Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp” - Pdf 71

z

BÁO CÁO THỰC TẬP
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp

G
G
i
i
á
á
o
ov
v
i
i
ê
ê
n
n

s

Đ


n
n
g
gN
N
g
g


c
cH
H
ù
ù
n
n

c
ch
h
i
i


n
n:
:T
T
r
r
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g

Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp

LỜI NÓI ĐẦU

1-Sự cần thiết của đề tài:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành
phần kinh tế. Với mục tiêu từ nay đến năm 2010, nước ta cơ bản là một nước
công nghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinh
doanh khác nhau, đảm bảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh.Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn trú trọng và quan tâm đến
sự phát triển của kinh tế-xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn cơ
bản để định ra phương án phát triển. Trong phát triển mới, ưu tiên quy mô
vừa và nhỏ, xây dựng một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và hiệu quả,
tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển. Bởi vậy, xây dựng là một
trong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự
đổi mới, phát
triển và hoàn thiện mục tiêu. Trong những năm gần đây ngành công nghiệp
xây dựng đang có những bước tăng trưởng và phát triển cao, đó là những
công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuy
nhiên sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
nhằm mục tiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường.
Trong th
ời gian thực tập tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc công ty cổ
phần Sông Đà 11. Với những công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian
thi công dài. Vì vậy, công việc theo dõi, tính toán giá thành các công trình,
hạng mục công trình chiếm phần lớn trong công việc kế toán của xí nghiệp.
Cùng với xu hướng hội nhập của nền kinh tế và môi trường kinh doanh ngày
càng gay gắt, xí nghiệp luôn tự mình đổi mới cách thức kinh doanh và hoàn

ng pháp tìm hiểu
thực tế tại Xí nghiệp.

5-Những đóng góp chính của luận văn:
Đây là công trình khoa học, là kết quả lao động nghiêm túc, kết hợp với
những kiến thức đã học, cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo – Thạc
sỹ Đặng Ngọc Hùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của XN. Mong rằng những
vấn đề mà Luận văn đưa ra nhằm đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế và góp
phần hoàn thiệ
n công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
tại XN. Tuy nhiên với thời gian nghiên cứu không nhiều và thiếu những kinh
nghiệm thực tiễn chắc chắn Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và cán bộ kế
toán Xí nghiệp để Luận văn hoàn thiện hơn.
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn – Thạc Sỹ Đặng Ngọc
Hùng và tập thể cán bộ Ban kế toán của Xí Nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp này.
6-Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, các phần mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩ
m trong các doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty cổ phần Sông Đà 11.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3 thuộc Công ty
Cổ Phần Sông Đà 11.

lợi nhuận cao nhất. Và phương án đó một phần chính là hạ giá thành sản
phẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, tiền vốn, quản lý tốt chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ,…
Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để
tính toán chính xác giá thành
sản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp
doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất tìm ra biện pháp hạ thấp chi
phí, phát huy quy trình sản xuất. Thông qua những thông tin về chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp bộ phận kế toán cung
cấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực tr
ạng của
quá trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục công
trình,…trong từng thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định
mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, vốn để có các quyết
định quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loại trừ
ảnh
hưởng của những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai thác
khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý.
Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác tại
các doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quát
toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế. Từ đó đưa ra những đường lối
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
chính sách phù hợp để tăng cường hay hạn chế quy mô phát triển của các
doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển không ngừng của nền kinh tế nói
chung.
Ngoài ra, việc hạch toán chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ ảnh
hưởng đến nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.

 Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã lựa chọn.
 Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí theo đúng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và
khoản mục giá thành.
 Lập báo cáo chi phí sản xuấ
t theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài
chính); định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm ở doanh nghiệp xây lắp.
 Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành
XD trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.

1.2 Chi phí sản xuất và mối quan hệ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
1.2.1 Chi phí sản xuấ
t
1.2.1.1 Khái niệm
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
xây lắp nói riêng phải huy động sử dụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vật
tư, tiền vốn,…) để thực hiện xây dựng tạo ra các sản phẩm xây lắp là các công
trình, hạng mục công trình,…. Quá trình tạo ra các sản phẩm đó đồng nghĩa
với việc doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống, lao
động vậ
t hóa cho quá trình hoạt động của mình.
Vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần
thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây dựng,
lắp đặt các công trình (hoạt động sản xuất sản phẩm xây lắp) trong một thời

chi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân chia thành các yếu tố sau:
 Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
 Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (l
ương), thưởng, phụ cấp và
các khoản trích trên lương theo quy định của công nhân lao động trực
tiếp sản xuất, công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản
lý ở các phân xưởng, tổ, đội.
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
 Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định (máy thi móc thiết bị thi công, thiết bị phục vụ và quản lý) sử
dụng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại
dịch vụ mua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp (như chi điện, n
ước, điện thoại).
 Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng là cho phép
xác định rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh
giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay
xây dựng kế hoạ
ch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động,…
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản
mục sau:
 Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật
liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu

Phân loại chi phí sản xuất theo mục
đích và công dụng kinh tế có tác
dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự toán: là cơ sở cho việc tính
toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế khoản mục, từ đó
đối chiếu với giá thành dự toán của công trình. Vì trong xây dựng cơ bản,
phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượng xây dựng
theo các khoản mục nên cách phân lọai này cũng được sử dụng rất phổ biế
n
trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai
loại: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
 Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến
từng đối tượng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định.
Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứ
ng từ gốc để hạch toán trực
tiếp cho từng đối tượng liên quan.
 Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối
tượng sử dụng chi phí, nhiều công việc,…
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng
có liên quan theo một tiêu thức phân bổ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lượng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
chia thành hai loại: biến phí và định phí.
 Định phí: là những chi phí có sự thay về tổng số khi có sự thay đổi về
khối lượng công việ

dựng hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp
nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính chất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các
chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợ
p, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh
doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp
đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận.
1.2.2.2 Phân loại giá thành
Phân loại giá thành SPXL theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời đ
iểm tính giá thành, giá thành được
chia thành 3 loại:
 Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng
xây lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán được xác định
trên cơ sở các định mức kinh tế – kỹ thuật của Nhà nước và các khung giá
giới hạn quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài Chính. Căn cứ
vào giá trị dự toán xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể
xây dựng dự toán của chúng theo công thứ
c:
Giá thành
dự toán
=
Giá trị dự toán
sau thuế
-
Thu nhập chịu
thuế tính
trước

tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí s
ản xuất đã tập hợp được cho khối
lượng xây dựng thực hiện trong kỳ.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của
doanh nghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên
phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thự
c tế
Phân loại giá thành SP theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được phân biệt
theo các loại sau:
 Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ
chi phí sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp
hoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
 Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình
hoàn thành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các kho
ản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Giá thành toàn
bộ sản phẩm
xây lắp
=
Giá thành
sản xuất
+

trình, hạng mục công trình.
Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
* Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một
thời kỳ nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay
chưa, còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính
cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định. Như vậy chi phí sản xuất là
cơ sở để tính giá thành sản phẩm.
* Sự khác nhau: giá thành sản phẩm có tính chất chu kỳ để so sánh chi
phí v
ới khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Tại thời điểm tính
giá thành có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng
chi phí cho nó đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Và đầy kỳ có thể có
một khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục
sản xuất, chứa đựng một lượ
ng chi phí cho nó - đó là chi phí sản xuất dở dang
đầu kỳ. Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí
sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ. Công thức giá thành được tính như sau:
Giá thành sản
phẩm xây lắp
hoàn thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất phát sinh

1.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều thời
điểm khác nhau, liên quan đến việc chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác.
Đối t
ượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn. Xác định đối tượng kế toán chi phí
sản xuất là khâu đầu tiên trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất. Thực chất của
việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí
(tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đố
i tượng chịu
chi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…).
Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
có thể từng công trình, từng hạng mục công trình, từng phân xưởng, từng tổ,
đội, đơn đặt hàng…
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trên c
ơ sở đối tượng kế toán chi phí đã xác định kế toán tiến hành lựa
chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.
Xét theo cách thức tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí,
kế toán sử dụng hai phương pháp: phương pháp tập hợp trực tiếp và phương
pháp phân bổ gián tiếp.
Phương pháp tập hợp trực tiếp
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt.
Do đó, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tựơng

i
: là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
H: là hệ số phân bổ
Thực tế cho thấy, trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang
tính đơn chiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương
pháp tập hợp trực tiếp, còn với khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức
phân bổ.
Ngoài ra trong doanh nghiệp xây lắp còn có những phương pháp hạch
toán chi phí sau:
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng
mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công
trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: chi
phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp theo đơn đặt hàng riêng. Khi đơn đặt
hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ lúc khởi công đến khi hoàn
thành chính là giá thành thực t
ế của đơn đặt hàng đó.
- Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: các
chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị thi công.
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Kế toán căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để
tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bảng phân bổ tiền l
ương và các
khoản trích theo lương tập hợp vào chi phí nhân công trực, căn cứ vào bảng
trích khâu hao TSCĐ, các phiếu chi, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, bảng
phân bổ tiền lương,…để tập hợp vào chi phí sản xuất máy thi công, chi phí
sản xuất chung.
Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
- Kết cấu:
Bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt
động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ
trong kỳ (gồm có VAT theo phương pháp trực tiếp và
VAT theo phương pháp khấu trừ).
Bên Có
: - Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập
lại kho
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử
dụng cho hoạt động xây lắp, hoạt động sản xuất khác
trong kỳ sang TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang và chi
phí sản xuất và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành
công trình xây dựng.
- TK 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.1:
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152, 153 TK 621 TK 152

Xuất kho NVL, CCDC NVL dùng không hết
cho xây lắp nhập lại kho

TK 111, 112, 141, 331 TK 154
NVL mua về sử dụng ngay
TK 133 Cuối kỳ kết chuyển
chi phí NVL trực tiếp
Thuế


TK 111, 112, 331, 3342
Phải trả cho lao
động thuê ngoài

TK 141
Thanh toán tạm
ứng chi phí NC Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp

1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
 Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các khoản chi phí
về NVL cho máy hoạt động, chi phí tiền lương (chính, phụ), phụ cấp của công
nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa
chữa bảo dưỡng máy và chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền có liên
quan đến sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp
bằng máy theo phương thức thi công hỗn hợp.

Tài khoản sử dụng: TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công trình
- Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp.
- Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trả
công nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Kết cấu:
Bên Nợ:
Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí NVL cho
máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp

trực tiếp NC trực tiếp

TK 111, 112, 331, 214 TK 627
CPSX chung Kết chuyển
chi phí SXC

Sơ đồ 1.4
: Hạch toán chi phí máy thi công ở doanh nghiệp xây lắp

TK 111, 112, 336 TK 623 TK 154

TK 133
Khi DN nhận khối

lượng máy thi công hoàn
thành
Kết chuyển chi phí

sử dụng máy thi công
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp
b. Doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt hoặc có tổ
chức đội máy thi công, nhưng đội máy không tổ chức kế toán riêng.


CCDC sử dụng cho MTC
Chi phí khấu hao MTC
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
phí bằng tiền khác
Tiền lương phải trả cho

công nhân sử dụng MTC
Kết chuyển

chi phí sử dụng
MTC
Thuế GTGT
(nếu có)
Trường CĐCN Hà Nội Khoa Kinh Tế
Trương THị Thúy Nga-Lớp CĐKT2-K4 Luận văn tốt nghiệp

c. Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Sơ đồ 1.6:
Hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
 Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến tổ
chức phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây
dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích trên lương:
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí NVL, CCDC
sử dụng cho nhu cầu chung của tổ, đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạ
t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status