khảo sát nghiên cứu về hiện trạng tiềm năng phát triển các loại hình du lịch sinh thái tại rừng cúc phương – ninh bình - Pdf 10

Trng C K Thut Khỏch Sn & Du Lch
1. lý do chọn đề tài
1.1. lý do khách quan
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống của ngời dân ngày
càng đợc nâng cao, kéo theo các nhu cầu cũng đa dạng, phong phú. Trong đó
nhu cầu về du lịch, vui chơi giải trí là một trong những nhu cầu thiết yếu nhất.
Chúng ta biết rằng du lịch Việt Nam đợc hình thành vào năm 1960 và đã thực sự
phát triển từ những năm 1990 và đến nay du lịch Việt Nam vẫn đang không
ngừng đợc nâng lên để có thể đáp ứng tối đa nhất nhu cầu của con ngời. Đời
sống càng nâng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều và du lịch ngày càng phát triển,
không ngừng đổi mới, hoàn thiện hơn để phục vụ tốt hơn, đáp ứng tốt hơn mọi
nhu cầu của khách du lịch.
Để có thể đáp ứng tối đa mọi nhu cầu về du lịch của con ngời thì đòi hỏi phải có
sự đa dạng về các loại hình du lịch.ở Việt Nam có rất nhiều loại hình du lịch
khác nhau nh: Du lịch nghỉ dỡng, du lịch văn hoá, du lịch tôn giáo tín ng-
ỡng trong đó phải kể đến một loại hình du lịch đang rất phát triển bởi nó thu
hút đợc rất nhiều đối tợng khách tham quan, đó chính là du lịch sinh thái. Du
lịch phát triển, nhu cầu về giải trí, vui chơi cũng phát triển cùng với nhu cầu đợc
tìm hiểu, khám phá, chinh phục thiên nhiên. Chính vì vậy, du lịch sinh thái là
loại hình có thể đáp ứng đợc những nhu cầu đó của con ngời. Bởi đến với du lịch
sinh thái, du khách không chỉ đợc tìm hiểu về các loài thực vật phong phú mà
còn đợc biết thêm về đời sống của các các loài động vật
Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu thuận lợi cho sự đa
dạng về các loài động thực vật. Ngời Việt Nam luôn tự hào với câu nói Đất n ớc
ta rừng vàng biển bạc. Thiên nhiên muôn hình vạn trạng đã ban tặng cho nớc ta
nhiều thắng cảnh đẹp lạ kỳ, nằm sau những vẻ đẹp này là những bí ẩn tiềm tàng
khiến mỗi ngời chúng ta không khỏi tò mò tìm hiểu và khám phá. Từ Bắc vào
Nam, từ miền xuôi đến miền ngợc đâu đâu cũng có cảnh núi rừng nhấp nhô. Nh-
ng có lẽ điểm dừng chân đầu tiên phải nói đến là Ninh Bình một địa danh nổi
tiếng nằm ở phía Nam của vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tiếp giáp và ngăn cách
miền Bắc với miền Trung bởi dãy Tam Điệp hùng vĩ, vùng nửa đồi núi phân bố

3. i tng v phm vi nghiờn cu ca ti
3.1. ối tợng nghiên cứu
- Nguồn tài nguyên du lịch Ninh Bình
- Nguồn tài nguyên du lịch vờn quốc gia Cúc Phơng đặc biệt là du lịch
sinh thái.
- Vấn đề quản lý vận hành tại vờn, các vấn đề bảo tồn sinh thái trong du
lịch.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các hoạt động du lịch trong khu vực vờn quốc gia Cúc Phơng
Ninh Bình.
- Nghiên cứu Sở văn hoá thể thao và du lịch tỉnh Ninh Bình, các hoạt động của Sở.
4. Nhim v nghiờn cu ca ti
- ỏnh giỏ thc trng tim nng phỏt trin cỏc loi hỡnh du lch ti VQG Cỳc
Phng
GV: Trn Th Ngc 2 SV: Hong Th Nhi VH5A
Trng C K Thut Khỏch Sn & Du Lch
- xut cỏc gii phỏp nhm gúp phn i mi phỏt trin loi hỡnh du lch sinh
thỏi ti VQG Cỳc Phng.
5. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp so sỏnh
- Phng phỏp thng kờ
- Phng phỏp tip cn thc t
- Phng phỏp tng hp
- Phng phỏp phõn tớch
6. B cc chuyờn :
- Phn m u
- Phn ni dung, gm 3 chng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung v du lch v du lch sinh thỏi
Chơng 2: Thực trạng ca vic phỏt trin Du lch Sinh Thỏi ti Vờn Quốc
Gia Cúc Phơng

*Theo hội nghị về liên hợp quốc tế về du lịch tại Roma(1963)thống nhất
quan niệm về khách du lich quốc tế và nôij địa, sau này được tổ chức du lịch thế
giới WT ( world tourism organization)chính thức thừa nhận:
+Khách du lịch quốc tế( intẻnational tourist) là nhữnh người lứu trú ít
nhất một đêm nhưng không quá một năm tại môt quốc gia khác với quốc gia
GV: Trần Thị Ngọc 4 SV: Hoàng Thị Nhài – VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động được trả lương tại nơi
đến.
+Khách du lịch nội địa( Dométic tourist): là một người đang sống trong
một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải nơi cư
trú thương xuyên trong quốc gia đó khoảng thời gian ít nhất thời gian 24 giờ và
không quá một năm với các mục đích khác nhau ngoài mục đích được trả lương
tại nơi đến.
*Theo luật du lịch tại Việt Nam:
+Khách du lịch quốc tế ; là những người ở nước ngoài , người Việt
Nam định cư ơ nước ngoài vào việt nam du lịch và công dân việt nam , người
nước ngoài vào cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch .
+Khách du lịch nội địa: là công dân việt nam và nước ngoài cư trú tại
Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Khái niệm Hướng dẫn viên du lịch
Theo trường đai học British Columbiaa: hướng dẫn viên du lịch là các cá
nhân làm việc trên các tuyến duy lịch trực tiếp đi kèm hoặc di chuyển cùng với
cá nhân hoặc các đoàn khách theo một chương trình du lịch nhằm đảm bảo thực
hiện lịch trình theo đúng kế hoạch, thuyết minh cho khách du lịch về các điểm
du lịch, đồng thời tạo ra ấn tượng tích cực cho khách du lịch .
Theo tổng cục du lịch: hướng dẫn viên là các bộ chuyên môn làm việc
cho các doanh nghiệp lữ hành (gồm cả các doanh nghiệp khác có chức năng
kinh doanh lữ hành) thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn du lịch cho khách thăm quan
theo chương trình du lịch dã được kĩ kết.

du lịch.
Tài nguyên du lịch gồm 2 loại: Tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên
du lịch nhân văn
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên ( Theo tài liệu Địa Lý Du
lịch_NXB Thành Phố Hồ Chí Minh ): là những tài nguyên do thiên nhiên rạo
ra, nó bao gồm các yếu tố: Địa hình, địa chất, địa mạo, khí hậu, hệ thuỷ văn,
sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du
lịch.
+ Tài nguyên du lịch nhân văn ( Theo tài liệu Địa Lý Du lịch_NXB
Thành Phố Hồ Chí Minh ): là những tài nguyên do con ngời tạo ra, nó bao
gồm: Truyền thống văn hoá, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích
lịch sử, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, công trình lao động sáng tạo
của con ngời, các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể sử dụng
cho mục đích phục vụ du lịch.
2.2. khái niệm sinh thái và du lịch sinh thái
* Khái niệm sinh thái:
GV: Trn Th Ngc 6 SV: Hong Th Nhi VH5A
Trng C K Thut Khỏch Sn & Du Lch
Sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá trình sinh
thái khác nhau cũng nh sự biến đổi trong từng hệ sinh thái. Sinh thái đợc đánh
giá qua tính đa dạng của các loài thành viên. Nó có thể bao gồm việc đánh giá sự
phong phú tơng đối của các loài khác nhau cũng nh các kiểu dáng của loài sinh
thái ở mỗi khu vực khác nhau nên khi đánh giá tính đa dạng của sinh thái ở các
vùng là khác nhau. Vì vậy, không có một chỉ số có căn cứ chính xác cho việc
đánh giá tính đa dạng. Điều này rõ ràng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xếp
hạng các khu vực khác nhau.
Năm 1935 ông A.Tansley (ngời Anh) đa ra quan niệm:
Sinh thái là một hệ thống tác động qua lại giữa thực vật, động vật và con ngời với
môi trờng vật lý bao quanh chúng, thể hiện qua dòng năng lợng từ đó tạo nên
chu trình vật chất, thuật ngữ sinh thái có thể áp dụng cho những quy mô khác

Khi nhu cầu vật chất của con ngời ngày càng đầy đủ hơn thì nhu cầu của họ cũng
cao hơn. Vì thế mà họ không chỉ có nhu cầu đi du lịch mà còn có nhu cầu về
nghỉ ngơi, nghỉ dỡng. Xuất phát từ nhu cầu đó mà các khu du lịch sinh thái, các
vờn quốc gia nh: Vờn quốc gia Cát Bà, vờn quốc gia Cát Tiên, vờn quốc gia Tam
Đảo, vờn quốc gia Ba Vì trong đó phải kể đến vờn quốc gia Cúc Phơng- Ninh
Bình với hệ thống động, thực vật rất phong phú. Khi đến với vờn quốc gia Cúc
Phơng du khách nh đợc đắm mình trong một chốn rừng xanh bồng lai với không
khí trong lành, dễ chịu.
Du lịch sinh thái chú trọng vào tài nguyên và công nhân địa phơng điều này làm
du lịch sinh thái trở nên hấp dẫn với Việt Nam - một nớc đang phát triển. Vì vậy
mà trong những năm gần đây Đảng và Nhà nớc ta đang có những chính sách u
đãi khuyến khích, thúc đẩy từ đó thu hút các dự án đầu t nớc ngoài nhằm thúc
đẩy các khu du lịch sinh thái ngày càng phát triển.
3.2 Tim nng phỏt trin du lch sinh thỏi Vit Nam
Vi 107 khu rng c dng vi tng din tớch 2.381.791 ha, trong ú cú 12
Vn quc gia, 61 khu bo tn thiờn nhiờn v 34 khu rng vn hoỏ, lch s nờn
Vit Nam cú li th hn nhiu nc trong khu vc trong vic phỏt trin du lch
sinh thỏi.
H sinh thỏi Vit Nam bao gm 12 loi in hỡnh:H sinh thỏi rng nhit
i ;H sinh thỏi rng rm giú mựa m thng xanh trờn nỳi ỏ vụi ; H sinh
thỏi rng khụ hn.; H sinh thỏi nỳi cao; H sinh thỏi t ngp nc; H sinh
thỏi m ly; H sinh thỏi m phỏ; H sinh thỏi san hụ; H sinh thỏi ngp mn
ven bin;H sinh thỏi bin - o H sinh thỏi cỏt ven bin; H sinh thỏi nụng
nghip.
GV: Trn Th Ngc 8 SV: Hong Th Nhi VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
Việt Nam có 350 loài san hô, trong đó có 95 loài ở vùng biển phía Bắc và 225
loài ở vùng biển phía Nam. Bên cạnh 60 vạn ha đất cát ven biển, trong đó có
77.000 ha hệ sinh thái cát đỏ tập trung tại Bình Thuận, Ninh Thuận và các tỉnh
duyên hải Trung bộ, Việt Nam còn có thêm 10 triệu ha đất ngập mặn ẩn chứa

động vật quý hiếm cần được bảo vệ như Voi, Bò tót, Gấu chó, Hổ, Sói đỏ
Du lịch sinh thái Đồng Bằng Sông Hồng với không gian chủ yếu thuộc các tỉnh
Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Thanh Hoá. Các khu bảo
tồn thiên nhiên điển hình được chọn cho vùng này là Tam Đảo, Cúc Phương, Ba
Vì, Xuân Thuỷ ( khu bảo vệ vùng đất ngập nước (Ramsa) đầu tiên ở Việt Nam)
Không gian du lịch sinh thái vùng Bắc Trung Bộ bao gồm phần phía Tây Nam
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Đà Nẵng và phía Đông Nam
Thừa Thiên Huế. So với các nước trong khu vực Đông Nam á, đay là địa bàn
được đánh giá cao nhất về tính đa dạng sinh học với Khu bảo tồn thiên nhiên
Phong Nha-Kẻ Bàng được xếp vào loại lớn trên thế giói và nhiều khu rừng
nguyên sinh có giá trị
Phía Tây của Tây Nguyên, một phần Bắc Lâm Đồng kéo dài đến tỉnh Khánh
Hoà thuộc không gian du lịch sinh thái vùng Nam Trung Bộ và Tây nguyên. các
hệ sinh thái điển hình của vùng nay bao gồm rừng khộp ở Yok đôn, đất ngập
nước Hồ Lắc, hệ sinh thái Ngọc Linh, Biodup-Núi Bà; hệ sinh thái san hô Nha
Trang.
Vùng chuyển tiếp từ cao nguyên Tây nguyên cực Nam Trung Bộ xuôngd đồng
bằng Nam Bộ với không gian du lịch sinh thái bao trùm khu vực Vườn quốc gia
Nam Cát Tiên (Lâm Đồng-Bình Dương, Đồng Nai), Côn Đảo, Bình Châu-
Phước Bửu( Bà Rịa-Vũng Tàu), Biển Lạc-Núi Ông( Bình Thuận)
Dựa vào hai hệ sinh thái là đất ngập mặn và rừng ngập mặn thuộc các tỉnh dọc
sông Mê Kông đến Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, không gian du lịch vùn này
GV: Trần Thị Ngọc 10 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
sẽ tập trung chủ yếu vào rừng ngập mặn Cà Mau, Tràm chim Đồng Tháp, Cù lao
sông Tiền, sông Hậu và Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Quốc.
3.2.1 Tiềm năng du lịch sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên
Việt Nam nằm trong vùng châu Á, nơi mà tổ chức du lịch thế giới và nhiều nhà
chuyên môn du lịch có tên tuổi đã khẳng dịnh và dự báo rằng sẽ là nơi thu hút

loài. Mặc dù bị tổn thất về diện tích do nhiều nguyên nhân trong hai thập kỷ qua,
nhưng hệ thực vật vẫn còn khá phong phú về chủng loại.
Tiềm năng và thế mạnh về sự đa dạng sinh thái của Việt nam hấp dẫn du lịch ở
các đạc trưng sinh thái dưới đây:
- Các vùng núi đá vôi với nhiều dạng hang động như là một kho tàng cảnh quan
thiên nhiên huyền bí mà trong đó Vịnh Hạ long – di sản thiên nhiên thế giới ,
động Phong Nha – Kẻ Bàng làm ví dụ .
- Nhiều đảo, vịnh và bãi tắm biển đẹp với các sinh thái dộng vật, thực vật biển
phong phú và đa dạng.
- Hệ thống vườn bảo tồn thiên nhiên đa dạng và phong phú về hệ động thực vật
rừng xen kẽ với nhiều dân tộc có người sinh sống có những bản sắc văn hoá hết
sức đa dạng.
- Các vùng sinh thái nông nghiệp đặc trưng nền văn minh lúa nước nhiều sông
lạch, miệt vườn.
Ở Việt nam hệ thống rừng đặc dụng được hiểu là hệ thống khu bảo tồn thiên
nhiên có diện tích 2.119.509 ha, bao gồm 11 vườn quốc gia , 64 khu dự trữ thiên
nhiên , 32 khu di tích lịch sử, văn hoá, môi trường. Sau khi rà soát lại Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã lập một danh mục 101 khu rừng đặc dụng đề
nghị chính phủ phê duyệt và phân thành 4 loại : Vườn quốc gia (11 vườn), Khu
dự trữ thiên nhiên (53 khu), Khu bảo tồn loài và sinh cảnh (16 khu) và Khu bảo
vệ cảnh quan (21 khu). Theo danh sách này thì còn thiếu nhiều khu bảo tồn thiên
GV: Trần Thị Ngọc 12 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
nhiên vùng biển và vùng đất ngập nước. Tuy nhiên cho đến nay Chính Phủ vẫn
chưa phê duyệt.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, các khu bảo tồn thiên nhiên Việt
nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng rất thuân lợi cho
việc phát triển du lịch sinh thái.
Các nhà sinh thái học thường nhắc đến sự phong phú về các kiểu hệ sinh thái và

và chim bán hoang dã ở khu vực có độ cao 400 mét so với mực nước biển.
Sự đặc hữu về động thực vật là một hấp dẫn đối với du lịch sinh thái mang tính
chất nghiên cứu khoa học. Những nhà khoa học có thể đến đây để tìm hiểu
những loài động thực vật chỉ có ở Việt nam.
Sự phong phú về hệ sinh thái ở Việt nam sở dĩ có được là nhờ sự đa dạng về địa
hình của đất nước. Sự đa dạng về địa hình kết hợp với sự phong phú về hệ sinh
thái đã cho ra đời những sản phẩm, địa điểm du lịch sinh thái hấp dẫn. Hấp dẫn
nhất phải kể đến rừng mưa nhiệt đới Vườn quốc gia Cúc phương, Cát bà, Ba bể,
Bạch mã và khu bảo tồn thiên nhiên Phong nha – Kẻ bàng, Hoàng liên sơn .
Nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên phân bố dọc theo 3260 km bờ
biển với hệ động thực vật còn khá phong phú và nhiều bãi tắm lý tưởng như Trà
Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Xuân Thuỷ, Sầm Sơn, Lăng Sô, Bình Châu, Phước Bửu.
Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên vùng đảo và quần đảo cũng là địa
điểm du lịch sinh thái nổi tiếng. Nơi đây ngoài hệ sinh thái trên cạn còn có hệ
sinh thái trên biển với các rạn san hô có thành phần loài phong phú. Chúng ta có
thể tổ chức du lịch lặn, xem hệ động thực vật biển phong phú trong các rạn san
hô ở khu vực đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc và các đảo thuộc khu vực Nha
Trang, Khánh Hoà.
Ba phần tư diện tích lãnh thổ của Việt nam là đồi núi với nhiều đỉnh núi cao có
khí hậu mát mẻ rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng mùa hè. Những địa điểm
nổi tiếng như Sa Pa, Tam Đảo, BaVì, Bạch Mã, Bà Nà - Núi Chúa đã được
người pháp khai thác cách đây nửa thế kỷ và hiện còn lưu giữ nhiều tàn tích của
GV: Trần Thị Ngọc 14 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
các biệt thự cũ. Từ các trung tâm ngỉ dưỡng nay ta có thể thiết kế các đường
mòn thiên nhiên với cự ly từ 2 –3 km để kết hợp du lịch sinh thái với các loại
hình du lịch khác. Sông, suối, thác, ghềnh, hồ tự nhiên và nhân tạo trong các khu
bảo tồn thiên nhiên ở các vùng núi rất thuận lợi cho việc phát triển loại hình du
lịch mạo hiểm và du lịch thể thao dưới nước .

phố, là cửa mở có sức lôi kéo và thúc đẩy các vùng khác phát triển. Thu hút đầu
tư cả trong và ngoài nước.
Phát triển du lịch biển tăng cơ hội tạo việc làm, hiện nay trên thế giới có 157
quốc gia có biển và ở các mức đọ khác nhau, vấn đề việc làm cho người dân
vùng ven biển là một khó khăn không nhỏ ở nước ta hiện nay. Bởi nếu số người
chưa có việc làm quá lớn ở khu vực địa lý chính trị có tính nhạy cảm cao này sẽ
dẫm đến những vấn đề xã hội, hình htành nhân tố không ổn định đối với sự phát
triển kinh tế nói chung và an ninh quốc phòng. Vì thế, giải quyết việc làm cho
người dân vùng ven biển là một việc rất quan trọng đối với chính phủ. Du lịch
nói chung và du lịch biển nói riêng là ngành kinh tế tổng hợp có tính xã hội hoá
cao, có khả năng tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội trong quá trình phát
triển. Vì vậy, việc phát triển du lịch biển có ý nghia khá quan trọng trong việc
giải quyết vấn đề nói trên, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi số lao động cần
bố trí việc làm ở vùng ven biển nước ta đã lên đến khoảng 10 triẹu người
( chiếm khoảng 84% dân số trong đọ tuổi lao động ở 29 tỉnh, thành ven biển).
Tại Việt Nam du lịch biển có vai trò đặc thù và chiếm vị trí quan trọng trong
chiên lược phát triển du lịch của cả nước. Chiến lược phát triển Du lịch Việt
Nam đến năm 2010 và quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Vịêt Nam đến năm
2010 được Thủ tưống Chính phủ phê duyệt đã xác định 7 khu vực trọng điểm ưu
tiên phát triển du lịch, trong số đó đã có tới 5 khu vực là thuộc vùng ven biển.
Mặc dù cho đến nay, nhiều tiềm năng du lịch biển đặc sắc, đặc biệt là hệ thống
đảo ven bò, chưa được đầu tư khai thác một cách tưông xứng, tuy nhiên ở khu
GV: Trần Thị Ngọc 16 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
vực ven biển đã tập trung khoảng 70% các khu điểm du lịch trong cả nước, hang
năm thu hút khoảng 60-80% lượng khách du lịch. điều này đã khẳng định vai
trò của du lịch biển đối với sự phát triển chung của Du lịch Việt Nam.
Cùng với sự phát triển chung của du lịch cả nước, du lịch biển Việt Nam đã
chuyển biến ngày một mạnh mẽ với những bước tiên quan trọng cả về lượng và

10 triệu đồng, gấu mặt trời 8 triệu …Với những giá đó những người dân nghèo
sẵn sàng tham dự cuộc buôn bán mà không cần biết hậu quả sẽ ra sao.
Trên đây là thực trạng đáng buồn của sinh thái Việt nam, vậy còn về lĩnh vực
văn hoá thì sao ?
Tất cả mọi người ai cũng biết rằng giữa văn hoá và du lịch luôn có mối quan hệ
biện chứng và trực tiếp . Mối quan hệ này càng thể hiện rõ hơn trong sự liên hệ
bảo vệ và phát huy các di sản văn hoá và thiên nhiên – một bộ phận quan yếu
của tài sản văn hoá và đồng thời là bộ phận quan yếu nhất trong tài nguyên du
lịch.
Sự phát triển của du lịch tác động trực tiếp và dán tiếp đến việc trấn hưng và bảo
tồn các di sản văn hoá. Doanh thu từ hoạt động du lịch được sử dụng cho việc tu
bổ di tích, chỉnh lý các bảo tàng, đồng thời khôi phục và phát huy các di sản văn
hoá phi vật thể, đặc biệt là các nghành thủ công mỹ nghệ, ca múa nhạc truyền
thống phục vụ du lịch .
Một trong những ví dụ cụ thể là sự phát triển du lịch tại Huế trong những năm
gần đây đã và đang làm sống lại những nghành nghề đã một thời bị lãng quên
như may thêu, đúc đồng, chạm khắc và đặc biệt là nghệ thuật ca Huế truyền
thống, ca múa cung đình…
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực không thể phủ nhận của du lịch đối với đời
sống kinh tế văn hoá, những hoạt động du lịch cũng đem lại những tác động tiêu
GV: Trần Thị Ngọc 18 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
cực đến công cuộc bảo tồn các di sản văn hoá nói riêng và nếp sống văn hoá nói
chung .
Cụ thể như:
- Đối với các di sản vật thể, đặc biệt là các di sản có giá trị toàn cầu nổi bật thì
sự bùng nổ số lượng khách thăm quan đã và đang trở thành mối nguy cơ đe doạ
việc bảo vệ các di sản này. Sự có mặt quá đông du khách trong một thời điểm ở
một di sản đã tạo nên những tác động cơ học, hoá học đã cùng với các yếu tố khí

Cụ thể là trên các tuyến thăm quan, đường mòn thiên nhiên còn thiếu nhiều biển
chỉ dẫn, chỉ báo. Một số vườn đã có một số tờ gấp và biển chỉ dẫn nhưng nội
dung thông tin, thông tin quá nghèo nàn, sơ sài. Một số biển chỉ dẫn làm bằng
sắt tây, giấy ép plastic nên dễ bị thiên nhiên phá huỷ. Hầu hết các hướng dẫn
viên mới chỉ làm nhiệm vụ dẫn đường mà họ chưa có đủ kiến thức để thực hiện
nhiệm vụ quan trọng, chủ yếu nhất của mình là giáo dục và diễn giải môi trường.
- Lợi ích từ hoạt động du lịch còn ít, chưa hỗ trợ được nhiều cho công tác bảo
tồn và phát triển cộng đồng địa phương . Nhân dân địa phương chưa được thu
hút nhiều vào hoạt dộng du lịch của vườn.
3.3.2 Thực trạng du lịch sinh thái biển ở Việt Nam.
Sự xuống cấp về chất lượng môi trường biển: Môi trường ven biển và vùng ven
biển trực tiếp chịu ảnh hưởng tác động của các hoạt động phát triển kinh tế - xã
hội, đặc biệt ở những khu vực có hoạt đọng công nghiệp, cảng biển, phát triển
đo thị tập trung, các vùng cửa sông - nơi các chất thải công nghiệp, nông nghiệp
và sinh hoạt ở vùng thượng lưu theo các dong sông đổ ra biển là những nguồn
gây ô nhiễm làm xuống cấp chất lượng môi trường, ảnh hưởng đén hoạt đọng và
sự phát triển bền vững.
Các kết quả khảo sat môi trường tại các khu vực trọng điểm phát triển du lịch
vùng ven biển cho thấy:
GV: Trần Thị Ngọc 20 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
+ Tại nhiều khu vực như vung biển ven bờ cửa Lục ( Quảng Ninh), cảng Thuận
An ( Thừa Thiên Huế), cảng Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, dọc tuyến hàng
hải Hải Phòng - Đà Nẵng chỉ số ô nhiễm dầu trong nước đã vượt quá tiêu
chuẩn cho phép, trong một số trường hợp tới từ 0,2mg/lit - 0,3mg/lit. Điều này
ảnh hưởng đến chất lượng các bãi tắm, hạn chế khả năng cạnh tranh của sản
phẩm du lịch biển Việt Nam.
+ Hàm lượng kim lợi nặng ở nhiều khu vựcdũng vượt quá giới hạn cho phép. Vi
dụ : hàm lượng đông (Cu) ở khu vực Hạ Long, vùng cửa Nam Triệu và quanh

triển du lịch biển bền vững ở Việt Nam.
Bên cạnh những ảnh hưởng của tình trạng xuống cấp về môi trường do hoạt
động phát triển kinh tế - xã hội gây ra, bản thân sự phát triển các hoạt động du
lịch ở vùng ven biển cũng có những tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên ở
vùng ven biển. Những ảnh hưởng chủ yếu của hoạt động du lịch đến môi trường
bao gồm:
Tăng áp lực về chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước.
Lượng chất thải trung bình từ sinh hoạt của khách du lịch khoảng 0,67kg chất
thải rắn và 100 lit chất thải lỏng/khách/ngày. đây được xem là nguồn gây ô
nhiễm quan trọng từ hoạt động du lịch đến môi trường biển. áp lực này càng lớn
đối với những khu vực, nơi năng lực xử lý chất thải còn hạn chế
Như vậy cùng với sự gia tăng khách du lịch, áp lực về thải lượng từ hoạt động
du lịch ngày một tăng nhanh trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt ở các trung tâm du
lịch, và thực sự trở thành một vấn đề môi trường đáng được quan tâm. Đối với
một số đo thị du lịch ven biển như Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang,
Vũng Tàu áp lực này càng lớn, nhất là vào mùa du lịch hoặc thời điểm tổ chức
lễ hội hay các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội - văn hoá.
GV: Trần Thị Ngọc 22 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
Điều quan trọng nhất cần nhấn mạnh ở đây là ngay tại các trọng điểm phát triển
du lịch, các chất thải sinh hoạt nói chung và chất thải từ hoạt động du lịch nói
riêng, phần lớn chưa được xử lý , hoặc xử lý bằng phương pháp chôn lấp, không
triệt để, vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến cảnh quan, môi truờng tự nhiên, chất
lượng các nguồn nứơc, kẻ cả nước biển ven bờ. Theo hệ quả “Đôminô” các hệ
sinh thái ven bờ vốn rất hay nhậy cảm như hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh
thái san hô, cỏ biển sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học.
Tăng mức độ suy thoái và ô nhiễm nguồn nước ngầm, đặc biệt ở khu vực ven
biển.

Hoạt động vận chuyển khách, vui chơi giải trí trên biển bằng các phương tiện
động cơ cũng góp phần làm ô nhiễm dầu vùng nước ven bờ, tăng khả năng sự cố
tràn dầu do va chạm giữa các phương tiện. Kết quả nghiên cứu về ô nhiễm dầu
nước biển ở một số khu du lịch biển lớn như Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu
cho thấy ở nhiều khu vực chỉ số này đã vượt tiêu chuẩn cho phép là 0.03 mg/lit.
mặc dù hiện nay , nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do khai thác vận
chuyển dầu, tuy nhiên hoạt đọng vận chuyển khách với số lượng tàu thuyền
trung bình trên 300 chuyến/ngày tham quan vịnh Hạ Long, trên 100
chuyến/ngày thăm vịnh Nha Trang và các hoạt động vui chơi giải trí khác bằng
canô, motor nước đã góp phần không nhỏ vào tình trạng ô nhiễm trên.
Ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên: Do thiếu cân nhắc trong quy hoạch và thực
hiện quy hoạch du lịch, nhiều cảnh quan đặc sắc, hệ sinh thái nhạy cảm, đặc biệt
ở vung ven biển, hải đảo và ở các khu bảo tồn tự nhiên, vườn quốc gia bị thay
đỏi hoặc suy giảm cùng với việc phát triển các khu du lịch mới. Điều này có thể
nhận thấy qua sự phát triển các khu du lịch trên đảo Cát Bà, khu Hùng Thắng,
đảo Tuần Châu ( Hạ Long)
Đa dạng sinh học bị đe doạ do nhiều loài sinh vật, trong đó có cả những loài sinh
vật hoang dã quý hiếm như san hô, đồi mồi bị săn bắt phục vụ nhu cầu ẩm thực,
GV: Trần Thị Ngọc 24 SV: Hoàng Thị Nhài –
VH5A
Trường CĐ Kỹ Thuật Khách Sạn & Du Lịch
đồ lưu niệm, buôn bán mẫu vật của khách du lịch. Ngoài ra chu trình sống ( di
trú, kiếm ăn, mùa giao phối, sinh sản) của động vật hoang dã ở các khu bảo tồn
thiên nhiên, vườn quốc gia cũng bị tác động do lượng khác tập trung đông.
4. Đặc điểm của Du lịch sinh thái
- Du lịch sinh thái vừa đảm bảo sự hài lòng đối với du khách ở mức độ cao để
tạo lập sự hấp dẫn đối với họ, đồng thời qua du khách quảng bá uy tín của điểm
du lịch, khu du lịch. Từ đó ngành du lịch có điều kiện bảo đảm và nâng cao hiệu
quả của hoạt động du lịch và cũng là cơ hội tăng thu nhập cho người dân thông
qua hoạt động du lịch, cũng tức là có điều kiện thuận lợi về xã hội hoá thu nhập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status