(Luận văn thạc sĩ) một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển việt nam - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THU HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2010


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THU HÀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số:
60.31.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. DƯƠNG THỊ BÌNH MINH

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2010




MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

1

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

2

4. Phương pháp nghiên cứu

2

5. Kết cấu của luận văn

3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1.1. Lý luận cơ bản về Ngân hàng Phát triển


1.4. Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của
Ngân hàng Phát triển

10

1.4.1. Khái niệm chất lượng tín dụng

10

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

11

1.4.2.1 Chỉ tiêu định tính

11

1.4.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

11

1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

13

1.4.3.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng

13


22

Kết luận chương 1

23

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1. Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

23

2.2. Thực trạng tín dụng của VDB

25

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

29

2.3.1. Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu định tính

29

2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu định lượng

29

2.3.2.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ



2.5.2. 2. Nguyên nhân

51

Kết luận chương 2

53

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM


5

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ 2011 – 2015,
tầm nhìn đến năm 2020

54

3.1.1. Mục tiêu

54

3.1.2. Nội dung định hướng

54

3.2. Các giải pháp vĩ mơ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Phát triển Việt Nam


3.4.3. Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro.

60

3.4.4. Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin

61

3.4.5. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ.

64

3.5. Các giải pháp hỗ trợ

65

3.5.1. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin

65

3.5.2. Tăng cường công tác Marketing về Ngân hàng
Kết luận chương 3
Kết luận
Tài liệu tham khảo

65
65



The Vietnam Development Bank

WTO

World Trade Organization


7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 và biểu đồ 2.1. Tình hình dư nợ tín dụng Nhà nước
Bảng 2.2 và biểu đồ 2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo
Bảng 2.3 và biểu đồ 2.3. Doanh số cho vay tín dụng Nhà nước


8

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) được hình thành và phát triển qua
nhiều giai đoạn, thời kỳ khác nhau, với các mô hình tổ chức bộ máy, với các tên gọi
khác nhau (Tổng cục Đầu tư Phát triển, Quỹ Hỗ trợ đầu tư Quốc gia, Quỹ Hỗ trợ
Phát triển, và hiện nay là VDB), nhưng với cùng mục tiêu là công cụ của Chính phủ
trong việc quản lý về tài chính đầu tư phát triển, quản lý vốn tín dụng đầu tư, tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước, thu hút và huy động vốn dài hạn, trung hạn trong mọi
thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư nhằm thực hiện chủ trương huy động nội lực
cho phát triển kinh tế, thúc đầu sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chú ý đúng
mức đến sự phát triển đồng đều giữa các vùng, các ngành, góp phần vào sự nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng tại VDB;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của VDB.
* Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động tín dụng của VDB bao gồm cho vay vốn đầu tư phát triển và
cho vay vốn xuất khẩu. Cụ thể gồm có: Cho vay đầu tư phát triển, Hỗ trợ sau đầu tư,
Bảo lãnh tín dụng đầu tư, cho vay tín dụng xuất khẩu, Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
Đề tài chỉ nghiên cứu về hoạt động cho vay đầu tư phát triển và cho vay tín dụng
xuất khẩu.
- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2006 - 2010 và 2011 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin, số liệu từ các báo cáo của ngành, Quỹ hỗ trợ phát triển,
định hướng của Nhà nước. Dựa trên những dữ liệu thu thập được, thực hiện phân
tích, đánh giá để đưa ra những nhận định về cho vay của VDB và đề ra giải pháp


10

phát huy những mặt được và khắc phục những mặt hạn chế của hoạt động tín dụng
của VDB trong thời gian tới.
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học: Thống kê, so sánh,
phân tích, tổng hợp và chuyên gia.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài
liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng
Phát triển.
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.
- Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân
hàng Phát triển Việt Nam.

Ngân hàng Phát triển có những đặc điểm cơ bản sau:


12

Thứ nhất, Ngân hàng Phát triển hoạt động khơng vì mục đích lợi nhuận mà
nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước;
Thứ hai, đối tượng cho vay của Ngân hàng Phát triển bị giới hạn bởi các
chương trình, mục tiêu, định hướng và chủ trương đầu tư của Nhà nước;
Thứ ba, nguồn vốn để Ngân hàng Phát triển hoạt động thường có nguồn gốc
từ ngân sách Nhà nước và các khoản huy động khác theo quy định của Pháp luật;
Thứ tư, Ngân hàng Phát triển cho vay với lãi suất ưu đãi do Nhà nước điều
tiết phù hợp với yêu cầu, đặc điểm cụ thể của quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ trương
khuyến khích đầu tư, phát triển xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ theo từng thời kỳ
và theo thông lệ của quốc tế.
Thứ năm, Ngân hàng Phát triển là cơ quan trực thuộc Nhà nước, hoạt động
như một Ngân hàng nhưng theo cơ chế quản lý riêng, không giống như các quy định
đối với các Ngân hàng thương mại.
Sự khác nhau cơ bản giữa Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương
mại
Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương mại cùng hoạt động trên nguyên
tắc tín dụng, nhưng do tính đặc thù của mình nên Ngân hàng Phát triển và Ngân
hàng thương mại có những điểm khác biệt rõ rệt. Cụ thể như sau:
Chỉ tiêu

Mục đích hoạt động

Đối tượng cho vay

Thời hạn cho vay


Nguồn vốn cho vay

Bảo đảm tiền vay

Ngân hàng phát triển

Ngân hàng thương mại

động (Ngân hàng bán sỉ, Ngân
hàng bán lẻ).
Cho vay theo lãi suất ưu đãi, Cho vay theo lãi suất thị
thấp hơn lãi suất thị trường.
trường.
Nguồn vốn của Nhà nước, vay
từ các tổ chức trung gian tài
Nguồn vốn huy động được từ
chính, các khoản viện trợ nước
thị trường theo các kênh khác
ngoài, nguồn vốn huy động từ
nhau.
các doanh nghiệp trong và
ngồi nước.
Ngồi tài sản hình thành từ vốn
vay, khách hàng phải dùng tài
Chủ yếu bảo đảm bằng tài sản sản khác thuộc quyền sở hữu
hình thành từ vốn vay.
hợp pháp của mình để bảo đảm
cho khoản vay theo tỷ lệ nhất
định.

đầu tư phát triển theo chủ trương của Nhà nước.
- Tín dụng Ngân hàng Phát triển có tính lịch sử, nó chỉ tồn tại và phát triển
trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế Đất nước. Khi nền kinh tế phát
triển, chuyển sang kinh tế thị trường, các nhà đầu tư quen với hoạt động trong mơi
trường cạnh tranh… thì phạm vi của tín dụng đầu tư phát triển thu hẹp lại và chuyển
đổi sang các hình thức tín dụng khác.
1.2. Phân loại và nội dung các hình thức tín dụng của Ngân hàng Phát
triển
* Phân loại tín dụng:
Ngân hàng phát triển cho vay vốn dựa vào mục đích sử dụng của Chủ đầu
tư, gồm hai loại:
- Cho vay vốn tín dụng Nhà nước;


15

- Cho vay vốn tín dụng xuất khẩu.
* Nội dung và các hình thức cho vay:
- Cho vay vốn tín dụng Nhà nước: loại này bao gồm các hình thức tín dụng
sau:
+ Cho vay đầu tư và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ: là
việc Ngân hàng Phát triển cho các Chủ đầu tư vay vốn để thực hiện các dự án thuộc
danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy định từng thời kỳ với thời gian
cho vay tối đa lên đến 12 năm tùy thuộc vào khả năng trả nợ và đặc thù của từng dự
án.
+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: là việc Ngân hàng Phát triển hỗ trợ một phần lãi
suất cho Chủ đầu tư vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác để đầu tư dự án thuộc
danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy định từng thời kỳ, sau khi dự
án hoàn thành và đã trả được nợ vay cho các tổ chức tín dụng.
+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư: là cam kết của Ngân hàng Phát triển với tổ chức

vay vốn có hiệu quả, phù hợp đối tượng cho vay của Ngân hàng và được xác định là
có thiện chí trả nợ, Ngân hàng sẽ phối hợp cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng
và thực hiện các bước tiếp theo. Ngược lại, Ngân hàng sẽ có thơng báo từ chối cho
vay vốn gửi khách hàng và quy trình tín dụng sẽ dừng lại tại đây.
- Giải ngân: thực hiện phát tiền vay cho khách hàng theo đúng đối tượng vay
vốn được cam kết trên hợp đồng.
- Giám sát tín dụng: kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra
việc sử dụng, bảo quản tài sản hình thành từ vốn vay, kiểm tra tình hình sản xuất
kinh doanh của khách hàng nhằm phát hiện kịp thời những rủi ro có thể ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của khách hàng.
- Thu hồi nợ: Ngân hàng thực hiện thu hồi nợ theo đúng cam kết đã ký trên
hợp đồng tín dụng với khách hàng. Trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn
trong q trình trả nợ, Ngân hàng có thể áp dụng các giải pháp tín dụng để hỗ trợ
khách hàng như giãn nợ, gia hạn nợ, xóa nợ.


17

- Thanh lý hợp đồng tín dụng: thanh lý sau khi khách hàng đã thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
1.4. Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín
dụng của Ngân hàng Phát triển
1.4.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh
doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế nói đến
chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục đích và sự sử
dụng", là "một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp
và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một
dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng".

hàng sẽ tạo được một ấn tượng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng. Nếu Ngân
hàng có sơ đồ làm việc của các phịng ban sẽ giúp khách hàng khơng bị bỡ ngỡ và
đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng.
Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của Ngân hàng, trang phục của
nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng
tín dụng của Ngân hàng. Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có
nhiều khách hàng mới.
Uy tín của Ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng của Ngân
hàng. Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nào chất
lượng tín dụng của Ngân hàng.
1.4.2.2 Các chỉ tiêu định lượng
* Chỉ tiêu tổng dư nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân hàng cấp cho nền
kinh tế tại một thời điểm. Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn,
dài hạn. Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng yếu kém, khơng có khả


19

năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém, trình độ cán bộ cơng nhân viên
thấp. Mặc dù vậy, khơng có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng
càng cao bởi vì đằng sau những khoản tín dụng đó cịn những rủi ro tín dụng mà
Ngân hàng phải gánh chịu.
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mơ tín dụng của Ngân hàng, sự uy tín của
Ngân hàng đối với doanh nghiệp. Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánh với thị
phần tín dụng của Ngân hàng trên địa bàn sẽ cho chúng ta biết được dư nợ của Ngân
hàng là cao hay thấp.
* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng khơng hồn hảo
khi người đi vay khơng thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng

dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của VDB.
Nâng cao chất lượng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các Ngân
hàng hướng tới, trong đó có cả VDB. Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
tín dụng. Bên cạnh các nhân tố từ chính Ngân hàng, cịn có những nhân tố từ khách
hàng của Ngân hàng và các nhân tố khách quan khác.
1.4.3.1. Các nhân tố từ phía Ngân hàng
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Chính sách tín dụng của là một trong
những chính sách trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là yếu tố đầu
tiên tác động đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.
Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt
động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng.
Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất
cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện.
Các điều khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu
tố khác nhau như các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Ngân


21

hàng Nhà nước, khả năng về vốn của Ngân hàng. Khi các yếu tố này thay đổi, chính
sách tín dụng cũng thay đổi theo.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đáp ứng được tốt hơn nhu cầu của
khách hàng cũng như hồn thành được nhiệm vụ của Chính phủ giao phó trong từng
thời kỳ và đảm bảo cơng bằng xã hội. Điều đó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳ
thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của Ngân hàng có đúng đắn hay khơng.
Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách
tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của Ngân hàng cũng như của thị trường.
- Quy trình tín dụng; Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp
vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an tồn
vốn tín dụng. Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,

- Công tác tổ chức Ngân hàng: Tổ chức của Ngân hàng cần cụ thể hố và
sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy
định.
Ngân hàng được tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo được sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phịng ban, giữa các Ngân hàng với nhau trong
tồn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp
ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín
dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao
chất lượng tín dụng.
- Phẩm chất và trình độ cán bộ: Chất lượng đội ngũ cán bộ Ngân hàng là
nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động của Ngân hàng nói chung và
trong hoạt động tín dụng nói riêng. Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người
tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước
cuối cùng.
Cán bộ tín dụng mà khơng có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần
trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
Trình độ chun mơn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín


23

dụng. Cán bộ tín dụng giỏi về chun mơn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm
đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo
cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa
báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều
nơi..) từ đó phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để
quyết định có cho vay hay khơng.
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi
trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị
trường…dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra từ đó tư vấn lại cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status