Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
1
LỜI NÓI ĐẦU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh đều phải có một lượng vốn nhất định.Vốn là một tiền đề quan trọng
không thể thiếu trong quá trình hình thành và phát triển kinh doanh của bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết sử dụng
nguồn vốn nao cho hợp lý và có hiệu quả .
Việc chuyển đổi nền kinh t
ế đang hoạt động theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Cùng với việc sắp xếp lại
các doanh nghiệp Nhà nước theo định hướng của Chính phủ, tạo môi trường
pháp lý và kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động là một trong những
điều kiện làm cho doanh nghiệp thực sự phải chăm lo đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp mình.
Theo hướ
ng đó Giám đốc doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng
cao hiệu quả SXKD. Từ đó nêu ra vấn đề làm sao có thể quản lý và sử dụng
vốn một cách hiệu quả, vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Vốn lưu động và một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Xi
măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn”.
Ngoài phần mở
đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm có 3 phần:
Chương I:
Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn l-
ưu động trong các doanh nghiệp.
Chương II:
kinh doanh của doanh nghiệp, là giá trị ứng ra ban đầu cho các quá trình sản
xuất của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời”. Bất kỳ m
ột doanh nghiệp nào,
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần hội tụ đầy đủ cả 3 yếu tố: sức
lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Khác với tư liệu lao động là
sức lao động được sử dụng lâu dài, đối tượng lao động chỉ tham gia trong từng
chu kỳ sản xuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Bộ phận đối tượ
ng lao động này cấu thành nội dung chủ yếu của tư liệu lao
động. Do đó nếu xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động gồm hai bộ phận là: tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.
+ Tài sản lưu động sản xuất gồm những tài sản ở khâu dự trữ để đả
m bảo
cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu...và ở
khâu sản xuất sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
+ Tài sản lưu động trong lưu thông gồm sản phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng
tiền và các khoản nợ phải thu.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
4
Trong các doanh nghiệp khác nhau sự vận động của vốn lưu động có
những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm SXKD của từng doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá
,sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn trình tự sau :
T – H – T'
Do quá trình SXKD được tiến hành liên tục, không ngừng vận động qua
các giai đoạ
góp phần mang lại lợi nhuận cao cho DN trong kinh doanh.
Tất yếu một điều rằng, chỉ khi nào DN có một lượng vốn nhất định thì
mới có thể tồn tại và phát triển đồng thời làm tròn nghĩa v
ụ với ngân sách Nhà
nước. Vai trò quản lý tài chính của Nhà nước đối với các DN Nhà nước thực
sự đem lại hiệu quả, thúc đẩy các DN tăng cường hạch toán và kinh doanh có
hiệu quả, hạn chế hiện tượng lãi giả lỗ thật, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh
và công bằng, thông qua chính sách thuế nguồn thu của ngân sách Nhà nước
tăng lên, góp phần làm giảm tỷ lệ bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát, ổn
định giá cả, từ đó đặt nền móng cho DN hoạt động trong môi trường tốt. Việc
sử dụng vốn lưu động hợp lý có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với tất cả
các loại hình DN. Mặt khác nó còn góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát
triển vốn kinh doanh của DN.
3.Thành phần vốn lưu động
Dựa vào vai trò của VLĐ trong quá trình tái sản xuất, nó được chia
thành 3 loại, mỗi loại dựa theo công dụng lạ
i được chia thành nhiều khoản vốn
cụ thể như sau:
▪ Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn nguyên vật liệu chính .
+ Vốn nguyên vật liệu phụ.
+ Vốn phụ tùng thay thế.
+ Vốn công cụ dụng cụ.
▪ Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất
+ Vốn về sản xuất dở dang
+ Vốn về chi phí trả trước
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
6
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình thành từ
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
7
vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp
liên doanh có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá... theo thoả
thuận của các bên tham gia liên doanh.
+ Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ
chức tín dụng. Vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp hoặc các
doanh nghiệp khác.
+ Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu,
trái phiếu.
+ Các ngu
ồn vốn khác: Thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh có
những khoản phải trả, phải nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn phải nộp DN có
thể tận dụng sử dụng trong một thời gian nhất định. Chẳng hạn như tiền lương,
tiền BHXH đến hạn cuối mới phải nộp, những khoản này được coi là khoản đi
chiếm dụ
ng của DN, mặc dù DN không có quyền sở hữu nhưng vẫn được sử
dụng tạm thời số vốn này vào hoạt động kinh doanh mà không phải trả bất cứ
một khoản tiền lãi nào.
Việc xem xét vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp này thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong
kinh doanh của mình.Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi
phí s
ử dụng của nó, do đó doanh nghiệp xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để
giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
5. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN:
về mua sắm, dự trữ vật tư và tiêu thụ sản phẩm đã được xác định
• Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động: có 2 trường
hợp
- Trường hợp thứ nhất là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh
nghiệp cùng loại trong nghành để xác định nhu cầu vốn lưu động c
ủa mình.
- Trường hợp thứ hai là dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu độngo
thời kỳ vừa qua của DN để xác định nhu cầu vốn lưu động chuẩn về vốn lưu
động cho các thời kỳ tiếp theo.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
9
II. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Hiệu quả là một khái niệm được đánh giá từ nhiều góc độ khác nhau.
Song theo cách chung duy nhất: Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được
với chi phí bỏ ra, để thu được kết quả đó. Kết quả có thể đánh giá từ nhiề
u góc
độ khác nhau: kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường...còn chi phí có thể là tiền
vốn, nhân công và thời gian.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung, vốn lưu động nói riêng là
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu
là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa. Mặc dù có nhiều quan điểm xuay quanh
vấn đề này, song nhìn chung, vi
ệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu:
1 Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để.
360 ngày
Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động là số ngày cần thiết để vốn lưu động thực
hiện một vòng luân chuyển. Số ngày hoàn thành một vòng luân chuyển của
vốn lưu động càng nhanh thì lợi nhuận thu về
càng cao và ngược lại nếu vòng
luân chuyển cang chậm thì lợi nhuận thu được ngày càng ít.
Chỉ tiêu 3 :
Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động:
Mức lãng phí
(tiết kiệm) vốn
lưu động
=
Doanh thu
thuần bình
quân
một ngày
X
Kỳ luân
chuyển vốn lưu
động kỳ này
-
Kỳ luân
chuyển vốn
lưu động
kỳ trước
năng thanh toán các khoản nợ đến hạn càng cao tuy nhiên trong m
ột số trường
hợp hệ số này quá cao thì phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên quan.
Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Muốn biết được tình hình tài chính của DN. Khi xem xét thấy
DN ít công nợ đối với đơn vị khác và có khả năng thanh toán dồ
i dào thì điều
này chứng tỏ khả năng tài chính của DN rất tốt và vững vàng. Khả năng thanh
toán của DN liên quan đến việc sử dụng vốn lưu động. để đáp ứng nhu cầu
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
12
thanh toán các khoản nợ phải trả. DN phải sử dụng đến tiền mặt và các loại tài
sản có khả năng thanh toán nhanh chóng chuyển đổi thanh tiền để trả các
khoản nợ ngắn hạn của DN - đó chính là hệ số thanh toán tức thời.
Tiền + Các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Hệ s
ố này lớn hơn hoặc bằng 1 thì chứng tỏ khả năng thanh toán của DN
tương đối khả quan DN vẫn có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toán nhanh các
khoản nợ phải trả. Và ngược lại nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì tình hình thanh
chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt. Doanh nghiệp có thể rút ngắn chu
kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu vòng quay
hàng tồn kho thấp, doanh nghiệp có thể đã dự trữ một lượng vật t
ư quá mức
dẫn đến tình trạng hàng hoá bị ứ đọng và sản phẩm tiêu thụ chậm. từ đó có thể
dẫn đến việc doanh nghiệp khó khăn về tài chính.
Chỉ tiêu 8:
Hệ số sinh lời vốn lưu động:
Tổng lợi nhuận(Trước thuế hoặc sau thuế)
Hệ số sinh lời vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất
kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng cao
chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN
Trong kinh doanh vấn đề đặt ra cho mọi nhà quản lý cả về lý luận và
thực tiễn là phải đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh. Để tránh tình trạng
thua lỗ, thu được lợi nhuận trong kinh doanh đòi hỏi các nhà kinh doanh phải
nắm bắt các quan hệ tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện sả
n xuất kinh
doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết cho mọi loại hình doanh
nghiệp, vì vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nó quyết
định đầu ra của sản phẩm, quyết định giá bán của sản phẩm hàng hoá - giá cả
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
chính sách bán chịu , phân tích khách hàng và xác định đối tượng bán chịu và
xác định điề
u kiện thanh toán.
•Quản lý vốn bằng tiền:
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu và chi bằng tiền.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
15
- Đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì dự trữ tiền tệ ở mức cần thiết.
Luận văn tốt nghiệp Trường ĐH QL & KD Hà
Nội
Hoàng Bích Ngọc Msv:2002D3173
16
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY XI MĂNG VÀ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH LẠNG SƠN.
I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty
Nhà máy Xi măng Lạng Sơn là một doanh nghiệp Nhà nước thành lập
vào tháng 10 năm 1960 lấy tên là “Xí Nghiệp Vôi Phai Duốc” trực thuộc Ty
kiến trúc tỉnh Lạng Sơn (Sở xây dựng). Đến năm 1972 Ty kiến trúc tỉnh Lạng
Sơn quyết định sát nhập xí nghiệp với đội “Cơ Giới Đá Hồng Phong” lấy tên là
“Xí Nghiệp Vôi Đá”. Đầu năm 1978 tỉnh uỷ, UBND tỉnh L
ạng Sơn có chủ
trương mở rộng mặt bằng Xí Nghiệp, lập dự án xây dựng phân xưởng sản xuất
xi măng. Cuối năm 1978 “Xí Nghiệp Đá Vôi” được đổi tên thành “ Xí Nghiệp
Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng”. Năm 1991 " Xí Nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây
Dựng" được đổi tên thành " Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn ".Tháng 5 năm 2002