết phần hành
kế toán chặt chẽ, tổ chức kế toán tại các đơn vị một cách khoa học.
Kiểm tra, lập báo cáo hàng quý để nắm bắt được tình hình tài
chính của đơn vị và đưa ra các định hướng tiếp theo. Tránh trường
hợp giải ngân ngân sách chậm, giải ngân không hết.
Tăng cường cơng tác thanh, kiểm tra giám sát hoạt động tài
chính của đơn vị, phát hiện kịp thời những sai sót, gian lận,... nhằm


23
điều chỉnh, chấn chỉnh nhanh, tránh ảnh hưởng đến công tác lập báo
cáo khơng chính xác, sai lệch so với thực tế.
Các bộ phận kế toán phải thống nhất về hạch toán tài khoản,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status