giao an sinh 9 3 cot - Pdf 71

NgàySoạn:..
Lớp 9a Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Lớp 9b Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Lớp 9c Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Lớp 9d Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Tiết thứ: 1
Bài 1: men đen và di truyền học
1. Mục tiêu
a) Kiến thức:
- Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
- Giới thiệu Men đen là ngời đặt nền móng cho Di truyền học
- Nêu đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
2) Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Phát triển t duy so sánh
3) Thái độ:
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
2. Chuẩn bị
a/ Giáo viên: Tranh phóng to H 1.2 SGK
b/ Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà
3. Hoạt động Dạy Học
Mở bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX, nhng chiếm một vị trí quan
trọng trong sinh học. Men Đen ngời đặt nền móng cho di truyền học.
Hoạt động 1: Di truyền học
Mục tiêu: Hiểu đợc mục đích và ý nghĩa của di truyền học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS làm bài tập
mục (tr. 5 SGK) liên hệ
bản thân mình có những
điểm giống và khác bố mẹ?

- HS sử dụng t liệu SGK để
trả lời
- Lớp nhận xét bổ sung
hoàn chỉnh đáp án.
- Di truyền học nghiên cứu
cơ sở vật chất, cơ chế, tính
qui luật của hiện tợng di
truyền và biến dị.
Hoạt động 2:
Men đen - ngời đặt nền móng cho Di truyền học
Mục tiêu: Hiểu và trình bày đợc phơng pháp nghiên cứu di truyền của Men Đen phơng
pháp phân tích các thế hệ lai.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giới thiệu tiểu sử của
Men Đen
- GV giới thiệu tình hình
nghiên cứu di truyền ở thế
kỉ XIX và phơng pháp
nghiên cứu của Men Đen
- GV y/c HS quan sát H 1.2
nêu nhận xét về đặc điểm
của từng cặp tính trạng đem
lai.
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin nêu phơng
pháp nghiên cứu của Men
Đen?
- GV nhấn mạnh thêm tính
chất độc đáo trong phơng
pháp nghiên cứu di truyền

Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
2
- GV y/c HS lấy ví dụ minh
hoạ cho từng thuật ngữ
- GV nhận xét, sữa chữa nếu
cần
- GV giới thiệu một số kí
hiệu
VD: P : mẹ x bố
- HS lấy các ví dụ cụ thể
- HS ghi nhớ kiến thức
SGK (tr. 6)
b) Kí hiệu
P : Cặp bố mẹ xuất phát
X : Kí hiệu phép lai
G : Giao tử
: giao tử đực (cơ thể đực)
: giao tử cái (cơ thể cái)
F : Thế hệ con
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
c. Kiểm tra - Đánh giá
1. Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
2. Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai?
3. Lấy các ví dụ về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tơng
phản ?
d. dặn dò - bài tập về nhà
Học bài theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (trang 8) vào vở bài tập
Đọc trớc bài 2


thí nghiệm của Men đen
Mục tiêu: + Hiểu và trình bày đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen
+ Phát biểu đợc nội dung của qui luật phân li
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV hớng dẫn HS quan sát
H 2.1 giới thiệu sự thụ
phấn nhân tạo trên hoa đậu
Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để
phân tích các khái niệm:
kiểu hình, tính trạng trội,
tính trạng lặn
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu bảng 2 SGK Thảo
- HS quan sát tranh, theo
dõi và ghi nhớ cách tiến
hành
- HS ghi nhớ khái niệm
- HS phân tích bảng số liệu,
thảo luận trong nhóm
a) Các khái niệm
- Kiểu hình: là tổ hợp các
cặp tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: là tính
trạng biểu hiện ở F
1

- Tính trạng lặn: là tính
trạng đến F
2

=
224
428
~
1
3
Từ kết quả đã tính toán GV
y/c HS rút ra tỉ lệ kiểu hình
ở F
2
- GV y/c HS trình bày thí
nghiệm của Men Đen?
- GV nhấn mạnh về sự thay
đổi giống làm mẹ thì kết
quả thu đợc không thay đổi
vai trò di truyền nh nhau
của bố và mẹ
- GV y/c HS làm bài tập
điền từ (trang 9)
- GV y/c HS nhắc lại nội
dung qui luật phân li
nêu đợc :
+ Kiểu hình F
1
mang tính
trạng trội (của bố hoặc mẹ)
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F
2
- Đại diện nhóm rút ra nhận
xét, các nhóm khác bổ sung

trạng theo tỉ lệ trung bình 3
trội : 1 lặn
Hoạt động 2:
Men đen giải thích kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: HS giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Men Đen
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giải thích quan niệm
đơng thời của Men Đen về
di truyền hoà hợp
- GV nêu quan niệm của
Men Đen về giao tử thuần
khiết
- GV y/c HS làm bài tập
mục (trang 9)
+ Tỉ lệ giao tử ở F
1
và tỉ lệ
các loại hợp tử ở F
2
- HS ghi nhớ kiến thức
- HS quan sát H 2.3 thảo
luận nhóm xác định đợc :
+ G : F
1
: 1A : 1a
Hợp tử F
2
có tỉ lệ:
1 AA : 2 Aa : 1 aa
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ

c. Củng cố
1. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm theo Men
Đen?
2. Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ?
d. Dặn dò.
Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn HS cách qui ớc gen và viết sơ đồ lai)NgàySoạn:..
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
6
Lớp 9a Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Lớp 9b Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng.. Lớp 9c
Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Lớp 9d Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Tiết thứ: 3 lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
1. Mục tiêu
a) Kiến thức:
+ HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
+ Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những ĐK nhất định
+ Nêu đợc ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
+ Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn
b) Kĩ năng:
+ phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai
c) Thái độ:
Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học
2. Chuẩn bị

- Các nhóm thảo luận
viết sơ đồ lai của 2 trờng
hợp và nêu kết quả của từng
trờng hợp
- Đại diện 2 nhóm lên viết 2
a) Một số khái niệm
- Kiểu gen: là tổ hợp toàn
bộ các gen trong tế bào của
cơ thể
- Thể đồng hợp: kiểu gen
chứa cặp gen tơng ứng
giống nhau
- Thể dị hợp: kiểu gen chứa
cặp gen tơng ứng khác nhau
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
7
+ P: hoa đỏ x hoa trắng
Aa aa
- GV chốt lại kiến thức và
nêu vấn đề: hoa đỏ có 2
kiểu gen AA ; Aa
- Làm thế nào để xác định
đợc kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội?
- GV thông báo cho HS
phép lai đó gọi là phép lai
phân tích và y/c HS làm tiếp
bài tập điền từ (trang 11)
- GV gọi 1 HS nhắc lại khái
niệm phép lai phân tích

hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân
tích theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể
mang tính trạng trội có kiểu
gen dị hợp
Hoạt động 2:
ý nghĩa của tơng quan trội lặn
Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của qui luật phân li đối với sản xuất
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin SGK thảo luận
+ Nêu tơng quan trội lặn
trong tự nhiên?
+ Xác định tính trạng trội và
tính trạng lặn nhằm mục
đích gì?
+ Việc xác định độ thuần
chủng của giống có ý nghĩa
- HS tự thu nhận và xử lí
thông tin
- Thảo luận nhóm, thống
nhất đáp án

- Đại diện nhóm trình bày ý
kiến
- Các nhóm khác bổ sung
- Trong tự nhiên mối tơng
quan trội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội thờng là
tính trạng tốt cần xác

nghiệm của Men Đen?
- GV y/c HS làm bài tập
điền từ
- Em hiểu thế nào là trội
không hoàn toàn?
- HS tự thu nhận thông tin,
kết hợp quan sát hình
xác định đợc kiểu hình của
trội không hoàn toàn:
F
1
: tính trạng trung gian
F
2
: 1 trội : 2 trung gian : 1
lặn
- HS điền đợc các cụm từ 1:
tính trạng trung gian
2: 1 : 2 : 1
- Trội không hoàn toàn là
hiện tợng di truyền trong
đó kiểu hình của F
1
biểu
hiện tính trạng trung gian
giữa bố và mẹ, còn F
2
có tỉ
lệ kiểu hình là 1 : 2: 1
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK

+ Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li độc lập của Men Đen
+ Nhận biết đợc biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng
+ Giải thích đợc biến dị tổ hợp
b) Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
+ Viết đợc sơ đồ lai
c) Thái độ.
- Gây hứng thú với môn học
2. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
- Tranh phóng to H 4 SGK
3. Hoạt động Dạy Học
a. Kiểm tra bài cũ:
1. Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì ?
2. Gv treo bảng phụ bài tập 3 y/c học sinh điền nội dung vào bảng so sánh DT trội
hoàn toàn và không hoàn toàn.
b. Bài mới
Hoạt động 1:
Thí nghiệm của men đen
Mục tiêu: + Trình bày đợc thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển đợc nội dung qui luật
phân li độc lập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS quan sát H.4
nghiên cứu thông tin SGK
trình bày thí nghiệm của
Men Đen
- Từ kết quả thí nghiệm GV

hình F
2
Tỉ lệ các cặp tính trạng F
2
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315
101
108
32
9
3
3
1
- Từ kết quả bảng 4 GV gọi
1 HS nhắc lại thí nghiệm
- GV phân tích cho HS thấy
rõ tỉ lệ của từng cặp tính
trạng có mối tơng quan với
tỉ lệ kiểu hình ở F
2
cụ thể
nh SGK (trang 15)
- GV phân tích cho HS hiểu
các tính trạng di truyền độc
lập với nhau
(3 vàng : 1 xanh) (3 trơn : 1
nhăn) = 9:3:3:1

2
: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
b) Qui luật phân li độc lập
- Nội dung: (SGK trang 15)
Hoạt động 2:
Biến dị tổ hợp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu lại
kết quả thí nghiệm ở F
2

trả lời các câu hỏi
+ Kiểu hình nào ở F
2
khác

HS nêu đợc 2 kiểu hình là :
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
11
bố , mẹ ?
- Những tính trạng khác bố
và mẹ gọi là hiện tợng gì ?
- Vậy trong trờng hợp này 2
kiểu hình khác P gọi là hiện
tợng biến dị tổ hợp. Vậy BD
tổ hợp là gì ?
- Do đâu xuất hiện hiện t-

.

NgàySoạn:..
Lớp 9a Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
12
Lớp 9b Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng.. Lớp 9c
Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Lớp 9d Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Tiết thứ: 5 lai hai cặp tính trạng (Tiếp theo)
1. Mục tiêu
a) Kiến thức:
+ HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen
+ Phát biểu đợc nội dung và ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến
hoá.
+ Nêu đợc ứng dụng của quy luật phân li trong sản xuất và đời sống.
b) Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
c) Thái độ.
+ Hs nghiêm túc khi n/c thí nghiệm và Yêu thích môn học
2. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
- Tranh phóng to H 5 SGK
3. Hoạt động Dạy Học
a. Kiểm tra bài cũ: Hs1: Tại sao Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình
dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau ?
Hs2: Trả lời câu hỏi số 3 sgk .
b. Bài mới.
Hoạt động 1:

Gen B qui định vỏ trơn
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
13
- GV lu ý cho HS : ở cơ thể
lai F
1
khi hình thành giao tử
do khả năng tổ hợp tự do
giữa A và a với B và b nh
nhau tạo ra 4 loại giao tử
có tỉ lệ ngang nhau.
- Tại sao ở F
2
lại có 16 tổ
hợp giao tử hay hợp tử ?
- GV hớng dẫn cách xác
định kiểu hình và kiểu gen ở
F
2
yêu cầu HS hoàn
thành bảng 5 (trang 18)
(bảng phụ)
- Các nhóm khác bổ sung
- Hs theo dõi sự phân li và
tổ hợp thành 4 loại giao tử
của cơ thể lai F1.
- HS vận dụng kiến thức
nêu đợc : Do sự kết hợp
ngẫu nhiên của 4 loại giao
tử đực và 4 loại giao tử cái

Hoạt động 2:
ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin thảo luận các
câu hỏi
+ Tại sao ở loài sinh sản
hữu tính, biến dị lại phong
phú ?
+ Nêu ý nghĩa của qui luật
phân li độc lập?
- GV có thể đa ra công thức
tổ hợp để phân tích cho HS
- HS sử dụng tài liệu trong
bài để trả lời. Cần nêu đợc
+ F
2
có sự tổ hợp lại các
nhân tố di truyền hình
thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng qui luật phân li
độc lập có thể giải thích đợc
sự xuất hiện của biến dị tổ
hợp
- Qui luật phân li độc lập
giải thích đợc một trong
những nguyên nhân làm
xuất hiện biến dị tổ hợp, đó
là sự phân li độc lập và tổ
hợp tự do của các cặp gen

b, Kỹ năng:
+ Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích đợc kết quả thí nghiệm của
Menđen.
+ Rèn luyện các kỹ năng hoạt động nhóm
c, Thái độ:
+ Học tập tích cực
2, Chuẩn bị của thầy và trò:
+ GV: Chuẩn bị 12 đồng kim loại, Bảng phụ ghi kết quả của các nhóm.
+ HS: Kẻ sẵn bảng theo mẫu bảng 6.1, 6.2.
3, Tiến trình dạy học:
a, Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
HS mở vở đã kẻ sẵn ở nhà theo mẫu
bảng 6.1, 6.2 sgk.
GV yêu cầu học sinh chia lớp thành 6
nhóm (mỗi nhóm từ 5 6 học sinh)
HS chia nhóm
GV hớng dẫn học sinh . 1bạn trong
nhóm cầm đứng cạnh của đồng xu,
Cao khoảng 1,2m . Nếu xuất hiện mặt
sấp(S) hoặc ngửa (N) đối với 1đồng
kim loại, 2 đồng kim loại thì xẩy ra
các trờng hợp 2 đồng đều ngửa (NN),
1đồng sấp, 1đồng ngửa (NS), 2 đồng
1, Kểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2, Gieo đồng kim loại:

tự nh sự kết hợp ngẫu nhiên của giao
tử ở F
2
: 1 AA, 2Aa, 1aa.
GV lu ý số lần giao càng lớn thì độ
chính xác càng lớn.

+ Gieo 2 đồng kim loại: ( điền vào mẫu
bảng 6.2)
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả theo
số lần tỷ lệ %
+ Liên hệ với gieo 1đồng kim loại với sự
xuất hiện giao tử của F
1.
+ F
1
có kiểu gen Aa
+ khi giảm phân 2 loại giao tử A,a có xác
xuất nh nhau, 50 : 50 Hay 1/2A=1/2a

+ Liên hệ với kiểu gen của F
2

+ sự kết hợp của giao tử đực và giao tử
cáicủa F
2
tơng ứng nh sự xuất hiện 1
trong 3 trờng hợp. SS, SN, NN,hay 1 AA,
2aA, 1aa.
c, Củng cố - Đánh giá:

a, Kiến thức: Học sinh cần
+ Hiểu và củng cố các kiến thức về các qui luật di truyền của Men Đen.
+ Biết và vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập di truyền
b, Kỹ năng:
+ Rèn luyện khả năng giải các loại bài tập về Di truyền
c, Thái độ:
+ Học tập nghiêm túc
2, Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a, Đối với GV:
+ Bảng ghi kết quả của một số bài tập trong sgk
+ Một số loại bài tập về lai một cặp tính trạng, hai tính trạng.
b, Đối với HS:
+ Đọc trớc và làm các bài tập ở nhà.
3,Tiến trình dạy học:
a, Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung
* HĐ 1: Ôn lại kiến thức cũ
GV yêu cầu học sinh nhắc lại quy
luật phân li? Phân li độc lập?
+ Đọc lại các loại kiểu hình, kiểu
gen của lai một cặp tính trạng, hai
cặp tính trạng, trội không hoàn
toàn?
HS trả lời các câu hỏi.
HS khác nhận xét, bổ sung

* HĐ 2: Vận dung làm các bài tập

Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
19
GV yêu cầu học sinh làm vào vở,
GV gọi học sinh nhận xét các bài
tập của bạn ở trên bảng
GV hớng dẫn cách làm bài tập.
HS chú ý nghe GV hớng dẫn cách
làm các loại bài tập lai 1 tính trạng,
2 tính trạng

GV yêu cầu học sinh khi làm bài
tập phải hiểu vì sao chọn ý trả lời
đó.

GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
tập 3,4,5 trên bảng
HS làm các bài tập ,GV quan sát h-
ớng dẫn thêm.
GV nhận xét cách thức làm bài tập
của học sinh .
GV đa ra một số bài tập về phép lai.
HS chép vào vở bài tập về nhà làm.
+ Dạng 1 : cho biết kiểu hình của bố mẹ cần
xác định kiểu hình , kiểu gen ở F
1
, F
2

Gồm các bớc: 1, Cần quy ớc kiểu gen
2, XĐ kiểu gen của P

Lớp 9b Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng.. Lớp 9c
Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
20
Lớp 9d Tiết(tkb) Ngày dạySĩ số.Vắng..
Chơng II: Nhiễm sắc thể
Tiết 8: Bài 8: Nhiễm sắc thể
1, Mục tiêu:
a, Kiến thức :
+ Nêu đợc tính chất đặc trng của bộ nhiễm sắc thể mỗi loài.
+ Trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào.
+ Biết mô tả cấu trúc hiển vi của NST ở kì giữa của nguyên phân và nêu đợc chức
năng của NST.
b, Kỹ năng:
+ Rèn luyện khả năng phân tích kênh hình , các kỹ năng hợp tác nhóm.
c, Thái độ:
+ Có thái độ nghiêm túc trong giờ học
2, Chuẩn bị của GV và HS.
a, Đối với GV
Bảng phụ ghi bảng 8.
b, Đối với HS: Đọc trớc bài ở nhà
3, Dạy nội dung bài mới:
a. Kiểm tra bài cũ: Không
b. Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu tính đặc tr-
ng của NST:
GV yêu cầu học sinh quan sát
hình 8.1 và dựa vào thông tin
trong sgk .

chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp t-
ơng đồng.
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
21
8.2 trả lời câu hỏi trong sgk.
+ ở nhng loài đơn tính bộ NST
giới tính có ký hiệu nh thế
nào ?
- Gv y/c hs đọc bảng 8 và so
sánh số lợng NST của một số
loài với ngời và cho biết số l-
ợng NST có phản ánh trình độ
tiến hoá của loài hay không ?
- Gv: Mỗi loài có bộ NST riêng
và đó là tính đặc trng của mỗi
loài
Vậy tính đặc trng của bộ NST
thể hiện ở đặc điểm nào ?
Gv nhận xét và chốt lại kiến
thức.
* HĐ2: Tìm hiểu về câu trúc
của NST:
GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin ở cuối phần 1 và phần
2, kết hợp với quan sát hình
8.3, 8.4, 8.5 (sgk)
G V thông báo cho học sinh
NST ở kì giữa có hình dạng đặc
trng.
+ Dựa vào hình 8.3 Hãy mô tả

Dựa vào hình 8.4,8.5 trả
lời câu hỏi.
- Một số hs trả lời.Lớp
bổ sung.
- Lĩnh hội kiến thức

Thu nhận kiến thức
Vận dụng thông tin
trong sgk trả lời các câu
+ ở những loài đơn tính khác
nhau giữa cá thể đực và cái ở
cặp NST giới tính.
+ Mỗi loài sinh vật có bộ NST
đặc trng về hình dạng và số l-
ợng.
II. Cấu trúc của NST:

- Cấu trúc NST thể hiện rõ
nhất là ở kì giữa.
+ Hình dạng: Hình hạt, que,
móc, hình chữ v
+ Dài 0,5 50 micờ rô mét
+ Đờng kính 0,2 -2
micơrômét.
- Cấu trúc của NST: ở kì giữa
NST gốm 2 cơrômatít ( nhiễm
sắc tử chị em), gắn với nhau ở
tâm động .
- Mỗi cơ rô ma tít là gồm một
phân tử ADNvà prôtê in loại hit


Tiết 9 Bài 9: Nguyên phân
1, Mục tiêu:
a, Kiến thức:
+ Biết và trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào.
+ Trình bày đợc ý nghĩa sự thay đổi trạng thái ( đơn, kép), biến đổi số lợng ( ở TB mẹ và
TB con và sự vận động của NST qua các kỳ của nguyên phân.
b, Kỹ năng:
+ Rèn luyện khả năng quan sát và phân tích kênh hình.
+ Hoàn thiện các kĩ năng hoạt động nhóm.
c, Thái độ :
+ Thái độ học tập nghiêm túc.
2, Chuẩn bị của GV và HS:
a, Chuẩn bị của GV:
+ Bảng phụ ghi kết quả của bảng 9.1,9.2
b, Chuẩn bị của HS:
+ Kẻ trớc bảng 9.1 ,9.2 vào vở.
3, Tiến trình dạy học:
a, Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày cấu trúc và vai trò của NST?
b, Dạy nội dung bài mới:
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung
* HĐ 1: Tìm hiểu sự biến
đổi hình thái của NST
trong chu kỳ tế bào:
GV yêu cầu học sinh đọc
thông tin trong sgk và
quab sát hình 9.1 trả lời
câu hỏi.
+ Một chu kì tế bào gồm
những giai đoạn nào?

Kì đầu, giữa, sau , cuối.

- Biến đổi hình thái của
NST.
Giáo án sinh 9 -------- La Ngọc Khằm ----- Tr ờng THCS & THPT Linh Hồ
24
Gọi 1,2 em khác nhận
xét.
+ Tại sao sự đóng và duỗi
xoắn của NST có tính chất
chu kì ?
GV chuẩn kiến thức.
* HĐ2: Tìm hiểu diễn
biến cơ bản của NST
trong nguyên phân:
GV cho học sinh quan sát
hình 9.2,9.3 trả lời câu
hỏi sau.

+ Mô tả hình thái NST
trong kỳ trung gian?
+ Cuối kì trung gian NST
có đặc điểm gì ?
GV chuẩn kiến thức.

GV yêu cầu học sinh chia
nhóm thảo luận điền nội
dung vào bảng 9.2 kẻ sẵn
GV yêu cầu các nhóm
trình bày kết quả

thảo luận điền nội
dung vào bảng 9.2 đã
kẻ.
Đại diện nhóm báo
cáo kết quả thảo luận
của nhóm.
Học quan sát bảng
đáp án chuẩn .
Suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
- Từ kì trung gian- kì giữa
dạng đóng xuăn.
- Tháo xuăn từ kì sau kì
trung gian của chu kì tế bào
tiếp theo.
II, Những diễn biến cơ bản
của NST trong nguyên
phân:
- Kì trung gian:
+ NST dạng sợi mảnh, duỗi
xuắn.
+ có sự nhân đôi só lợng
NST.
+ Trung tử nhân đôi thành
hai trung tử.
* Nguyên phân:
Nội dung ( Phiếu học tập
số2)
- Kết quả : Từ 1 TB mẹ tạo
ra 2 TB con có bộ NST giống


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status