BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------------
NGUYỄN THÀNH TRUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CHO CÔNG TY TNHH
GIA HỒI ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS-TS LÊ THANH HÀ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------------------------
NGUYỄN THÀNH TRUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CHO CÔNG TY TNHH
GIA HỒI ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ii
LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành luận văn này, học viên đã tự tìm hiểu, nghiên cứu nhiều
nguồn tài liệu khác nhau, thu thập nhiều nguồn dữ liệu khác nhau để phân tích,
thống kê, đƣa ra giải pháp, và xây dựng thành một đề tài nghiên cứu hồn chỉnh.
Tơi cam đoan luận văn tốt nghiệp này là cơng trình nghiên cứu của tôi và
những kết quả trong đề tài chƣa từng đƣợc công bố.
Học viên
Nguyễn Thành Trung
iii
CHÚ GIẢI NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CMT: (cut, make and trim) gia công thuần túy
FOB: Free on board: gia công trọn gói
HTTT: Hệ thống thơng tin
HVNCLC: Hàng Việt Nam chất lƣợng cao
PPC: (pay per click) Quảng cáo dựa trên số lần truy cập.
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
VINATEX: Tập đoàn dệt may Việt Nam
VITAS: Hiệp hội dệt may Việt Nam
XK: Xuất khẩu
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
STT Tên bảng biểu, sơ đồ
Bảng 2.4: Báo cáo phân tích doanh thu, lợi nhuận của công ty Gia
Hồi
Bảng 2.5: Tỷ trọng từng chủng loại trong cơ cấu sản phẩm Gia Hồi
Bảng 2.6: Cơ cấu nhãn hiệu tại công ty Gia Hồi
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá của khách hàng về sản phẩm Gia Hồi
Bảng 2.8: Số lƣợng điểm phân phối của cơng ty Gia Hồi
Bảng 3.1: Phân tích SWOT
Bảng 3.2: Mối quan hệ giữa trình độ, độ tuổi của khách hàng khi
chọn chủng loại sản phẩm
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Cấu thành một hệ thống thông tin marketing
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Gia Hồi
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu khách hàng theo giới tính
Sơ đồ 2.3: Thị phần những thƣơng hiệu đồ thun mặc nhà
Sơ đồ 2.4: Mơ hình kênh phân phối của công ty Gia Hồi
Sơ đồ 2.5: Lƣợng khách hàng sử dụng sản phẩm Gia Hồi
Sơ đồ 3.1: Đề xuất lại sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Gia Hồi
Sơ đồ 3.2: Đề xuất mô hình kênh phân phối của cơng ty Gia Hồi
Trang
10
12
18
26
27
29
30
40
41
43
1.1.1
Khái niệm........................................................................................................ 5
1.1.2
Vai trò ............................................................................................................. 6
1.1.3
Chức năng ...................................................................................................... 7
1.2
Nội dung chủ yếu của hoạt động marketing ...................................................... 7
1.2.1
Xây dựng mục tiêu .......................................................................................... 7
1.2.2 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường ................................................................... 8
1.2.3 Hoạt động marketing mix .................................................................................. 9
1.2.3.1 Product (Sản phẩm) ....................................................................................... 9
1.2.3.2 Price (Giá) ................................................................................................... 10
1.2.3.3 Place (Phân phối) ........................................................................................ 11
1.2.3.4 Promotion (Xúc tiến) .................................................................................... 13
1.2.4 Hệ thống thông tin marketing .......................................................................... 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing .................................................. 14
1.3.1 Môi trường vĩ mô ............................................................................................... 15
2.2.4 Đánh giá về nguồn vốn và lao động tại công ty ..................................................26
2.2.4.1 Nguồn vốn ....................................................................................................26
2.2.4.2 Lao động ......................................................................................................27
2.3 Thực trạng hoạt động của cơng ty ......................................................................... 28
2.3.1 Tình hình về các yếu tố đầu vào của sản xuất trong thời gian qua. ...................28
2.3.2 Tình hình về sản lượng, doanh thu, lợi nhuận ..................................................29
2.3.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của công ty .......................................30
2.2.3.1 Thành tựu .....................................................................................................30
2.2.3.2 Hạn chế ........................................................................................................30
vii
2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty Gia Hồi. 31
2.4.1 Môi trường vĩ mơ ............................................................................................... 31
2.4.1.1 Kinh tế ......................................................................................................... 31
2.4.1.2 Chính trị, pháp luật ...................................................................................... 31
2.4.1.3 Dân số ......................................................................................................... 32
2.4.1.4 Tự nhiên ....................................................................................................... 32
2.4.1.5 Cơng nghệ.................................................................................................... 32
2.4.1.6 Văn hóa........................................................................................................ 33
2.4.2 Mơi trường vi mô ............................................................................................... 33
2.4.2.1 Khách hàng .................................................................................................. 33
2.4.2.2 Nhà cung cấp ............................................................................................... 34
2.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh ....................................................................................... 35
2.4.2.4 Thị trường lao động ..................................................................................... 36
2.4.3 Môi trường nội bộ .............................................................................................. 37
2.4.3.1 Hệ thống quản lý .......................................................................................... 37
2.4.3.2 Văn hóa doanh nghiệp.................................................................................. 37
2.4.3.3 Nguồn lực về vốn và lao động ...................................................................... 38
3.2 Phân tích ma trận SWOT ...................................................................................... 53
3.2 Tổ chức lại cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 54
3.2.1 Cơ cấu tổ chức....................................................................................................54
3.2.2 Tình hình nhân sự..............................................................................................56
3.2.3 Xây dựng hệ thống thơng tin marketing .............................................................56
3.3 Công tác nghiên cứu và lựa chọn thị trường. ........................................................ 57
3.3.1 Hồn thiện cơng tác đo lường và dự báo nhu cầu ..............................................57
3.3.2 Hoạt động phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu .....................................58
3.3 Hoạt động marketing mix ...................................................................................... 60
3.3.1 Sản phẩm............................................................................................................60
3.3.2 Giá ......................................................................................................................63
3.3.3 Phân phối ...........................................................................................................66
3.3.4 Xúc tiến ..............................................................................................................68
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................... 72
Kết luận ........................................................................................................................ 73
Phụ lục 1 ......................................................................................................................... 3
Bảng câu hỏi khảo sát ....................................................................................................3
Phụ lục 2 ......................................................................................................................... 5
Kết quả thống kê mô tả dữ liệu khảo sát khách hàng................................................... 5
Phụ lục 3 ......................................................................................................................... 6
Kết quả phân tích về hành vi mua hàng của khách hàng ............................................. 6
1
PHẦN MỞ ĐẦU
01. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ăn, mặc là hai nhu cầu cơ bản nhất của con ngƣời, và ở bất kỳ tầng lớp nào
trong xã hội thì hai nhu cầu này ln phải đƣợc thỏa mãn, có thể sẽ khác nhau về
mức độ, ví dụ tầng lớp bình dân thì mong muốn ăn no mặc ấm, tầng lớp trung lƣu
hiệu mạnh trong nƣớc và đang tiến hành mở rộng thƣơng hiệu ra phạm vi tồn cầu.
Vì vậy, học viên tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài là : Một số giải
pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty TNHH Gia Hồi đến năm 2020.
02. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng hoạt động marketing và các nguồn lực của công ty
để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt
động marketing của công ty.
-
Đề xuất một số giải pháp để hồn thiện hoạt động marketing cho cơng
ty.
03. Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tƣợng nghiên cứu:
-
Phân tích hoạt động marketing của công ty dựa trên các quan điểm
marketing. Từ đó vạch ra một bản kế hoạch marketing cụ thể và đƣa ra
các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho công ty.
+ Phạm vi nghiên cứu:
-
Luận văn tiến hành nghiên cứu hoạt động marketing trong lĩnh vực dệt
may tại thị trƣờng Việt Nam nói chung và đặc biệt là trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng của công ty Gia Hồi.
-
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ năm 2009-2012.
thƣớc mẫu N=220, đƣợc chọn chủ yếu theo phƣơng pháp lấy mẫu
thuận tiện.
05. Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan
Tầm quan trọng của hoạt động marketing đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp là rất lớn, tuy nhiên, vấn đề này mới chỉ đƣợc các doanh nghiệp quan
tâm nhiều trong giai đoạn gần đây. Vì vậy, cũng có một số nghiên cứu về nâng cao
hiệu quả marketing cũng nhƣ xây dựng chiến lƣợc marketing cho một doanh
nghiệp.
Đối với sản phẩm hữu hình, đã có một số đề tài nghiên cứu về marketing
nhƣ: “ Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing mặt hàng gạo của công ty
nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ” – Trần Phƣớc Thuấn (2009, Trƣờng Đại
Học Kinh Tế TPHCM), “Xây dựng chiến lƣợc marketing cho sản phẩm biến tần
tại công ty TNHH điện cơ Phát Minh đến năm 2015” – Nguyễn Ngọc Phƣơng
Thuý (2010, Trƣờng Đại Học Kinh Tế TPHCM), “Giải pháp marketing phát triển
sản phẩm bánh AFC của công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô tại thị trƣờng Việt
Nam” – Tất Cẩm Thành (2010, Trƣờng Đại Học Kinh Tế TPHCM)
Đối với dịch vụ, du lịch thì có một số nghiên cứu nhƣ: “ Hoạch định chiến
lƣợc marketing cho khu du lịch đồi sứ đến năm 2020” – Nguyễn Thanh Tâm
(2011, Trƣờng Đại Học Kinh Tế TPHCM), “ Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt
động marketing dịch vụ E-banking tại ngân hàng Đông Á” – Dƣơng Ngọc Minh
(2009, Trƣờng Đại Học Kinh Tế TPHCM). Các đề tài trên đều có những phân tích
về thực trạng của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia, đồng thời dựa trên
4
những phân tích về tình hình cơng ty, phân tích SWOT đề đƣa ra chiến lƣợc
marketing phù hợp cho doanh nghiệp cụ thể.
Tuy nhiên, đối với lĩnh vực dệt may, một ngành kinh tế mũi nhọn của đất
các ngơn ngữ khác nhau. Sở dĩ có đƣợc kết quả nhƣ trên bởi vì khoa học marketing
ra đời và phát triển khá chậm so với những lĩnh vực khoa học kinh tế khác, nó chỉ
mới ra đời đầu thế kỷ 20, tuy nhiên, sự ra đời và phát triển của marketing đã đánh
dấu một cột mốc mới về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trƣớc khi marketing ra đời, các nhà sản xuất kinh doanh chỉ biết sản xuất ra
những sản phẩm mà họ làm đƣợc và bán chúng. Điều này dẫn đến lƣợng cung
hàng hóa rất lớn, tuy nhiên nhu cầu về những loại hàng hóa này của ngƣời tiêu
dùng là có giới hạn. Mặc khác, các mâu thuẫn về ngƣời bán - ngƣời mua, nhà cung
ứng – nhà sản xuất, cạnh tranh giữa các nhà sản xuất ngày càng gay gắt. Chính
những điều trên đã tạo tiền đề cho sự ra đời một môn khoa học kinh tế mới có
nhiệm vụ dung hịa các mâu thuẫn trên cũng nhƣ tìm ra những giải pháp giúp
doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đó là marketing.
Marketing có nguồn gốc từ tiếng Anh, với hai thành phần là “market” (dùng
để chỉ thị trƣờng, chợ) và “ing” (cho biết đây là một hoạt động). Marketing cũng
có sự phát triển từ marketing truyền thống đến marketing hiện đại.
Marketing truyền thống xuất hiện trong buổi đầu của sự ra đời marketing,
nó xuất hiện trong lĩnh vực thƣơng mại tức là chỉ chú trọng đến việc tiêu thụ hàng
hóa.
Tuy nhiên, do sự phát triển không ngừng của nền kinh tế cũng nhƣ nhu cầu
đa dạng của ngƣời tiêu dùng đã đòi hỏi marketing phải phát triển rộng rãi hơn trên
nhiều lĩnh vực, chú trọng đến quan tâm nhu cầu khách hàng, xem xét hoạt động
kinh doanh trong tổng thể các mối quan hệ, và đây chính là những điểm cốt lõi của
marketing hiện đại.
Chính sự đa dạng trong cách hiểu về marketing nên đã có rất nhiều định
nghĩa về marketing:
6
Theo ủy ban hiệp hội marketing Hoa Kỳ: “Marketing là việc tiến hành các
thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển sang một kỷ nguyên mới.
1.1.2 Vai trò
Sự ra đời của marketing là sự chuyển biến quan trọng trong hoạt động quản
trị kinh doanh của doanh nghiệp vì marketing có những vai trị sau:
-
Liên kết nhà sản xuất, trung gian phân phối và ngƣời tiêu dùng.
-
Hƣớng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp một cách nhịp nhàng.
-
Tạo động lực cho sự thay đổi và phát triển của doanh nghiệp.
7
Nhờ những hoạt động marketing mà doanh nghiệp có điều kiện thu thập và
xử lý thông tin một cách hiệu quả nhất nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng, đồng thời đƣa ra các quyết định kinh doanh một cách khoa học và hiệu quả
nhất.
1.1.3 Chức năng
Xét trên khía cạnh phạm vi thì marketing có hai chức năng chính:
-
Chức năng đối nội: tạo ra sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách
hàng, liên kết tất cả các bộ phận vào một mục tiêu chung của doanh
đƣợc định lƣợng. Những mục tiêu đƣợc định lƣợng sẽ tạo thuận lợi cho việc quản
lý công tác lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing.
8
-
Cuối cùng, những mục tiêu marketing phải nhất quán với nhau.
Khơng thể có trƣờng hợp “ thiết kế sản phẩm tốt nhất trong thời gian ngắn nhất”.
Khi những mục tiêu khơng nhất qn sẽ gây ra tình trạng khó xử cũng nhƣ thực
hiện và báo cáo kết quả công việc một cách gƣợng ép.
1.2.2 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường
Bất kỳ một doanh nghiệp đang kinh doanh trong lĩnh vực gì thì cần phải
nhận dạng rõ thị trƣờng mà doanh nghiệp hƣớng tới. Thực tế, có rất nhiều dạng thị
trƣờng khác nhau mà đòi hỏi phải phân biệt chúng một cách rõ ràng, bao gồm thị
trƣờng tiềm ẩn, thị trƣờng hiện có, thị trƣờng đủ tiêu chuẩn, thị trƣờng đƣợc phục
vụ và thị trƣờng đã xâm nhập. Việc phân biệt rõ những thị trƣờng trên giúp các
doanh nghiệp không tốn thêm nguồn lực cho những thị trƣờng không cần thiết
cũng nhƣ tập trung nghiên cứu những thị trƣờng doanh nghiệp đang hƣớng tới.
Khi nghiên cứu thị trƣờng, doanh nghiệp cần phải ƣớc tính đƣợc nhu cầu
của thị trƣờng, nghĩa là tổng khối lƣợng sản phẩm mà khách hàng nhất định sẽ
mua tại một địa bàn nhất định và trong một thời kỳ nhất định với một môi trƣờng
marketing nhất định và chƣơng trình marketing nhất định.
Sau khi ƣớc tính đƣợc nhu cầu của thị trƣờng thì doanh nghiệp cần tính
đƣợc nhu cầu cơng ty, tức là phần nhu cầu của thị trƣờng thuộc về công ty, phần
nhu cầu này phụ thuộc vào những đặc trƣng riêng của doanh nghiệp về sản phẩm,
giá, cách thức phân phối cũng nhƣ phƣơng thức kích thích tiêu thụ.
khác nhau, cụ thể, dƣới góc nhìn của doanh nghiệp thì marketing mix là 4P, theo
góc nhìn của khách hàng là 4C, và dƣới góc nhìn về yêu cầu của sản phẩm là 4A.
Bảng 1.1: Các thành phần marketing theo 3 hƣớng tiếp cận
Doanh
nghiệp (4P)
Người tiêu dùng (4C)
1. Sản phẩm
1. Giải pháp cho khách hàng
2. Giá
2. Chi phí
3. Phân phối
3. Sự thuận tiện
4. Xúc tiến
4. Truyền thông
Nguồn: Philip Kotler (2003), Quản trị marketing
Yêu cầu của sản phẩm
(4A)
1. Sự chấp nhận đƣợc
2. Giá cả hợp lý
3. Dễ dàng tiếp cận
4. Đƣợc biết tới
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật cũng nhƣ
sự địi hỏi ngày càng cao của khách hàng thì marketing mix không chỉ bao gồm
bốn yếu tố mà mở rộng thêm những yếu tố khác sao cho thỏa mãn tốt yêu cầu của
khách hàng nhƣ sự trải nghiệm, mạng xã hội ảo. Trong phạm vi luận văn này, hoạt
mua của khách hàng. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế toàn cầu đang
rơi vào tình trạng khó khăn thì việc ấn định một mức giá hợp lý cũng tạo thêm một
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đặc biệt hơn, giá là yếu tố duy nhất trong
marketing mix tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, trong khi các yếu tố khác sẽ tạo
ra chi phí cho doanh nghiệp. Khi tiến hành ấn định giá cho một sản phẩm, doanh
nghiệp cần tiến hành qua các bƣớc sau:
11
- Nhận thức rõ mục tiêu marketing đang theo đuổi để có phƣơng án định giá
cho phù hợp.
- Xác định đồ thị hàm cầu về sản phẩm, nếu cầu không co giãn thì cơng ty
có thể định giá cao.
- Xác định đồ thị về hàm sản xuất của doanh nghiệp ở từng mức sản lƣợng
khác nhau để từ đó nắm đƣợc giá thành của sản phẩm.
- Khảo sát giá của những sản phẩm cạnh tranh để có cơ sở ấn định giá.
- Lựa chọn những phƣơng án định giá: định giá bằng cách cộng lời vào chi
phí, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị nhận thức, định giá theo
giá trị, định giá theo mức giá hiện hành và định giá trên cơ sở đấu thầu kín.
- Quyết định giá bán cho sản phẩm.
Đối với một sản phẩm, doanh nghiệp không nhất thiết ấn định một mức giá
duy nhất cho tồn bộ thị trƣờng mà có thể áp dụng giá bán phân biệt tùy thuộc vào
đặc điểm kinh tế, địa lý, thói quen tiêu dùng,… Đồng thời, trong suốt vịng đời của
sản phẩm, doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá sao cho phù hợp với mục tiêu của
doanh nghiệp.
1.2.3.3 Place (Phân phối)
Do sự cách biệt về địa lý, sự thiếu kỹ năng trong hoạt động bán hàng mà
hầu hết những doanh nghiệp không thể trực tiếp đem sản phẩm đến tay ngƣời tiêu
dùng, vì vậy kênh phân phối ra đời nhằm thúc đẩy sự chuyển giao sản phẩm giữa
Từ bảng trên, có thể nhận thấy rằng việc sử dụng lực lƣợng bán hàng hay sử
dụng trung gian phân phối đều có những ƣu, khuyết điểm riêng. Tùy thuộc vào đặc
tính sản phẩm, hành vi ngƣời tiêu dùng, đặc trƣng mỗi doanh nghiệp mà doanh
nghiệp sẽ quyết định lựa chọn hình thức nào.
Do đặc trƣng là sử dụng những đối tƣợng khơng thuộc doanh nghiệp nên
kênh phân phối có thể thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm hoặc có thể gây ảnh hƣởng
xấu đến hình ảnh của doanh nghiệp. Vì vậy, trong quá trình xây dựng, phát triển
kênh phân phối thì doanh nghiệp phải quan tâm đến những vấn đề sau:
- Thiết lập mục tiêu và những ràng buộc.
- Xác định những phƣơng án chính của kênh, bao gồm loại hình trung gian
phân phối, số lƣợng trung gian, quyền lợi và trách nhiệm của trung gian.
- Đánh giá những phƣơng án đã phác thảo ở trên để đƣa ra lựa chọn phƣơng
án hiệu quả nhất dựa trên tiêu chuẩn về kinh tế, khả năng kiểm sốt, khả năng thích
nghi.
- Thực hiện quản lý kênh, bao gồm tuyển chọn các thành viên của kênh, đƣa
ra các chính sách kích thích kênh và những tiêu thức để đánh giá các thành viên.
Bên cạnh đó, do lợi ích của các thành viên trong kênh không đồng nhất nên luôn
tồn tại những mâu thuẫn đòi hỏi doanh nghiệp phải khéo léo giải quyết cũng nhƣ
13
đƣa ra những ràng buộc giữa các kênh nhằm đảm bảo lợi ích hài hịa giữa những
thành viên trong kênh.
1.2.3.4 Promotion (Xúc tiến)
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt cộng với vơ số những lựa chọn cho một
sản phẩm thì yếu tố chất lƣợng, giá cả hợp lí, dễ dàng tìm mua vẫn là chƣa đủ để
sản phẩm của một doanh nghiệp tạo đƣợc sự khác biệt cũng nhƣ đƣợc ngƣời tiêu
dùng lựa chọn. Vì vậy, doanh nghiệp phải tìm biện pháp để cung cấp thông tin về
sản phẩm đến khách hàng, đƣa ra những chƣơng trình đẩy mạnh việc tiêu thụ sản
marketing.
HTTT marketing bao gồm con ngƣời, thiết bị và quy trình thu thập, phân
loại, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời và chính
xác cho những ngƣời soạn thảo các quyết định marketing.
14
Sơ đồ 1.1: Cấu thành một hệ thống thông tin marketing
Ghi chép nội bộ
Tình báo marketing
Mơi
trường
marketing
Nhà quản
trị marketing
Hỗ trợ quyết định
marketing
Nghiên cứu marketing
Nguồn: Philip Kotler (2003), Quản trị marketing
Một HTTT marketing hiệu quả bao gồm những yếu tố sau:
- Hệ thống ghi chép nội bộ: cung cấp những số liệu về mức tiêu thụ, chi phí,
lƣợng hàng tồn kho, tốc độ quay vịng tiền mặt,…
- Hệ thống tình báo marketing: cung cấp những thông tin về những sự kiện
đang diễn ra trên thị trƣờng.
biệt là luật sở hữu trí tuệ và luật cạnh tranh. Đây là một môi trƣờng mà doanh
nghiệp phải tuân thủ các qui định nghiêm ngặt nếu không muốn liên quan đến các
vụ kiện tụng làm mất đi hình ảnh thƣơng hiệu của doanh nghiệp.
1.3.1.3 Dân số
Dân số chính là đối tƣợng sử dụng trực tiếp sản phẩm của doanh nghiệp, sự
bùng nổ dân số, thay đổi cơ cấu độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn,… đều ảnh
hƣởng trực tiếp đối với việc phân khúc thị trƣờng của doanh nghiệp.
1.3.1.4 Tự nhiên
Mơi trƣờng tự nhiên có hai tác động đối với hoạt động marketing của doanh
nghiệp, một mặt là ảnh hƣởng đến thói quen tiêu dùng của khách hàng do ở những
nơi có điều kiện thời tiết khác biệt, mặt khác là ảnh hƣởng đến nguồn cung đầu vào
cho sản xuất của doanh nghiệp. Khi nguồn tài nguyên thiên nhiên trên thế giới
ngày càng cạn kiệt thì bất kỳ yếu tố tự nhiên thuận lợi nào đó cũng sẽ mang lại một
lợi thế cạnh tranh và đòi hỏi ngƣời làm marketing phải khai thác triệt để.
1.3.1.5 Cơng nghệ
Xã hội lồi ngƣời sẽ khơng đạt đƣợc sự hiện đại nhƣ ngày nay nếu thiếu đi
công nghệ, chúng ta khơng thể phủ nhận sự đóng góp quan trọng của cơng nghệ,
cơng nghệ chính là chìa khóa để chúng ta mở ra cánh cửa tiến vào tƣơng lai. Sự
phát triển của cơng nghệ ngày nay diễn ra nhanh chóng mặt, nhất là trong lĩnh vực