Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - SỬ DỤNG CNTT VÀO VIỆC GIẢNG DẠY MỘT SỐ HỆ THỐNG TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG VÀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Pdf 71

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT BÌNH MINH

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên đề tài:
SỬ DỤNG CNTT VÀO VIỆC GIẢNG DẠY MỘT SỐ HỆ THỐNG
TRONG ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG VÀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tác giả:

Phạm Ngọc Kiên

Đơn vị cơng tác:

Trường trung học phổ thơng Bình Minh

Đề tài thuộc lĩnh vực:

Giảng dạy môn Công nghệ 11

Ninh Bình, tháng 4 năm 2014


Phần I
PHẦN MỞ ĐẦU
1/- Lý do chọn đề tài:
Như chúng ta đã biết đối tượng nghiên cứu của Công nghệ là q trình lao
động kỹ thuật của con người. Đó là quá trình tác động vào thế giới tự nhiên để
tạo ra sản phẩm phục vụ lợi ích của con người. Khi nghiên cứu về Kỹ thuật Công nghệ cần phải đặt nó trong mối quan hệ với con người, với xã hội, với tự
nhiên và môi trường theo quan điểm sinh thái học. Vì cuộc cách mạng Khoa học
- Công nghệ đang đưa đến cho chúng ta những niềm hy vọng với cả những nỗi

Đối với bộ môn Công nghệ phổ thông. Đây là môn học phản ánh những
thành tựu khoa học tương ứng, nhưng nó chịu sự quy định của những điều kiện
dạy học. Nội dung dạy học trong trường phổ thông phải cơ bản, thiết thực, hiện
đại đồng thời phải phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý học sinh và đáp ứng yêu
cầu tiến bộ khoa học - công nghệ và môi trường.
Bởi lẽ trong q trình giảng dạy tơi thấy học sinh rất khó hình dung về
cấu tạo, ngun lý hoạt động của các hệ thống ở động cơ đốt trong vì nó rất trìu
tượng khơng nhìn thấy được và vấn đề ô nhiễm môi trường mà SGK ít đề cập
tới. Đây cũng là những kiến thức quan trọng để học sinh nắm vững được cấu tạo
và nguyên lý hoạt động của các cơ cấu trong các hệ thống và cách bảo vệ môi
trường khi nghiên cứu cũng như sử dụng động cơ. Khi giảng dạy bài này Giáo
viên cần dạy theo phương pháp dạy học như thế nào để:
+ Học sinh nắm được cấu tạo chung của hệ thống, hiểu được các sơ đồ
khối của các hệ thống, từ đó tìm hiểu được nguyên lý hoạt động của các hệ
thống.
+ Học sinh biết được vấn đề ô nhiễm môi trường do động cơ tạo ra.
+ Học sinh hiểu bài, vận dụng kiến thức của để khảo sát thực tế
4/- Nhiệm vụ của đề tài:
- Qua nhiều năm công tác giảng dạy lớp 11 THPT, tơi cảm thấy có rất
nhiều khó khăn cho học sinh trong quá trình tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm
việc của các hệ thống. Hiện nay việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng
dạy đang là một bước đột phá để tìm ra phương pháp giảng dạy mới. Chính vì
vậy việc nghiên cứu ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp học
sinh nắm được cấu tạo nguyên lý hoạt động các Hệ thống của động cơ đốt trong
3


được dễ dàng hơn. Thời gian nghiên cứu từ năm học 2003 - 2004 khi tôi vào
nghề đến nay thông qua các quá trình sau:
- Qua mỗi bài soạn hàng năm của cá nhân, sau mỗi năm đều có sự chỉnh

(Ne)=18,2.10-4%, He=5.2.10-4%, … Tuy nhiên khi các chất đó vượt q giới
hạn cho phép thì khơng khí bị ơ nhiễm gây nguy hiểm đến sức khỏe của con
người. Các chất độc hại trong khí thải của động cơ đốt trong là các chất chủ yếu
gây ra ô nhiễm môi trường phát ra từ động cơ gây ô nhiễm môi trường khơng
khí lớn nhất và nguy hại nhất, đặt biệt ở khu vực đô thị. Hầu hết các chất ô
nhiễm môi trường (CO, HC, NOx, SOx, Pb, các loại bụi lơ lửng, bụi hạt...) đều
được tạo thành do quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động cơ xe cơ giới.

Phần II
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1/- Cơ sở khoa học của đề tài.
Quan niệm giáo dục hiện nay với mục tiêu của giáo dục là: “Nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ”, hướng tới công cuộc “Công
nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước” các trường THPT trong toàn quốc hiện
nay đã và đang quan tâm tới việc nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới
phương pháp dạy học nhằm định hướng cho học sinh THPT về lựa chọn nghề
nghiệp trong tương lai. Đặc biệt là các mơn khoa học tự nhiên, trong đó có mơn
Cơng nghệ đã từng bước đưa các đồ dùng dạy học hiện đại vào giảng dạy. Phát
huy tính tích cực của học sinh, lấy học sinh là trung tâm. Vì vậy việc thay đổi
phương pháp giảng dạy và nghiên cứu phương pháp giảng dạy để tiếp cận mang
tính phù hợp với đối tượng học sinh, phù hợp với đặc trưng bộ môn là một vấn
đề quan trọng.
2/- Cơ sở thực tiễn của đề tài này.
a. Khảo sát thực tế đối tượng nghiên cứu:
Trước đây căn cứ vào cách dạy trong sách giáo khoa là Giáo viên giảng
dạy theo phương pháp thuyết trình nêu vấn đề, việc sử dụng rất ít ví dụ và mơ
hình trực quan, trang thiết bị thí nghiệm – thực hành trong nhà trường còn nhiều
hạn chế làm cho học sinh rất khó hình dung ra cấu tạo, nguyên lý hoạt động của
các hệ thống cũng như chất thải ra từ động cơ như khí thải, dầu bơi trơn....

b/ Đề xuất hướng dạy mới.

6


- Sử dụng kiến thức liên môn để tiếp cận, khắc sâu nội dung kiến thức bài
giảng.
- Dùng Powerpoint để thiết kế và trình chiếu bài giảng.
- Học sinh quan sát hình ảnh để hình thành khái niệm về từng chi tiết cũng
như cấu tạo chung của các hệ thống.
- Cho học sinh quan sát phim hoạt hình, mơ phỏng hoạt động của các hệ
thống để nắm được nguyên lý hoạt động.
- Dùng phần mềm Flash Player để thiết kế ảnh động từ đó liên hệ với thực
tế để giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
Chương II
NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1/- Căn cứ vào chương trình tài liệu:
Đối với phân phối chương trình của môn Công nghệ 11 các bài từ 25 đến
bài 30 theo phương án sách giáo khoa mới chương trình phân ban nhìn chung là
phù hợp giữa thời lượng phân phối và yêu cầu kiến thức cần đạt được. Khi trình
bày nguyên lý hoạt động ở trong phần này kiến thức đều là trìu tượng, vì khơng
nhìn thấy được q trình hoạt động của các hệ thống, do vậy khiến học sinh khó
tiếp thu bài.
2/- Căn cứ vào phương tiện dạy học của nhà trường:
Đối với trường phổ thông việc đầu tư cho mơn học này cịn ít. Hiện nay
trong tình hình thực tế ở trường THPT mơ hình, tranh vẽ của chương trình Cơng
nghệ 11 có nhưng ít và khơng đầy đủ đặc biệt là mơ hình động vì vậy rất khó
khăn cho việc ứng dụng Cơng nghệ thơng tin trong giảng dạy.
Hiện nay với trường THPT Bình Minh có 1 điều kiện thuận lợi là có máy
chiếu đa năng, máy tính sách tay, có các phịng chun dùng cho việc tổ chức

Giáo viên chụp hình ảnh cấu tạo của Hệ thống bơi trơn hình 25.1 SGK
Cơng nghệ 11 chiếu trên Powerpoint giới thiệu cho học sinh quan sát và nắm
được cấu tạo chung của hệ thống.

8


Sơ đồ cấu tạo của hệ thống bôi trơn cưỡng bức
1- Các te

2. Lưới lọc dầu

3. Bơm dầu
5. Bầu lọc li tâm

4. Van an toàn
6. Van khống chế dầu

7. Két làm mát

8. Đồng hồ đo áp suất

9. Đường dầu chính
11. Đường dầu bôi trơn trục cam

10. Đường dầu bôi trơn trục khuỷu

Sau khi giới thiệu cho học sinh tìm hiểu về cấu tạo của hệ thống Giáo viên
chuyển sơ đồ hình 25.1 SGK về sơ đồ khối để học sinh nắm được các bộ phận
của hệ thống. Đồng thời giúp học sinh tìm hiểu nhiệm vụ của từng chi tiết trong

Két
Làm
mát

Van 6

Van 4
Đường
hồi dầu

Bầu
lọc

Bơm dầu

Đường hồi dầu
Mô phỏng 1 Chuyển động của hệ thống trường hợp làm việc bình thường.
- Trường hợp 2 khi dầu bơi trơn có nhiệt độ vượt q giới hạn cho phép.
Lúc này học sinh quan sát chuyển động của hiệu ứng trình chiếu trên
Powerpoint sẽ thấy được khi dầu nóng quá giới hạn cho phép van 6 sẽ đóng lại
và dầu đi qua két được làm mát trước khi đưa đến các bề mặt ma sát rồi trở về
Các te.
Chuyển động 2 được thể hiện như sau: Bơm dầu hút dầu từ các te qua
bơm đẩy vào bầu lọc, lúc này nhiệt độ dầu cao lên loãng van 6 đóng lại tồn bộ
dầu đi qua két làm mát được quạt gió làm mát rồi đến đường dầu chính để đi bôi
trơn cho các bề mặt ma sát rồi trở về các te.

11



Van 6

Các bề mặt ma
sát

Van 4
Đường
hồi
dầu

Bầu
lọc
Bơm
Đường hồi dầu

Các te dầu

Mô phỏng 3 Chuyển động của hệ thống trường hợp áp suất dầu đường ống cao.

- Trường hợp 3 khi hệ thống bị quá tải do áp xuất dầu trong đường ống
tăng lên để bảo vệ cho các thiết bị thì Van an tồn mở đưa dầu trở về trước bơm.
12


Khi quan sát chuyển động Học sinh sẽ thấy ngay được van 4 mở dầu đi tắt về
các te.
Giáo viên cho học sinh quan sát một lần nữa toàn bộ 3 trường hợp xảy ra
trong quá trình hoạt động của hệ thống bôi trơn cưỡng bức để học sinh nắm chắc
được nguyên lý hoạt động của hệ thống.
Kết luận:


Bầu lọc
Khơng khí

Đường dẫn khơng khí
Đường hồ khí

Thùng xăng

Bầu lọc xăng

Bơm xăng

Bộ chế hồ
khí

Xi lanh
Hình 1: Sơ đồ khối của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hồ khí
Dùng phương pháp đàm thoại để dẫn dắt học sinh hiểu được cấu tạo của
hệ thống. ( So sánh giữa Xe máy và Ơtơ, tại sao xe máy khơng cần có Bơm
xăng).
b/ Hoạt động tìm hiểu về nguyên lý làm việc của hệ thống.
Giáo viên dùng sơ đồ khối trên Powerpoint sử dụng các hiệu ứng chuyển
động cho học sinh quan sát hệ thống cung cấp nhiên liệu và khơng khí ở động cơ
Xăng dùng bộ chế hồ khí. Đường dẫn màu đỏ thể hiện đường đi của nhiên liệu
từ thùng chứa qua bầu lọc vào bơm rồi đến bộ chế hoà khí, sau khi có đường
khơng khí dẫn vào rồi đến đường hồ khí vào xi lanh. Sau khi cho học sinh quan
sát Giáo viên đặt các câu hỏi dẫn dắt học sinh đi tìm hiểu nguyên lý làm việc
của hệ thống để học sinh tự xây dựng lên nguyên lý làm việc.
Khi đó học sinh chưa hiểu được phần hồ khí trong bộ chế hồ khí diễn ra

Thùng
xăng

Bầu lọc
xăng

Bơm
xăng

Bầu lọc KK

Bộ điều
khiển phun

Bộ điều chỉnh
a.s

Vòi
phun

Đường xăng chính

Đường khơng khí

Đường xăng hồi

Đường hồ khí

Đường ống
hút

Bầu
Lọc KK

Thùng
nhiên
liệu

Bầu
lọc thơ

Bơm
chuyển
Nhiên liệu

Bầu
Lọc
tinh

Bơm
cao áp

Vịi
phun

Xi
lanh

Hình 1 Sơ đồ khối hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Điêzen
Giáo viên giới thiệu nhiệm vụ của từng bộ phận khác biệt so với hệ thống
của động cơ xăng cụ thể là:


Bơm cao
áp

Bầu lọc
thơ

Vịi phun

Xi lanh

Thùng
nhiên liệu

Hình 2 Sơ đồ khối hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Điêzen
18


Giáo viên dùng hiệu ứng các đường dẫn chuyển động của mũi tên để học
sinh nắm được nguyên lý hoạt động của hệ thống: Bắt đầu từ Bơm chuyển nhiên
liệu sau đó các đường dẫn dầu chuyển động để đưa nhiên liệu và khơng khí vào
xi lanh của động cơ. Học sinh kết hợp giữa 2 hoạt động Video và hiệu ứng trên
sơ đồ khối sẽ nhanh chóng tìm ra nguyên lý hoạt động của hệ thống.
Kết luận:
Bơm chuyển nhiên liệu hút dầu từ thùng chứa qua bình lọc thơ vào bơm
rồi chuyển qua bình lọc tinh đến khoang hút của bơm cao áp. Cuối kỳ nén Bơm
cao áp bơm lượng nhiên liệu với áp suất cao vào vòi phun để phun vào xi lanh
động cơ. Nhiên liệu sẽ được hồ trộn với khơng khí đã bị nén tạo thành hỗn hợp
hiên liệu dizen và khơng khí và tự bốc cháy. Lượng nhiên liệu thừa ở bơm cao
áp và vòi phun sẽ theo đường hồi dầu trở về thùng chứa dầu.

So sánh với kết quả những năm trước khi chưa vận dụng công nghệ thông
tin trong giảng dạy vào bài giảng về các hệ thống của động cơ đốt trong tơi thấy
có sự chuyển biến rõ rệt trong tiếp thu kiến thức. Các em đã hiểu sâu sắc vấn đề,
biết vận dụng kiến thức trong thực tế, khơng cảm thấy trìu tượng khi tìm hiểu
cấu tạo và đặc biệt là nguyên lý hoạt động của Hệ thống. Trong giờ học các em
sôi nổi tham gia trao đổi kiến thức, không nặng nề, phụ thuộc vào những kiến
thức Giáo viên thuyết trình, Học sinh hiểu ngay bài trên lớp.
Cụ thể tôi tiến hành khảo nghiệm trong năm học này với 2 lớp có khả
năng nhận thức tốt nhất của khối 11 đó là 11K và 11M như sau:
* Khảo nghiệm lần 1 với Bài . Hệ thống cung cấp nhiên liệu và khơng khí trong
động cơ xăng
+ Lớp 11M dạy trên lớp không sử dụng máy chiếu để dạy phần ‘Hệ thống cung
cấp nhiên liệu và khơng khí trong động cơ xăng ’, mà chỉ sử dụng tranh vẽ để truyền
tải các nội dung trọng tâm của bài học và các vấn đề liên quan tới chất thải và
tiếng ồn của động cơ. Trong quá trình giảng dạy Giáo viên phải dẫn dắt học sinh
tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống đồng thời phải giải thích
nhiều học sinh mới hiểu được phần nào về nội dung của bài học.
+ Lớp 11K dạy bằng máy chiếu mô phỏng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của
hệ thống. Giáo viên chỉ cần giới thiệu chuyển động kết hợp với giải thích các
trường hợp, sau đó đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời ccacs kiến thức có liên
20


quan. Học sinh trình bày ngay được các câu hỏi đó, mặc dù Học sinh của lớp
11K có khả năng nhận thức thấp hơn lớp 11M.
Sau khi dạy bài song tiến hành kiểm tra 10 phút đối với cả 2 lớp thì thu
được kết quả sau:
Lớp

Sĩ số

10
( 22.2%)

Điểm 3 - 4
%

Điểm < 3
%

0

0

0

0

Nhìn vào bảng kết quả ta thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
bài giảng đã đem lại kết quả cao hơn Số lượng giỏi ở lớp 11K nhiều hơn và số
lượng Trung bình ít hơn so với 11M mặc dù 11M khả năng nhận thức cao hơn
11K.
* Khảo nghiệm lần 2 với Bài. Hệ Thống bôi trơn
Cách làm tương tự nhưng đổi lớp Dùng máy chiếu giảng dạy ứng dụng
công nghệ thông tin với lớp 11M và không ứng dụng Công nghệ thông tin với
lớp 11K thu được kết quả như sau:
Lớp

Sĩ số

11K

( 66.7%)

10
(21,2%)
15
( 22.2%)

5
( 1%)

0

0

0

Nhìn vào bảng kết quả so sánh ta thấy tác dụng của việc ứng dụng công
nghệ thông tin kết hợp trong bài giảng đã mang lại hiệu quả cao cho bài dạy, với
các lớp có nhận thức thấp hơn thì việc giảng dạy phần nguyên lý hoạt động là rất
trìu tượng và khó hiểu, nếu ta ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào bài giảng thì sẽ
giúp cho các em dễ dàng hiểu bài hơn. Tất cả các bài từ 26 đến 30 tôi đều sử
dụng máy chiếu để giảng dạy cho các lớp thấy rằng các em học tập rất sôi nổi và
hào hứng, đa số các em hiểu và tiếp thu được bài ngay trên lớp.
2/- Những kiến nghị đề xuất.
a/ Đối với người dạy và người học.
- Để đạt được yêu cầu trên, sự cố gắng phải từ hai phía cả thầy và trị.
21


Đối với học sinh :



4. Cho Giáo viên đi thực tế, học tập kinh nghiệm ở các trường điểm trong
tỉnh và các trường bạn ngoài tỉnh.
5. Đầu tư các phương tiện, thiết bị dạy học mới như máy chiếu đa năng,
máy tính để giảng dạy Giáo án điện tử, các phần mềm ứng dụng công nghệ
thông tin trong soạn bài giảng.

Phần III

KẾT LUẬN CHUNG
Qua nhiều năm công tác giảng dạy bộ môn Công nghệ 11 tại trường
THPT với niềm say mê nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm với công việc được
giao, nỗi trăn trở về vấn đề ô nhiểm môi trường mà động cơ đốt trong mang lại
và sự nhận thức non yếu của học sinh và phương pháp dạy học cũ tôi nhận thấy
cần phải cải tiến phương pháp giảng dạy, tìm ra hướng tiếp cận kiến thức cho
học sinh và hình thức dẫn dắt học sinh tìm hiểu kiến thức trong chương trình với
kiến thức thực tế. Sau một thời gian tìm tòi học hỏi và nghiên cứu tài liệu, tham
khảo các tư liệu trên mạng internet, tơi đã tích luỹ xây dựng và thiết kế được
một số tư liệu kỹ thuật, phục vụ cho công tác giảng dạy bộ môn Công nghệ với
hình thức áp dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy.
Trên đây chỉ là những ý kiến của cá nhân tôi qua kinh nghiệm của bản
thân nên không thể tránh được những ý kiến chủ quan nên tôi Rất mong sự
đóng góp trao đổi ý kiến của đồng nghiệp!
Tơi xin trân thành cảm ơn !

23


Phần IV


Chương II: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Chương III: GIẢI PHÁP CỤ THỂ CỦA NỘI DUNG ĐỀ TÀI
A/- Hệ thống bôi trơn
B/- Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí động cơ xăng
C/- Hệ thống cung cấp nhiên liệu và khơng khí động cơ Điêzen
Chương IV: KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
Phần III
KẾT LUẬN CHUNG

8
12
16
19
23
26
29

Phần IV
NHỮNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤC VỤ ĐỀ TÀI
32

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status