BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
ĐINH THỊ THANH MAI
PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
ĐINH THỊ THANH MAI
PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 9
1.Tính cấp thiết đề tài .................................................................................................... 9
2.Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài ................................................................................ 9
3.Các đề tài có liên quan ............................................................................................. 10
4.Giới hạn nghiên cứu ................................................................................................. 11
5.Các quan điểm và các phương pháp nghiên cứu ...................................................... 11
6.Cấu trúc của luận văn ............................................................................................... 13
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ CÁC
LOẠI HÌNH DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ........................ 14
1.1. Một số khái niệm .................................................................................................. 14
1.1.1.Phát triển bền vững ...................................................................................................14
1.1.2.Du lịch và Du lịch bền vững .....................................................................................14
1.1.3.Phân loại các loại hình du lịch ..................................................................................15
1.1.4.Tài nguyên du lịch ....................................................................................................19
1.1.5.Sản phẩm du lịch .......................................................................................................20
1.1.6.Phát triển du lịch bền vững .......................................................................................22
1.1.7.Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ..................................................................23
1.1.8.Quảng bá du lịch .......................................................................................................25
1.2.Những yêu cầu phát triển các loại hình du lịch bền vững ..................................... 25
1.3.Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững .................................... 26
1.4.Những dấu hiệu nhận biết của phát triển du lịch bền vững .................................. 27
1.4.1.Số lượng các khu, điểm du lịch được bảo vệ ............................................................27
1.4.2.Áp lực lên môi trường tại các điểm du lịch ..............................................................27
1.4.3.Cường độ hoạt động tại các điểm du lịch .................................................................27
1.4.4.Tác động xã hội từ hoạt động du lịch .......................................................................28
1.4.5.Quá trình thực hiện quy hoạch ..................................................................................28
1.4.6.Sự hài lòng của du khách đối với cộng đồng địa phương.........................................28
1.4.7.Mức độ đóng góp của du lịch vào sự phát triển của kinh tế địa phương ..................28
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC
LOẠI HÌNH DU LỊCH Ở HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG .............................................................................. 85
3.1.Những căn cứ để đưa ra định hướng và giải pháp ................................................ 85
3.1.1.Chiến lược phát triển du lịch quốc gia ......................................................................85
3.1.2.Kế hoạch phát triển kinh tế huyện đảo Phú Quốc.....................................................85
3.1.3.Nhu cầu du lịch .........................................................................................................86
3.1.4.Tiềm năng và thực trạng ...........................................................................................86
3.2.Định hướng và giải pháp phát triển các loại hình du lịch ở Phú Quốc theo hướng
bền vững ...................................................................................................................... 89
3.2.1.Nâng cao chất lượng các loại hình du lịch vốn có ....................................................89
3.2.2. Xây dựng mơ hình du lịch đặc thù của Phú Quốc ...................................................92
3.3.Các giải pháp ......................................................................................................... 96
3.3.1.Lựa chọn ưu tiên các loại hình du lịch hiệu quả .......................................................96
3.3.2.Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và vật chất kỷ thuật .................................................96
3.3.3.Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ lao động ngành du lịch .................................97
3.3.4.Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương và khách du lịch ...........................98
3.3.5.Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm đặc trưng........................................99
3.3.6.Xây dựng thương hiệu, xúc tiến và quảng bá du lịch .............................................100
3.3.7.Xây dựng mối liên kết chặt chẽ với các ngành kinh tế ...........................................101
3.3.8.Cải cách mạnh cơ chế quản lí, chính sách ưu đãi với du lich .................................101
3.3.9.Bảo vệ môi trường phát triển bền vững ..................................................................102
3.4.Một số kiện nghị .................................................................................................. 103
KẾT LUẬN ............................................................................................. 105
WTO:
Tổ chức du lịch thế giới
USD:
Đồng tiền Mỹ
ĐBSCL:
Đồng bằng sông Cửu Long
VQG:
Vườn quốc gia
AIDS:
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
CSHTDL:
Cơ sở hạ tầng du lịch
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BẢN ĐỒ
I. BẢNG
Bảng 2.1. Dân cư huyện Phú Quốc từ năm 2005 – 2010
thế kỷ XX, số lượng khách du lịch đến với Phú Quốc tăng nhanh, du lịch góp phần quan
trọng vào sự tăng trưởng kinh tế địa phương, làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội huyện đảo có
nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, nếu du lịch chỉ dựa trên thế mạnh về tiềm năng sẵn
có (bãi biển dài, cát trắng, nắng, gió và tính hoang sơ…), khai thác một số loại hình du lịch
đơn điệu, sản phẩm du lịch mang tính trùng lặp thì ngành du lịch huyện đảo Phú Quốc
không đủ sức thu hút khách. Làm thế nào để vừa phát triển du lịch trên cơ sở khai thác được
lợi thế so sánh, vừa phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của du khách trong và ngồi nước
đó là mục tiêu mà du lịch Phú Quốc cần đạt tới.
Từ thực tế hiện nay của địa phương, tơi chọn đề tài “Phát triển các loại hình du lịch
huyện đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang theo hướng bền vững” với mong muốn góp một phần
nhỏ vào mục tiêu khai thác tiềm năng, phát triển đa dạng các loại hình du lịch đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của du khách, từng bước đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế chủ đạo
của huyện.
2.Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1.Mục tiêu
Vận dụng lý thuyết về phát triển Du lịch bền vững trên Thế giới và Việt Nam để phân
tích tiềm năng, những lợi thế so sánh và thực trạng phát triển các loại hình du lịch ở huyện
đảo Phú Quốc, từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp xây dựng mơ hình phát triển các
loại hình du lịch phù hợp trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, nâng cao hiệu quả của ngành
và kinh tế chung huyện Phú Quốc đến năm 2020.
2.2 Nhiệm vụ
- Tổng hợp một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững trên Thế
giới và Việt Nam, vận dụng vào nghiên cứu một lãnh thổ cụ thể là huyện đảo Phú Quốc.
- Khảo sát thực tế, thu thập tư liệu, phân tích tiềm năng, những lợi thế so sánh và thực
trạng phát triển các loại hình du lịch trên huyên đảo Phú Quốc.
- Xác định cơ sở xây dựng, đưa ra những định hướng chiến lược, giải pháp phù hợp, xác
định đúng cho phát triển một số loại hình du lịch theo hướng bền vững trên huyện đảo Phú
tỉnh Kiên Giang đến năm 2020”, do tiến sĩ Trương Thị Kim Chuyên làm chủ nhiệm đề tài
với nội dung: Thu thập dữ liệu, đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của huyện đảo Phú
Quốc; Các điều kiện tự nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển
các ngành kinh tế, các vấn đề xã hội của Phú Quốc đang gặp phải; Xây dựng chiến lược
phát triển bền vững bằng công cụ SWOT, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó
đề ra chiến lược phát triển bền vững du lịch cho huyện đảo Phú Quốc.
Đề tài (2006): “ Du lịch sinh thái Phú Quốc – tiềm năng và triển vọng” của thạc sĩ Lê
Thị Lợi với nội dung: Thu thập, nghiên cứu về các tiềm năng tự nhiên, các tài nguyên nhân
văn có giá trị trong ngành du lịch. So sánh giữa tiềm năng với thực trạng, tiềm năng với nhu
cầu du lịch để từ đó đưa ra những triển vọng phát triển du lịch ở huyện đảo Phú Quốc.
Khóa luận tốt nghiệp (2007) “ Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch
bền vững đảo Phú Quốc” của sinh viên Trịnh Anh Tuấn – Trường Đại học Dân lập Hùng
Vương với nội dung: Dựa vào các chỉ số để đánh giá tiềm năng vốn có về tài nguyên tự
nhiên và tài nguyên nhân văn trong phát triển du lịch, từ đó đưa ra một số định hướng chung
về phát triển du lịch ở Phú Quốc theo hướng bền vững.
4.Giới hạn nghiên cứu
• Về khơng gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giới hạn lãnh thổ huyện đảo Phú
Quốc.
• Thời gian nghiên cứu: Các số liệu được sử dụng để nghiên cứu từ 1995 - 2010
• Về nội dung: Nội dung đề tài tập trung vào phân tích các tiềm năng, những lợi thế so
sánh và thực trạng phát triển các loại hình du lịch làm cơ sở đề xuất định hướng và giải pháp
phát triển các loại hình du lịch theo hướng bền vững trên huyện đảo Phú Quốc.
5.Các quan điểm và các phương pháp nghiên cứu
5.1 Các quan điểm nghiên cứu
Quan điểm hệ thống: Hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phân hệ
khác nhau về bản chất, nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Quan điểm hệ thống giúp
nguồn khác nhau: tài liệu lưu trữ của các cơ quan cấp tỉnh, của ngành du lịch, tài liệu của
các ngành có liên quan. Các tài liệu thống kê luôn được bổ sung cập nhật, tác giả đã chọn
lọc, tổng hợp và phân tích trong mối tương quan, ảnh hưởng lẫn nhau làm cơ sở để nghiên
cứu đề tài.
Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Đây là phương pháp đặc thù của nghiên cứu địa lý nói
chung và địa lý du lịch nói riêng. Phương pháp này được sử dụng từ khâu đầu tiên cho đến
khâu cuối của quá trình tìm hiểu khảo sát, nghiên cứu. Các mối liên hệ về thời gian, không
gian, số lượng, chất lượng của các đối tượng địa lý du lịch được thể hiện trong đề tài thật
khó có thể diễn tả một cách ngắn gọn bằng lời nếu khơng có sự hỗ trợ của bản đồ, biểu đồ.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng công cụ bản đồ, biểu đồ, GIS để
phân tích khơng gian, trực quan hóa các dữ liệu thuộc tính và cung cấp các dữ liệu cần thiết
cho việc xây dựng bản đồ.
Phương pháp thực địa: Phương pháp thực địa là một phương pháp truyền thống của
địa lý học, được sử dụng rộng rãi trong địa lý du lịch nhằm tích lũy tài liệu thực tế về sự
hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức lãnh thổ du lịch. Trong quá trình nghiên cứu đề
tài, phương pháp này ln được coi trọng nhằm có được cái nhìn thực tế về đặc trưng lãnh
thổ nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả ln được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Phạm Xn Hậu. Ngồi ra, trong q trình khảo sát nghiên
cứu thực tế, tác giả đã tiến hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia về du lịch, các nhà
điều hành du lịch và các nhà lãnh đạo cấp địa phương.
6.Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển bền vững và các loại hình du lịch theo hướng
bền vững.
Chương II: Tiềm năng và thực trạng phát triển các loại hình du lịch trên huyện đảo
Phú Quốc .
của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự tồn vẹn về văn hóa, sự đa dạng sinh học,
sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống con người”.
1.1.3.Phân loại các loại hình du lịch
Phân loại theo mục đích thuần túy :
Du lịch tham quan: Tham quan là một hoạt động của con người để nâng cao nhận thức
về mọi mặt. Tùy thuộc vào đối tượng tham quan mà có các loại hình:
Du lịch văn hóa: Là loại hình du lịch nhằm nâng cao hiểu biết cho du khách về lịch sử,
kiến trúc, kinh tế - xã hội, lối sống và phong tục tập quán ở nơi họ đến viếng thăm. Địa điểm
đến tham quan là các viện bảo tàng, các di tính lịch sử văn hóa, các địa điểm tổ chức, các lễ
hội địa phương, các liên hoan nghệ thuật (liên hoan phim, âm nhạc...), các cơ sở sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ.
Du lịch sinh thái : Là loại hình du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu về với thiên nhiên của
khách du lịch. Địa điểm tổ chức du lịch sinh thái là những nơi thiên nhiên được bảo vệ tốt,
chưa bị ô nhiễm như các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên...
Du lịch giải trí : Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn để
phục hồi sức khỏe (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt nhọc. Đời
sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí càng đa dạng và không thể
thiếu được trong các chuyến đi. Do vậy, ngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi, cần có các
chương trình, các địa điểm vui chơi, giải trí cho du khách như: Các cơng viên vui chơi giải
trí, Casino...
Du lịch thể thao khơng chun: Là loại du lịch nhằm đáp ứng lòng ham mê thể thao
của mọi người. Khách du lịch tự mình chơi mơn thể thao nào đó, khơng phải tham gia thi
đấu chính thức mà chỉ đơn giản là để giải trí. Các hoạt động thể thao được ưa thích như săn
bắn, câu cá, chơi golf, bơi thuyền, lướt ván... Để tổ chức loại hình du lịch này cần có điều
kiện tự nhiên thích hợp với các cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp với từng loại hình thể thao.
Bên cạnh đó, nhân viên cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn và giúp đỡ cho du
khách chơi đúng quy cách.
Du lịch khám phá: Du lịch khám phá là loại hình du lịch nhằm mục đích nâng cao
khách ở trong nước đi nghỉ ngơi, tham quan các đối tượng du lịch trong phạm vi của đất
nước mình, chi phí bằng tiền trong nước.
Phân loại theo đặc điểm địa lí :
Du lịch biển : Là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt
động tắm biển, thể thao biển. Loại hình du lịch này có tính mùa rất rõ nét, vì vậy thường tổ
chức vào mùa nóng với nhiệt độ nước biển và khơng khí trên 200C. Bờ biển ít dốc, mơi
trường sạch đẹp thì khả năng thu hút khách sẽ lớn.
Du lịch núi : Đây là loại hình du lịch gắn liền với các vùng núi non hiểm trở, thích hợp
với những du khách thích khám phá có phần mạo hiểm. Loại hình du lịch này có thể phát
triển tốt ở nước ta vì: diện tích ¾ đồi núi, với nóc nhà Đơng Dương – Phan Si Păng
(3143m), có nhiều khu vực núi non hiểm trở và còn rất hoang sơ...
Du lịch đô thị : Điểm đến của du lịch là các đơ thị lớn, nơi có cơng trình kiến trúc nổi
tiếng, các khu thương mại sầm uất, các đầu mối giao thơng, các khu vui chơi giải trí hiện
đại...
Du lịch thơn q : Thơn q là nơi có mơi trường trong lành, cảnh vật thanh bình,
khơng gian thống đãng. Thơn q là điểm đến hấp dẫn của du khách, đặc biệt là du khách ở
các thành phố, các khu công nghiệp. Về với thôn quê, du khách sẽ cảm nhận được tình cảm
chân quê mộc mạc, chân thành, mến khách, cảm thấy được thư giãn, tìm về nguồn cội... tất
cả những cái mà cuộc sống đơ thị khơng có được.
Phân loại theo thời gian cuộc hành trình :
Du lịch ngắn ngày : Là loại hình du lịch diễn ra từ 1 đến 3 ngày, chủ yếu tập trung vào
các ngày cuối tuần. Như du lịch vào 2 ngày nghỉ thứ 7 và chủ nhật, hoặc các ngày lễ như
30/4 và 1/5, giỗ Tổ Hùng Vương... Đặc điểm của loại hình du lịch này là du khách lựa chọn
những điểm đến gần nơi cư trú để không mất quá nhiều thời gian di chuyển.
Du lịch dài ngày : Loại hình du lịch dài ngày gắn liền với các kỳ nghỉ phép hoặc nghỉ
đông, nghỉ hè kéo dài vài tuần đến một năm tới những nơi cách xa nơi ở của khách, kể cả
trong nước và nước ngoài. Du lịch dài ngày thường là các cuộc đi thám hiểm của các nhà
nghiên cứu, các chuyến đi nghỉ dưỡng, các chuyến du lịch bằng thuyền...
được tham quan nhiều địa điểm trong một chuyến đi.
Phân loại theo hình thức tổ chức :
Du lịch có tổ chức theo đồn : Là loại hình du lịch có sự chuẩn bị chương trình từ
trước hay thơng qua các tổ chức du lịch. Mỗi thành viên trong đoàn biết được kế hoạch của
chuyến đi du lịch của mình. Đặc điểm của loại hình này trình độ du khách đồng đều, việc
phục vụ cũng trở nên dễ dàng theo mẫu chuẩn. Trong tồn bộ q trình bán sản phẩm, từ
khâu tiếp thị đến khâu ăn nghỉ, hướng dẫn, thanh lí hợp đồng, nhà cung ứng đều nhận được
sự giúp đỡ rất có hiệu quả về tổ chức của đại diện tập thể khách.
Du lịch cá nhân: Cá nhân tự định ra chuyến đi, kế hoạch lưu trú, địa điểm ăn uống tùy
nghi. Loại hình này phát triển với tốc độ nhanh và chiếm ưu thế. Phải trả hơn 15 -20 % giá
hợp đồng tập thể. Trong những năm gần đây, một số công ty đã mở ra một phương thức mới
để hỗ trợ và thu hút loại du khách đi theo hình thức này như các open tours.
Du lịch gia đình: Loại thứ nhất thường xuyên ở các khu vực phụ cận đơ thị, thời gian
chuyến đi khơng dài thậm chí 1-2 ngày; Loại thứ 2 là những chuyến đi du lịch dài ngày, họ
thường chọn địa điểm ở xa, nổi tiếng và để tiết kiệm thời gian trong chuyến đi thì họ thường
muốn được đi nhiều điểm. Hiện này loại hình này mới chỉ là hiện tượng xã hội mà chưa có ý
nghĩa kinh tế nhiều. Việc tiếp cận và thu hút du khách để kinh doanh loại hình du lịch này
đang là hướng cần quan tâm vì du lịch gia đình cũng là một xu hướng nhiều triển vọng.
Ngồi ra, cịn có cách phân chia loại hình du lịch : Du lịch theo lứa tuổi (du lịch thiếu
nhi, học sinh, du lịch cho người già...); Du lịch theo vị trí địa lí (du lịch miền núi, miền biển,
thành phố, nông thôn); Du lịch theo phương thức hợp đồng (du lịch trọn gói, du lịch từng
phần).
1.1.4.Tài nguyên du lịch
Quan điểm : Du lịch là một trong những ngành có định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài
nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, đến việc hình thành,
chun mơn hóa các vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch. Tất nhiên,
những ảnh hưởng này chịu sự chi phối của các nhân tố kinh tế - xã hội (phương thức sản
xuất và tính chất của quan hệ sản xuất, trình độ phát triển kinh tế - văn hóa và nhu cầu du
nước ...); Cảnh quan tự nhiên (rừng, bờ biển, vườn cây ăn quả, vườn quốc gia...); Các di sản
thiên nhiên…
Tài nguyên du lịch nhân văn : Tài nguyên du lịch nhân văn mang nhiều ý nghĩa : nó
khơng những mang ý nghĩa khám phá, nghiên cứu, nhận thức, chiêm ngưỡng, giải trí... mà
cịn có ý nghĩa tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp các loại sản phẩm vật chất và phi vật chất.
1.1.5.Sản phẩm du lịch
Khái niệm : Điều 4 chương 1, luật du lịch Việt Nam khẳng định : “Sản phẩm du lịch là
một tổng thể phức tạp bao gồm nhiều thành phần khơng đồng nhất cấu tạo thành. Đó là tài
ngun tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng du lịch và đội
ngũ cán bộ nhân viên du lịch".
Hiểu một cách đơn giản :1
Sản phẩm du lịch = tài nguyên du lịch được khai thác và sử dụng + các dịch
vụ và hàng hóa du lich + dịch vụ du lịch
Điểm chung nhất mà sản phẩm du lịch mang lại cho du khách chính là sự hài lịng.
Nhưng đó khơng phải là sự hài lịng như khi ta mua sắm một hàng hóa vật chất mà ở đây sự
hài lòng là do đượ 1c trải qua một khoảng thời gian thú vị, tồn tại trong ký ức của du khách
khi kết thúc chuyến đi du lịch. Vậy để thu hút và lưu giữ khách du lịch, chúng ta phải tổ
chức các dịch vụ ở những nơi có khí hậu thuận lợi, có vẻ đẹp tự nhiên độc đáo và đồng thời
cả những nơi có các di tích lịch sử, các viện bảo tàng...
Đặc điểm : Sản phẩm du lịch có những đặc điểm riêng biệt khác với các sản phẩm của
các kinh tế ngành khác: Sản phẩm du lịch hữu hình gồm những sản phẩm mà ta có thể nhìn
thấy, sờ nắm, cân đong đo đếm và sản phẩm vơ hình thể hiện ở kinh nghiệm tổ chức, thái độ
phục vụ, môi trường sinh hoạt đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hóa vì vậy sản phẩm du lịch
có những đặc điểm sau :
Sản phẩm du lịch về cơ bản là sản phẩm không cụ thể : Thực ra nó là kinh nghiệm du
chuyển nhượng quyền sở hữu sản phẩm du lịch cho du khách được. Sản phẩm du lịch mang
tính "cố định", vì vậy cơng tác tun truyền, quảng bá các thơng tin về sản phẩm du lịch
càng tốt thì càng tạo điều kiện cho việc kinh doanh du lịch đạt hiệu quả kinh tế cao. Đồng
thời tuyên truyền quảng cáo cũng giúp cho việc đưa nhanh các sản phẩm du lịch đến du
khách.
Tính dao động: Các sản phẩm du lịch bị chi phối bởi nhiều nhân tố khác nhau, nếu chỉ
thiếu một điều kiện cũng sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình thay đổi sản phẩm du lịch, làm
ảnh hưởng tới giá trị sản phẩm du lịch. Do tính dễ dàng dao động về sản phẩm và tiêu thụ,
nơi tới du lịch phải tuân thủ quy luật phát triển theo tỉ lệ làm tốt công tác quy hoạch du lịch,
thiết lập và xử lý đúng đắn quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận, giữa các yếu tố. Các tổ chức kinh
doanh du lịch cần lấy sự thay đổi nhu cầu thị trường làm căn cứ, xác lập sách lược kinh
doanh, tiêu thụ linh hoạt, thúc đẩy việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch.
Tính thời vụ : Các sản phẩm du lịch có thể sử dụng theo thời vụ. Thứ nhất là do đặc
điểm của sản phẩm du lịch mang tính mùa vụ. Chẳng hạn như các sản phẩm du lịch tự nhiên.
Ví dụ: Mùa hè : các sản phẩm du lịch như tắm biển, bơi lặn, lướt sóng... Mùa đơng có các
sản phẩm du lịch đặc trưng như trượt tuyết (đối với các nước cận nhiệt và ôn đới). Thứ hai,
các sản phẩm du lịch mang tính thời vụ còn do bản thân du khách thường được nghỉ phép,
nghỉ hè, lễ tết trong một số thời gian nhất định. Điều đó làm cho việc khai thác các sản
phẩm du lịch tăng nhanh chóng. Vì vậy, địi hỏi sự tổ chức các tuyến du lịch, các dịch vụ
vận chuyển, khách sạn nhà hàng cần phải có sự chuẩn bị chu đáo để phục vụ du khách tốt
nhất, thu được hiệu quả cao về mặt kinh tế - xã hội và mơi trường.
Tóm lại, sản phẩm du lịch được phân thành 6 loại như sau: Sản phẩm du lịch của một
đặc thù của hoạt động du lịch là sự di chuyển của con người trên một khoảng cách nhất định
vì vậy nó phụ thuộc nhiều vào giao thông. Chiều dài của mạng lưới giao thông vận tải
chứng tỏ mức độ dễ hay khó trong việc tiếp cận điểm du lịch, số lượng phương tiện giao
thông vận tải chứng tỏ khả năng vận chuyển hành khách. Số lượng loại hình vận chuyển gia
tăng sẽ làm cho hoạt động du lịch trở nên tiện lợi và linh hoạt, có khả năng đáp ứng tốt mọi
nhu cầu của du khách. Về mặt chất lượng vận chuyển cần xét đến 4 khía cạnh là: tốc độ, an
tồn, tiện nghi và giá cả.
Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động du lịch, là
điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Đối với
hoạt động du lịch, thông tin liên lạc không những đảm nhận việc chuyển các tin tức một
cách nhanh chóng, kịp thời góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các vùng, các quốc gia
mà còn đóng vai trị quan trọng trong việc quảng bá du lịch. Thơng tin, hình ảnh của các
điểm du lịch được quảng bá rộng khắp sẽ tạo lực hút, kích thích nhu cầu của khách du lịch
tiềm năng muốn khám phá vẻ đẹp và các giá trị của điểm du lịch đó. Nhân tố này ngày càng
có vai trị to lớn đối với sự phát triển của ngành du lịch, đặc biệt là trong thời đại thông tin
hiện nay.
Hệ thống điện, thiết bị xử lý cấp thoát nước, xử lý rác thải vừa góp phần tạo ra những
điều kiện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho du khách và các hoạt động du lịch vừa tạo ra môi
trường trong sạch hấp dẫn du khách.
Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) du lịch là yếu tố có vai trị hết sức quan trọng
trong quá trình tạo ra và cung cấp các sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai
thác tiềm năng du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu của du khách như lưu trú, ăn uống, đi lại,
vui chơi, giải trí, chữa bệnh, mua sắm. Sự kết hợp hài hòa giữa tài nguyên du lịch và cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch giúp cho sự hoạt động có hiệu quả của cơ sở phục vụ du lịch, kéo
dài thời gian sử dụng chúng trong năm. Tài nguyên du lịch là căn cứ để bố trí hợp lý
CSVCKT trên các vùng lãnh thổ và là tiền đề căn bản để hình thành các trung tâm du lịch.
Ngược lại, cơ sở phục vụ du lịch cũng có tác động nhất định tới mật độ sử dụng tài nguyên
du lịch, giữ gìn bảo vệ chúng và đến lượt mình, CSVCKT du lịch lại có thể tạo ra, thực hiện
Quảng bá du lịch cần được chú ý việc cung cấp thông tin chính xác, rõ ràng về những
vấn đề thực tiễn đang diễn ra từ giá cả, phương tiện vận chuyển, ăn, ở cho đến những nhu
cầu về thị thực để tăng sự thỏa mãn của khách, giúp họ nâng cao sự hiểu biết, tăng thêm sự
cảm kích và lịng tơn trọng văn hóa và mơi trường địa phương. Những thơng tin khơng đầy
đủ và thiếu chính xác sẽ tạo cho khách những sự hiểu lầm và thất vọng. Điều này có thể dẫn
đến việc chỉ trích và khơng lượng thứ đối với cộng đồng địa phương và đôi khi đối với toàn
bộ sản phẩm du lịch.
1.2.Những yêu cầu phát triển các loại hình du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải tiếp cận và thực hiện một cách tồn diện, hài
hịa các u cầu sau :
• Hệ sinh thái : Phát triển du lịch phải chú ý đến việc duy trì các hệ thống trợ giúp cuộc
sống (đất, nước, khơng khí và cây xanh), bảo vệ sự đa dạng và ổn định các loại và các hệ
sinh thái. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phải được thiết kế, tổ chức phù hợp với giới