(Luận văn thạc sĩ) cơ chế điều chuyển vốn nội bộ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Minh Khơi

CƠ CHẾ ĐIỀU CHUYỂN VỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Minh Khơi

CƠ CHẾ ĐIỀU CHUYỂN VỐN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – ngân hàng
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRƯƠNG QUANG THƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011


LỜI CAM ĐOAN


ii


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN

Họ và Tên học viên: NGUYỄN MINH KHƠI
Chun ngành: Ngân hàng

Niên khố: 18

Nguời hướng dẫn khoa học: PGS. TS TRƢƠNG QUANG THÔNG
Tên đề tài: CƠ CHẾ ĐIỀU CHUYỂN VỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sau gần 5 năm áp dụng tại BIDV, cơ chế điều chuyển vốn nội bộ đã thể hiện
một số ưu điểm và thuận lợi trong công tác quản lý nội bộ, tuy nhiên, cơ chế vẫn cịn
vài hạn chế và chưa có sự hỗ trợ tích cực đối với những chi nhánh mang tính đặc thù.
Đề tài thực hiện nghiên cứu trường hợp điển hình tại chi nhánh Sở Giao Dịch 2 là chi
nhánh có cơ cấu khách hàng khác biệt với các chi nhánh khác trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh để nêu ra ưu điểm, tồn tại và đề xuất biện pháp nhằm tăng tính tương
thích, hiệu quả của cơ chế lên toàn bộ mạng lưới chi nhánh của BIDV.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp mô tả, thống kê và sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp: Trình bày khái
quát cơ chế điều chuyển vốn nội bộ, thống kê và sử dụng nguồn dữ liệu để nêu bật vấn
đề cần nghiên cứu.
3. Kết quả và những đóng góp của luận văn:
Phân tích được đặc thù trong hoạt động tại chi nhánh Sở Giao Dịch 2, đồng thời
khái quát ưu nhược điểm của cơ chế điều chuyển vốn nội bộ để đề xuất những ý kiến
đóng góp có tính tham khảo trong thực tế và có thể triển khai áp dụng cho các chi

WB (world bank): Ngân hàng Thế Giới

iv


WTO (World Trade Organization): Tổ chức Thương mại thế giới
%TT: % tăng trưởng

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 2.2. Hội Sở Chính áp dụng Giá FTP mua vốn = FTP bán vốn
Bảng 2.3. các chỉ tiêu hoạt động của BIDV giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 2.4. Tình hình hoạt động tín dụng năm 2010
Bảng 2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng và huy động giai đoạn 2006 – 2010
Bảng 2.6. So sánh các chỉ số trước và sau khi áp dụng cơ chế FTP
Bảng 3.1. Lãi suất giả định
Bảng 3.2. Với cơ chế tự cân đối vốn
Bảng 3.3. Với cơ chế FTP
Bảng 3.4. So sánh lãi suất giữa BIDV và một số ngân hàng thương mại trên địa bàn
thời điểm 31/12/2010.
Bảng 3.5. Khoản cách giữa FTP mua vốn và bán vốn
Bảng: 3.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động.

vi


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
Chƣơng 1: Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ tại các ngân hàng thƣơng mại .............. 3
1.1.

Khái quát về cơ chế điều chuyển vốn nội bộ .................................................. 3

1.1.1.

Giới thiệu khái quát về cơ chế điều chuyển vốn nội bộ .............................. 3

1.1.2.

Mục tiêu của cơ chế ..................................................................................... 3

1.1.3.

Ưu điểm: ...................................................................................................... 4

1.1.4.

Hạn chế của cơ chế điều chuyển vốn nội bộ................................................ 5

1.2.

Các mơ hình điều chuyển vốn nội bộ .............................................................. 8

1.2.1.

Một số hệ thống điều chuyển vốn nội bộ theo thông lệ quốc tế... ............. ..8



Tương quan giữa FTP mua vốn và FTP bán vốn: ..................................... 24

2.2.5.

Các cơ chế bổ trợ: ...................................................................................... 25

viii


2.2.6.

Định giá cho các giao dịch mua bán vốn ................................................... 26

2.2.7.

Kết quả chi phí/thu nhập mua/bán vốn ...................................................... 30

2.3.

Phân tích ƣu điểm và hạn chế của cơ chế FTP tại BIDV............................ 31

2.3.1.

Ưu điểm ..................................................................................................... 32

2.3.2.

Tồn tại ........................................................................................................ 33


2.6.1.

Thu nhập từ hoạt động tín dụng và huy động giai đoạn 2006 – 2010. ...... 39

2.6.2.

So sánh hiệu quả hoạt động huy động vốn và tín dụng tại 2 thời điểm:

trước và ngay sau khi áp dụng cơ chế FTP ................................................................ 40
2.6.3.
2.7.

Cấp bù lãi suất của BIDV đối với CN SGD2 ............................................ 43
Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện cơ chế FTP tại chi nhánh SGD2 .... 45

Chƣơng 3: Hoàn thiện cơ chế điều chuyển vốn nội bộ tại BIDV. ............................ 47
3.1.

Định hƣớng hoạt động của BIDV. ................................................................. 47

3.2.

Đề xuất thiết lập Cơ chế tự cân đối nguồn đối với 1 số khách hàng lớn: .. 48

3.2.1.

Sự cần thiết của cơ chế tự cân đối nguồn. ................................................. 48

3.2.2.



Thành lập Trung tâm vốn trên địa bàn TP.HCM ....................................... 60

3.6.1.

Tình hình quan hệ với các ĐCTC của BIDV: ........................................... 60

3.6.2.

Tình hình quan hệ với ĐCTC của CN.SGD2 ............................................ 63

3.6.3.

Sự cần thiết chi nhánh của Trung tâm giao dịch vốn trên địa bàn TP Hồ

Chí Minh: ................................................................................................................... 63
3.6.4.

Định hướng hoạt động: .............................................................................. 64

3.6.5.

Phương án hoạt động cụ thể: ..................................................................... 64

3.7.

Xây dựng mơ hình phân tích hiệu quả hoạt động theo từng bộ phận kinh

doanh. ......................................................................................................................... 65
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 70

Nêu rõ sự hạn chế của cơ chế FTP đối với những chi nhánh có đặt thù riêng về
cơ cấu huy động vốn - tín dụng, nghiên cứu trường hợp điển hình tại chi nhánh SGD2
để từ đó xác định được những khó khăn và thuận lợi khi chi nhánh áp dụng cơ chế điều

1


chuyển vốn nội bộ. Đồng thời qua đó đề xuất những thay đổi mang tính linh hoạt hơn
góp phần khắc phục hạn chế của cơ chế này.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp mô tả, thống kê và sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp: Trình bày khái
quát cơ chế điều chuyển vốn nội bộ, thống kê và sử dụng nguồn dữ liệu để nêu bật vấn
đề cần nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu: Cơ chế FTP trong hệ thống BIDV
Phạm vi nghiên cứu:

- Từ gốc độ tại chi nhánh, tác giả nhận thấy hoạt động huy động vốn và tín dụng
là 2 mảng hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh, bài nghiên cứu này
giới hạn trong phạm vi minh hoạ số liệu của chi nhánh SGD2 về hoạt động huy
động vốn, tín dụng.

- Giai Đoạn nghiên cứu: từ năm 2006 đến năm 2010. Đây là giai đoạn BIDV áp
dụng cơ chế điều chuyển vốn nội bộ trong điều kiện mơi trường kinh tế, tài
chính biến động phức tạp, nghiên cứu giai đoạn này sẽ thấy rõ tác động của cơ
chế đối với hoạt động huy động vốn và tín dụng tại chi nhánh SGD2
Kết cấu bài nghiên cứu: kết cấu bài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Khái quát về cơ chế điều chuyển vốn nội bộ tại các ngân hàng
thương mại.


Bằng việc chuyển giao rủi ro lãi suất sang bộ phận cấp vốn trong ngân hàng, hệ
thống FTP giúp trưởng các bộ phận kinh doanh tập trung vào các quyết định kinh
doanh cơ bản (bao gồm cả các quyết định về rủi ro tín dụng), chuyển giao việc quản lý
đầu cơ lãi suất cho các nhà quản lý rủi ro lãi suất chuyên nghiệp. Tách bạch rủi ro lãi
suất và rủi ro tín dụng là một trong những mục tiêu chủ yếu của quy trình FTP.
1.1.2. Mục tiêu của cơ chế
Tùy thuộc vào quy mô của ngân hàng mà xác định được những mục tiêu chính
của FTP bao gồm:

- Xác định được chi phí cơ hội hoặc giá trị cơ hội của nguồn vốn đối với ngân
hàng;

3


- Giúp đo lường khả năng sinh lời của các bộ phận/đơn vị khác nhau (chi nhánh,
sản phẩm, khách hàng, tài khoản) trong ngân hàng bằng cách kết nối những
khoản chi phí phù hợp vào các khoản doanh thu;

- Tách bạch rủi ro lãi suất khỏi bộ phận kinh doanh và tập trung việc quản lý rủi
ro lãi suất tại một đơn vị riêng;

- Nâng cao chất lượng các quyết định định giá TSC và TSN;
- Hỗ trợ bộ phận quản lý TSC/TSN và tách bạch rủi ro tín dụng với rủi ro lãi suất;
- Định lượng ảnh hưởng của chênh lệch vốn lên thu nhập thuần từ lãi;
- Đánh giá về từng bộ phận trong ngân hàng dựa theo ảnh hưởng kinh tế của từng
bộ phận đó lên tổng thu nhập của ngân hàng;

- Sử dụng FTP để điều chỉnh hoạt động của các bộ phận nhân viên được đo lường
hiệu quả hoạt động.

của việc áp dụng “khái niệm” cơng cụ FTP trong quản lý TSC/TSN. Tất nhiên, về mặt
đặc thù, mỗi ngân hàng đang hoạt động đều có những hệ thống quản lý riêng (ví dụ: Ủy
ban ALCO), nhưng thực sự cơng tác quản lý TSC/TSN mới dừng ở cấp độ khớp kỳ
hạn.
Một cách điển hình, mơ hình tổ chức của các NHTM Việt Nam hiện nay là trụ
sở chính và các chi nhánh, trong đó mỗi chi nhánh hoạt động độc lập tương đối. Chi
nhánh đó có bảng cân đối riêng, trong đó có phân loại TSC và TSN theo kỳ hạn và theo
mức độ rủi ro. Nếu như tách biệt vấn đề về hạch tốn, có thể coi mỗi chi nhánh như
một ngân hàng độc lập. Và nếu như trên cùng một địa bàn có nhiều hơn một chi nhánh
của một ngân hàng, thì bản thân các chi nhánh đó cũng cạnh tranh với nhau tương tự
như đối với một ngân hàng khác.
Thực tiễn quản trị dễ dàng đối với trụ sở chính của các NHTM Việt Nam là giao
chỉ tiêu kế hoạch cho các chi nhánh của mình, trong đó u cầu các chi nhánh của mình
phải đạt các chỉ tiêu về TSN, TSC và theo đó là lợi nhuận. Thơng thường kèm theo đó
khơng bao gồm các hỗ trợ về quản trị rủi ro, đặc biệt rủi ro thanh khoản. Một số ngân

5


hàng thường u cầu chi nhánh của mình làm ln việc tự cân đối TSN và TSC, mà
phần lớn là nguồn vốn huy động và cho vay tín dụng. Trong khi đó, ở cấp độ chi
nhánh, việc quản lý rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản là không thể thực hiện hiệu
quả. Chính việc phi tập trung hóa công tác quản lý vốn này khiến cho bản thân ngân
hàng gặp phải rủi ro cực lớn. Thứ nhất, rủi ro lãi suất: Do các chi nhánh được yêu cầu
tự cân đối vốn kinh doanh theo nghĩa tự huy động TSN chi nhánh (tiền gửi dân cư và
tiền gửi doanh nghiệp) để dùng làm nguồn cho các TSC của chi nhánh (chủ yếu là cho
vay thương mại, cho vay tiêu dùng, tài trợ thương mại…); một biến động tương đối lớn
trong lãi suất áp dụng cho TSN trong khi mức lãi suất của TSC có độ trễ lớn hơn sẽ tạo
ngay lập tức một áp lực lên hoạt động kinh doanh của chi nhánh gây ra rủi ro lãi suất.
Đối với loại rủi ro này, một số NHTM Việt Nam áp dụng cơ chế khống chế trần lãi

 Hạn chế thao tác nghiệp vụ tại các chi nhánh:
Cơ chế quản lý vốn tập trung là tiền đề cơng nghệ để hình thành Tập đồn tài
chính ngân hàng trên cơ sở tất cả giao dịch về tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, quản trị rủi ro
được tập trung về Hội sở chính thơng qua các Trung tâm. Trong tương lai, các chi
nhánh chỉ đóng vai trị là nơi tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận nhu cầu khách hàng và
đưa về Trung tâm xử lý. Vì vậy, các thao tác nghiệp vụ tại chi nhánh sẽ bị hạn chế dần,
làm hạn chế trình độ nghiệp vụ của các nhân viên ngân hàng, hạn chế kinh nghiệm
thực tiễn, kinh nghiệm chun mơn.
 Chi phí ứng dụng cao:
Để áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung, Cơ chế này phải được triển khai đồng
bộ đến tất cả các chi nhánh ngân hàng trên toàn quốc. Đối với các ngân hàng có mạng
lưới chi nhánh rộng lớn (như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam), việc đầu tư cho phát triển công nghệ ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung đòi
hỏi phải có tiềm lực vốn rất lớn.
Nói tóm lại, cơng tác quản trị vốn đóng vai trị quyết định trong việc kinh doanh
thành công hay thất bại của một ngân hàng. Với cơ chế quản lý vốn tập trung, việc
quản trị vốn thật sự trở thành trung tâm điều hành vốn trong hệ thống ngân hàng, xóa

7


bỏ cơ chế quản lý vốn phân tán như trước đây, giảm thiểu tối đa chi phí sử dụng vốn và
rủi ro điều hành vốn.
1.2.

Các mơ hình điều chuyển vốn nội bộ.

1.2.1. Một số hệ thống điều chuyển vốn nội bộ theo thông lệ quốc tế.
Theo thông lệ trên thế giới, có 3 phương pháp định giá điều chuyển vốn:
Phương pháp thứ nhất (single pool method): xác định một giá mua duy nhất cho

sẽ được tập trung vào bộ phận quản lý vốn và từng đơn vị kinh doanh sẽ tập trung vào
xử lý rủi ro tín dụng của bộ phận mình. Chênh lệch lãi suất thuần của bộ phận tạo TSC
(ví dụ: cho vay) phản ánh mức chênh lệch giữa lãi suất họ thu của khách hàng trên tổng
dư nợ (trừ đi dự phịng tổn thất tín dụng) với chi phí điều chuyển vốn họ phải trả cho
bộ phận quản lý vốn. Ngược lại, chênh lệch lãi suất thuần của bộ phận tạo TSN là mức
chênh giữa lãi suất họ phải trả cho khách hàng tính trên tổng dư nợ huy động với thu
nhập điều chuyển vốn họ nhận được từ trung tâm quản lý vốn.
Thu nhập lãi suất thuần của trung tâm quản lý vốn là phần còn lại giữa phần thu
về và phần trả ra cho các bộ phận khác trong ngân hàng. Nó cũng bao gồm các giao
dịch mua vốn hoặc bán vốn trên thị trường tiền tệ. Những giao dịch này không nhất
thiết phải bù đắp chính xác số lỗ hoặc lãi trong điều chuyển (kinh doanh) vốn với các
bộ phận kinh doanh trong ngân hàng. Kết quả thuần của trung tâm quản lý vốn phản

9


ánh tổng mức rủi ro lãi suất mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận, dựa theo kỳ vọng về
biến động lãi suất trong tương lai mà trung tâm đưa ra.
Đối với thực tiễn hoạt động ngân hàng thương mại thì GAAP (Những nguyên
tắc kế toán được chấp nhận chung) sẽ được sử dụng trong việc xác định các số dư phải
định giá. Nguyên tắc này giúp đơn giản hoá việc đối chiếu các số dư báo cáo bên ngoài
với các số dư được sử dụng bên trong hệ thống. Nó cũng giúp giảm bớt tranh cãi về
việc xử lý các khoản lỗ hoặc lãi ghi sổ (chênh lệch giữa giá trị ghi sổ với giá trị thị
trường) chưa thực hiện như thế nào theo cách: các khoản đó có tồn tại nếu như GAAP
quy định như vậy. Một số ngân hàng có thể coi giá trị thị trường có thể là thước đo
hiệu quả hơn giá trị ghi sổ. Và trong việc quản lý TSC/TSN, những thay đổi của giá trị
thị trường khi lãi suất thay đổi có thể được sử dụng bổ trợ trong phân tích thu nhập
thuần từ lãi của ngân hàng. Tuy nhiên, trên quan điểm của quản lý vốn, những số dư
không ghi sổ không ảnh hưởng gì tới báo cáo thu nhập của ngân hàng và do đó, có thể
bỏ qua một bên trong quản lý FTP.

tốn được giá trị thực sự của chi phí cơ hội đối với ngân hàng khi tạo ra một TSC hay
một TSN.
Một số ngân hàng hạch toán các khoản phải thu và các khoản phải trả giữa các
đơn vị kinh doanh với trung tâm quản lý vốn nhằm làm bảng cân đối tài sản của những
đơn vị ấy thực sự cân đối. Sau đó, ngân hàng sẽ tính giá điều chuyển các khoản phải
thu/khoản phải trả để xác định tổng chi phí điều chuyển vốn hoặc thu nhập điều chuyển
vốn của một đơn vị kinh doanh. Phương pháp này khơng nên áp dụng, vì nó làm ngân
hàng không thể áp dụng phương pháp định giá theo nhóm TSN và TSC căn cứ theo kỳ
hạn tái định giá – phương pháp tiên tiến và tinh vi hơn.
Hơn nữa, thu nhập của các đơn vị kinh doanh (những trung tâm lợi nhuận) được
phân bổ vào bộ phận quản lý tài chính. Các khoản thu này khơng phải là nguồn tái cấp
vốn. Khơng có lợi nhuận giữ lại trong các đơn vị kinh doanh. Phần cấp vốn cho các
đơn vị kinh doanh từ nguồn vốn tự có sẽ được xác định bằng công thức phân bổ vốn
trong ngân hàng.

11


Phải loại bỏ càng nhiều càng tốt các cơ hội tự sử dụng vốn với giá chênh lệch
trong hệ thống. Có nghĩa là, các đơn vị kinh doanh trong ngân hàng phải tránh thực
hiện các giao dịch nội bộ ngân hàng, ví dụ tự cấp vốn chẳng hạn, để “qua mặt” trung
tâm quản lý vốn và tránh sự điều tiết của cơ chế định giá vốn điều chuyển. Ngoài ra,
các đơn vị kinh doanh không được che dấu rủi ro lãi suất để hòng nhận được nhiều thu
nhập điều chuyển vốn. Những hành động này sẽ phá hỏng tính thống nhất của hệ
thống, khơng giúp các nhà quản lý có được công cụ quản lý rủi ro lãi suất
1.3.

Nghiên cứu cơ chế điều chuyển vốn tại ngân hàng Vietinbank
Vietinbank là ngân hàng áp dụng cơ chế FTP tương đối chậm hơn so với các


hoặc đến kỳ điều chỉnh LS. Vì vậy, đã giảm thiểu rủi ro LS cho các đơn vị và
không làm ảnh hưởng ngay đến kết quả kinh doanh của CN như dưới cơ chế
một giá. Bên cạnh đó, các khoản vay LS thấp trước đây theo cơ chế FTP mới
được CN nhận thức rõ ràng và có động lực đàm phán tăng LS cho vay đảm bảo
hiệu quả chung của CN và toàn hệ thống. Điều này giúp tạo động lực cho CN

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status