Trường.............................
Khoa………………….
ĐỀ ÁN "Nghiên cứu thị trường với
sự phát triển của doanh
nghiệp Việt Nam" LỜI MỞ ĐẦU
từ việc phát hiện ý đồ và chuy
ển ra ý đồ mới tiếp theo
- Marketing được xem như một khoa học và nghệ thuật tìm hiểu nhu
cầu của con người và đề ra biện pháp cũng như tổ chức thực hiện biện pháp
để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
→Qua đây thấy được thị trường là trung tâm nghiên cứu của hoạt
động marketing là nơi kiểm nghiệm tinhf hình đúng
đắn ,chính xác của
hoạt động marketing
Từ việc nghiên cứu thị trường của hoạt động marketing doanh
nghiệp có thể tiết kiệm chi phí sản xuất nâng cao năng suất chất lượng sản
phẩm để không ngừng củng cố , gia tăng niềm tin của khách hàng đói với
doanh nghiệp.
2/Khái niệm về thị trường:
a / Thị trường là một khái niệm căn bản của tiếp thị (marketing)
Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có .Để
tìm hiểu bản chất của thị trường ,chúng ta giả định nền kinh tế giản đơn
gồm 4 thành phần một ngư dân ,một thợ săn , một thợ gốm và nông dân 4
thành phần này tìm cách thoả mãn nhu cầu của mình theo 3 phương thức
khác nhau :
+ Tự cung tự cấp
+ Trao đổi phân tán
+ Trao đổi tập trung
Sự phát triển của thị trường gắn liền với sự phát triển của sản xuất
và đến lượt nó thị trường phát triển sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển .Thị
trường là địa điểm cụ thể nhưng người mua và người bán không nhất thiế
t
phải gặp nhau
b/ Mục đích nghiên cứu thị trường:
ội chủ nghĩa .
Thị trường là luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố
khác nhau .Trong quá trình kinh doanh doanh nghiệp phải luôn nắm bắt kịp
thời sự biến động của thị trường , trên cơ sở hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng
và tác động , mức độ tác động của các nhân tố này để điều chỉnh phương
án, kế hoạch kinh doanh cho thích hợp với với mọi thời
điểm khác nhau.
-Thị trường ngày được mở rộng làm cho thị trường khu vực gắn liền
với thị trường thế giới , thị trường quốc gia gắn liền thị trường quốc tế .Từ
đó hàng hoá của doanh nghiệp trong mối quan hệ nhu cầu của người tiêu
dùng sẽ ngày trở nên đồng nhất hơn dựa theo tiêu chuẩn quốc tế.Tuy nhiên
phải có sự khác biệt về hàng hoá giữ
a các quốc gia do yêu cầu đòi hỏi của
người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau .Mặc dù có tính đồng nhất hàng
hoá được cung ứng theo nhu cầu của người tiêu dùngngày càng cao hơn,
tuy nhiên có sự khác biệt.
2/ Do vậy từ đặc điểm chung của thị trường thì thị trường công
nghiệp được áp dụng dựa theo sự vận động hoặc hình thức phát triển
của hàng hoá công nghiệp .
a.Hàng hoá công nghiệp :
Có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người coi nhu cầu thiết
yếu của con người trong sự tồn tại và phát triển cho nên nhiệm vụ của hàng
hoá công nghiệp cần phải bảo đảm chất lượng ,luôn có sự thay đổi bảo đảm
tính an toàn cao trong khi sử dụng .
Ví dụ: Sản xuất cơ khí sắt thép có mối quan hệ mật thiết với ngành
xây dựng.
b.Sản phẩm công nghiệp của nước ta hiện nay ,trong giai đo
ạn phát
triển doanh nghiệp Việt Nam :
Cho nên việc nghiên cứu thị trường này hết sức quan trọng ,thị
Từ việc đời sống của nhân dân ,tuỳ mức độ thu nhậ
p bình quân, để
thấy rõ họ dùng sản phẩm mức độ nào,chất lượng ,số lượng quy cách, mẫu
mã chiếm tỉ trọng lớn , thị trường hiện tại ,thị trường tiềm năng.
Từ việc nghiên cứu nhu cầu của họ thấy được sản phẩm của doanh
nghiệp Việt Nam đưa ra cho hợp lý đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu con người
trong giai đoạ
n thích ứng .
- Quy luật cạnh tranhlà hình thức để tăng sự phát triển của sản phẩm
phục vụ khách hàng tốt hơn.
Ta phải hiểu đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai , nhược điểm,
ưu điểm của sản phẩm doanh nghiệp mình với doanh nghiệp họ những điều
kiện cạnh tranh theo sự tiến bộ phát triển khoa học kỹ thuật .
- Quy luậ
t giá cả: Đối với mỗi sản phẩm có giá thành nhất để đem lại
hiệu quả kinh tế doanh nghiệp nhưng có tính chất lâu dài có lợi cho doanh
nghiệp.
- Quy luật giá trị : Mỗi sản phẩm đều có giá trị nhất định nó tương
ứng những hao phí tạo ra sản phẩm đó .Cho nên doanh nghiệp phải tuân
theo và áp dụng cho hợp lý.Không thể giá trị kém mà giá thành cao để mất
uy tín của doanh nghiệp .
- Truyền thống văn hoá phong t
ục.
Đối với mỗi đất nước ,sự hoạt động của con người chịu rất nhiều
ảnh hưởng bởi phong tục tập quán ,văn hoá của dân tộc .Cho nên sản phẩm
đưa ra trên thị trường sử dụng phù hợp phong tục tập quán đó vừa có tính
hiện đại cao kết hợp với sự thích ứng nhu cầu của con người.
c.Quy trình phân đoạn thị trường :
Cách phân đoạn thị trường có thể được xác định bằng việc áp dụng
các thay đổi liên tiếp để chia nhỏ thị trường ,nó bao gồm 3 bước:
hoạch định vị thế sản phẩm
đoạn thị trường trọng điểm.
Định vị thế sản phẩm
phát triển marketing -mix cho mỗi
đoạn trọng điểm
e.Các tiêu thức để phân đoạn thị trường:
Các tiêu thức được lựa chọn khác nhau để phân đoạn thị trường .Đối
vớ
i mỗi loại hàng phải lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với
những điều kiện cụ thể của từng nhóm hàng về lý thuyết, bất kỳ đặc tính
nào của tập khách hàng tiềm năng trên thị trường đều có thể dùng làm tiêu
thức để phân đoạn thị trường đó .Song những tiêu thức thường đựơc sử
dụng là tập tính và thái độ đối với sản phẩm , thu th
ập , giới tính ,lứa tuổi
,vùng địa lí,dân số , thể chất của cá nhân , trình độ văn hoá.
Các tiêu thức được lựa chọn để phân đoạn thị trường tư liệu sản xuất
và hang công nghiệp cũng rất khác nhau .Đối với tất cả loại hàng trên cũng
phải lựa chọn các tiêu thức khác nhau cho phù hợp với những điều kiện cụ
thể của từng nhóm hàng .
Về phương pháp luận , tồn tại quan điểm chọn biến phân đoạn :
Là bằ
ng cách quan sát các đặc tính của khách hàng và bằng cách
quan sát ứng xử của khách hàng đối với một mặt hàng riêng biệt .
Sau đây là một số biến cơ bản phổ biến được vận dụng trong phân
đoạn thị trường :
-Phân đoạn địa cư.
-Phân đoạn theo nhân khẩu học .
-Phân đoạn theo phác đồ tâm lý.
-Phân đoạn theo đặc tính sản phẩm công nghiệp .
pháp này đưa lại doanh số cao hơn tiếp thị không phân biệt .Tuy nhiên nó
làm tăng nhiề
u loại chi phí :Chi phí cải tiến sản phẩm , chi phí điều hành ,
phân phối , kiểm kê tồn kho, quảng cáo .
4/Chọn nhãn hiệu trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Việt
Nam :
a. Khái niệm nhãn hiệu :
-Nhãn hiệu là một tên gọi ,thuật ngữ dấu hiệu , biểu tượng hình vẽ
hay sự phân phối của chúng có công dụng để xác định nhận hàng hoá của
mình để phân biệt.
-Tên nhãn hiệu là một bộ phận của nhãn hi
ệu mà ta có thể đọc được
.
Ví dụ : TOYOTA.
Dấu hiệu của nhãn hiệu : là một phần của nhãn hiệu có thể nhận ra
được nhưng không thể phát âm được chẳng hạn như :biểu tượng , hình vẽ ,
màu sắc hay kiểu chữ đặc thù.
-Dấu hiệu thương mại là một bộ phận của nhãn hiệu được bảo vệ về
mặt pháp luật .Dấu hiệu hàng hoá bảo vệ thuộc quyền tuyệt đối của người
bán trong việc sử dụng tên nhãn hiệu hay dấu hiệu nhãn hiệu.
b. quyết định chọn nhãn hiệu trên thị trường mục tiêu của doanh
nghiệp Việt Nam :
Nhà sản xuất ra sản phẩm dưới dạng hàng hoá đặc hiệu sẽ còn phải
thông qua một số quyết định nữa ,sẽ phải soạn thảo chính sách , nhãn hiệu
hàng hoá cụ thể để dựa vào đó vận dụng cho các đơn vị hàng hoá , thành
phần chủng loại hàng hoá của mình để người tiêu dùng biết và chấp nhậ
n
hàng hoá đó mới được tiêu thụ .
Về phía người tiêu dùng , họ cảm nhận nhãn hiệu có thể tăng thêm